Nguyên hàm của hàm số là:
- A.
.
- B.Đáp án
.
- C.
.
- D.
.
Lời giải
Ta có nên . Chọn B.
22 câu · 90 phút
Đề tham khảo Bộ GD&ĐTNguyên hàm của hàm số là:
.
.
.
.
Ta có nên . Chọn B.
Cho hàm số liên tục, nhận giá trị dương trên đoạn . Xét hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số , trục hoành và hai đường thẳng , . Khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng quanh trục có thể tích là:
.
.
.
.
Thể tích khối tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi , trục hoành, , quanh là . Chọn D.
Hai mẫu số liệu ghép nhóm , có bảng tần số ghép nhóm như sau:
Nhóm | ||||||
Tần số | 3 | 4 | 8 | 6 | 4 |
Nhóm | ||||||
Tần số | 6 | 8 | 16 | 12 | 8 |
Gọi lần lượt là độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm , . Phát biểu nào sau đây là đúng?
.
.
.
.
Tần số của mỗi nhóm trong đều gấp đôi tần số tương ứng trong (cùng các nhóm). Khi nhân mọi tần số với cùng một số, số trung bình và phương sai không đổi, nên . Chọn A.
Trong không gian với hệ trục tọa độ , phương trình của đường thẳng đi qua điểm và có một vectơ chỉ phương là:
.
.
.
.
Đường thẳng qua có vectơ chỉ phương : . Chọn C.
.
.
.
.
Từ đồ thị, khi thì tiến dần tới đường thẳng nằm ngang . Vậy tiệm cận ngang là . Chọn B.
Tập nghiệm của bất phương trình là:
.
.
.
.
Điều kiện .
.
Tập nghiệm là . Chọn A.
Trong không gian với hệ trục tọa độ , cho mặt phẳng có phương trình . Vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng ?
.
.
.
.
Mặt phẳng có một vectơ pháp tuyến là , tức . Chọn B.
Cho hình chóp có đáy là hình chữ nhật và . Mặt phẳng nào sau đây vuông góc với mặt phẳng ?
.
.
.
.
Mặt phẳng chứa đường thẳng nên . Chọn A.
Nghiệm của phương trình là:
.
.
.
.
. Chọn D.
Cấp số cộng có và . Số hạng của cấp số cộng là:
5.
7.
9.
11.
Công sai . Vậy . Chọn C.
.
.
.
.
Theo quy tắc hình hộp: . Chọn D.
.
.
.
.
Trên đồ thị, hàm số đạt cực tiểu tại và cực đại tại ; đồ thị đi lên trên khoảng . Vậy hàm số đồng biến trên . Chọn C.
Cho hàm số .
; .
Đạo hàm của hàm số đã cho là .
Nghiệm của phương trình trên đoạn là .
Giá trị lớn nhất của trên đoạn là .
a) Đúng: ; .
b) Sai: .
c) Đúng: ; trên chỉ có .
d) Đúng: , , . Giá trị lớn nhất là .
Một người điều khiển ô tô đang ở đường dẫn muốn nhập làn vào đường cao tốc. Khi ô tô cách điểm nhập làn , tốc độ của ô tô là . Hai giây sau đó, ô tô bắt đầu tăng tốc với tốc độ , trong đó là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc. Biết rằng ô tô nhập làn cao tốc sau 12 giây và duy trì sự tăng tốc trong 24 giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc.
Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là .
Giá trị của là 10.
Quãng đường (đơn vị: mét) mà ô tô đi được trong thời gian giây kể từ khi tăng tốc được tính theo công thức .
Sau 24 giây kể từ khi tăng tốc, tốc độ của ô tô không vượt quá tốc độ tối đa cho phép là .
Đổi .
a) Đúng: trong 2 giây trước khi tăng tốc, ô tô đi được , nên từ lúc tăng tốc đến điểm nhập làn còn .
b) Đúng: tại tốc độ là nên .
c) Sai: quãng đường đi được sau giây là , không phải tích phân từ 0 đến 24.
d) Sai: . Khi đó .
Trước khi đưa một loại sản phẩm ra thị trường, người ta đã phỏng vấn ngẫu nhiên 200 khách hàng về sản phẩm đó. Kết quả thống kê như sau: có 105 người trả lời “sẽ mua”; có 95 người trả lời “không mua”. Kinh nghiệm cho thấy tỉ lệ khách hàng thực sự sẽ mua sản phẩm tương ứng với những cách trả lời “sẽ mua” và “không mua” lần lượt là 70% và 30%.
Gọi là biến cố “Người được phỏng vấn thực sự sẽ mua sản phẩm”.
Gọi là biến cố “Người được phỏng vấn trả lời sẽ mua sản phẩm”.
Xác suất và .
Xác suất có điều kiện .
Xác suất .
Trong số những người được phỏng vấn thực sự sẽ mua sản phẩm có 70% người đã trả lời “sẽ mua” khi được phỏng vấn (kết quả tính theo phần trăm được làm tròn đến hàng đơn vị).
a) Đúng: , .
b) Sai: theo đề, (và ).
c) Đúng: .
d) Sai: , tức khoảng , không phải .
Các thiên thạch có đường kính lớn hơn và có thể lại gần Trái Đất ở khoảng cách nhỏ hơn được coi là những vật thể có khả năng va chạm gây nguy hiểm cho Trái Đất. Để theo dõi những thiên thạch này, người ta đã thiết lập các trạm quan sát các vật thể bay gần Trái Đất. Giả sử có một hệ thống quan sát có khả năng theo dõi các vật thể ở độ cao không vượt quá so với mực nước biển. Coi Trái Đất là khối cầu có bán kính . Chọn hệ trục tọa độ trong không gian có gốc tại tâm Trái Đất và đơn vị độ dài trên mỗi trục tọa độ là . Một thiên thạch (coi như một hạt) chuyển động với tốc độ không đổi theo một đường thẳng từ điểm đến điểm .

Đường thẳng có phương trình tham số là , .
Vị trí đầu tiên thiên thạch di chuyển vào phạm vi theo dõi của hệ thống quan sát là điểm .
Khoảng cách giữa vị trí đầu tiên và vị trí cuối cùng mà thiên thạch di chuyển trong phạm vi theo dõi của hệ thống quan sát là (kết quả làm tròn đến hàng trăm theo đơn vị ki-lô-mét).
Nếu thời gian di chuyển của thiên thạch trong phạm vi theo dõi của hệ thống quan sát là 3 phút thì thời gian nó di chuyển từ đến là 6 phút.
a) Đúng: , nên qua có vectơ chỉ phương : , , .
Phạm vi theo dõi là khối cầu tâm bán kính , tức đơn vị. Điểm của nằm trên mặt cầu khi hoặc . Thiên thạch đi từ () đến ().
b) Sai: điểm đầu tiên ứng với là ; điểm ứng với là điểm cuối cùng.
c) Đúng: khoảng cách giữa hai điểm là đơn vị, tức khoảng .
d) Đúng: gấp đôi đoạn nằm trong phạm vi theo dõi. Tốc độ không đổi nên thời gian từ đến là phút.
Cho hình lăng trụ đứng có , , . Khoảng cách giữa hai đường thẳng và bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án: 4,9
Vì nên khoảng cách giữa và bằng đường cao của tam giác .
Nửa chu vi , diện tích .
.
Một trò chơi điện tử quy định như sau: Có 4 trụ với số lượng các thử thách trên đường đi giữa các cặp trụ được mô tả trong hình bên. Người chơi xuất phát từ một trụ nào đó, đi qua tất cả các trụ còn lại, mỗi khi đi qua một trụ thì trụ đó sẽ bị phá hủy và không thể quay trở lại trụ đó được nữa, nhưng người chơi vẫn phải trở về trụ ban đầu. Tổng số thử thách của đường đi thỏa mãn điều kiện trên nhận giá trị nhỏ nhất là bao nhiêu?

Đáp án: 43
Đường đi phải đi qua cả 4 trụ đúng một lần rồi quay về trụ ban đầu, nên chỉ có 3 vòng khác nhau:
: .
: .
: .
Giá trị nhỏ nhất là .
Hệ thống định vị toàn cầu GPS là một hệ thống cho phép xác định vị trí của một vật thể trong không gian. Trong cùng một thời điểm, vị trí của một điểm trong không gian sẽ được xác định bởi bốn vệ tinh cho trước nhờ các bộ thu phát tín hiệu đặt trên các vệ tinh. Giả sử trong không gian với hệ tọa độ , có bốn vệ tinh lần lượt đặt tại các điểm , , , ; vị trí thỏa mãn , , , . Khoảng cách từ điểm đến điểm bằng bao nhiêu?
Đáp án: 3
Ta có , , , . Trừ từng cặp phương trình để khử bình phương:
: .
: .
: .
Thế được , rồi , suy ra , . Kiểm tra .
Vậy và .
Kiến trúc sư thiết kế một khu sinh hoạt cộng đồng có dạng hình chữ nhật với chiều rộng và chiều dài lần lượt là và . Trong đó, phần được tô màu đậm là sân chơi, phần còn lại để trồng hoa. Mỗi phần trồng hoa có đường biên cong là một phần của parabol với đỉnh thuộc một trục đối xứng của hình chữ nhật và khoảng cách từ đỉnh đó đến trung điểm cạnh tương ứng của hình chữ nhật bằng (xem hình minh họa). Diện tích của phần sân chơi là bao nhiêu mét vuông?

Đáp án: 3200
Mỗi phần trồng hoa giới hạn bởi một cạnh dài và một cung parabol đi qua hai đầu cạnh đó, có đỉnh cách trung điểm cạnh .
Diện tích một phần (hình viên phân parabol) là . Hai phần là .
Diện tích sân chơi: .
Một doanh nghiệp dự định sản xuất không quá 500 sản phẩm. Nếu doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thì doanh thu nhận được khi bán hết số sản phẩm đó là (đồng), trong khi chi phí sản xuất bình quân cho một sản phẩm là (đồng). Doanh nghiệp cần sản xuất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất?
Đáp án: 333
Lợi nhuận .
hoặc .
Trên , tăng trên và giảm trên . Vì nguyên, so sánh và .
Doanh nghiệp cần sản xuất sản phẩm.
Có hai chiếc hộp, hộp I có 6 quả bóng màu đỏ và 4 quả bóng màu vàng, hộp II có 7 quả bóng màu đỏ và 3 quả bóng màu vàng, các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp I bỏ vào hộp II. Sau đó, lấy ra ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp II. Tính xác suất để quả bóng được lấy ra từ hộp II là quả bóng được chuyển từ hộp I sang, biết rằng quả bóng đó có màu đỏ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án: 0,08
Gọi là biến cố "quả lấy từ hộp II là quả được chuyển sang", là biến cố "quả lấy từ hộp II màu đỏ". Sau khi chuyển, hộp II có 11 quả.
Quả chuyển sang màu đỏ (xác suất ): hộp II có 8 đỏ; màu vàng (xác suất ): hộp II có 7 đỏ.
.
: quả chuyển sang màu đỏ và lấy đúng quả đó, .
.