Đề tham khảo Toán 2025 (Bộ GD&ĐT)

22 câu · 90 phút

Đề tham khảo Bộ GD&ĐT

PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

  1. Câu 1.

    Nguyên hàm của hàm số f(x)=exf(x)=e^x là:

    • A.

      ex+1x+1+C\dfrac{e^{x+1}}{x+1}+C.

    • B.

      ex+Ce^x+C.

      Đáp án
    • C.

      exx+C\dfrac{e^x}{x}+C.

    • D.

      xex−1+Cxe^{x-1}+C.

    Lời giải

    Ta có (ex)′=ex\left(e^x\right)'=e^x nên ∫ex dx=ex+C\displaystyle\int e^x\,dx=e^x+C. Chọn B.

  2. Câu 2.

    Cho hàm số y=f(x)y=f(x) liên tục, nhận giá trị dương trên đoạn [a;b][a;b]. Xét hình phẳng (H)(H) giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x)y=f(x), trục hoành và hai đường thẳng x=ax=a, x=bx=b. Khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng (H)(H) quanh trục OxOx có thể tích là:

    • A.

      V=π∫ab∣f(x)∣ dxV=\pi\displaystyle\int_a^b|f(x)|\,dx.

    • B.

      V=π2∫abf(x) dxV=\pi^2\displaystyle\int_a^bf(x)\,dx.

    • C.

      V=π2∫ab[f(x)]2 dxV=\pi^2\displaystyle\int_a^b[f(x)]^2\,dx.

    • D.

      V=π∫ab[f(x)]2 dxV=\pi\displaystyle\int_a^b[f(x)]^2\,dx.

      Đáp án
    Lời giải

    Thể tích khối tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi y=f(x)y=f(x), trục hoành, x=ax=a, x=bx=b quanh OxOx là V=π∫ab[f(x)]2 dxV=\pi\displaystyle\int_a^b[f(x)]^2\,dx. Chọn D.

  3. Câu 3.

    Hai mẫu số liệu ghép nhóm M1M_1, M2M_2 có bảng tần số ghép nhóm như sau:

    M1M_1

    Nhóm

    [8;10)[8;10)

    [10;12)[10;12)

    [12;14)[12;14)

    [14;16)[14;16)

    [16;18)[16;18)

    Tần số

    3

    4

    8

    6

    4

    M2M_2

    Nhóm

    [8;10)[8;10)

    [10;12)[10;12)

    [12;14)[12;14)

    [14;16)[14;16)

    [16;18)[16;18)

    Tần số

    6

    8

    16

    12

    8

    Gọi s1,s2s_1,s_2 lần lượt là độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm M1M_1, M2M_2. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    • A.

      s1=s2s_1=s_2.

      Đáp án
    • B.

      s1=2s2s_1=2s_2.

    • C.

      2s1=s22s_1=s_2.

    • D.

      4s1=s24s_1=s_2.

    Lời giải

    Tần số của mỗi nhóm trong M2M_2 đều gấp đôi tần số tương ứng trong M1M_1 (cùng các nhóm). Khi nhân mọi tần số với cùng một số, số trung bình và phương sai không đổi, nên s1=s2s_1=s_2. Chọn A.

  4. Câu 4.

    Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz, phương trình của đường thẳng đi qua điểm M(1;−3;5)M(1;-3;5) và có một vectơ chỉ phương u⃗(2;−1;1)\vec u(2;-1;1) là:

    • A.

      x−12=y−3−1=z−51\dfrac{x-1}{2}=\dfrac{y-3}{-1}=\dfrac{z-5}{1}.

    • B.

      x−12=y−3−1=z+51\dfrac{x-1}{2}=\dfrac{y-3}{-1}=\dfrac{z+5}{1}.

    • C.

      x−12=y+3−1=z−51\dfrac{x-1}{2}=\dfrac{y+3}{-1}=\dfrac{z-5}{1}.

      Đáp án
    • D.

      x+12=y+3−1=z−51\dfrac{x+1}{2}=\dfrac{y+3}{-1}=\dfrac{z-5}{1}.

    Lời giải

    Đường thẳng qua M(1;−3;5)M(1;-3;5) có vectơ chỉ phương u⃗(2;−1;1)\vec u(2;-1;1): x−12=y+3−1=z−51\dfrac{x-1}{2}=\dfrac{y+3}{-1}=\dfrac{z-5}{1}. Chọn C.

  5. Câu 5.

    Cho hàm số y=ax+bcx+dy=\dfrac{ax+b}{cx+d} (c≠0,ad−bc≠0)(c\ne0,ad-bc\ne0) có đồ thị như hình vẽ bên. Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là:

    • A.

      x=−1x=-1.

    • B.

      y=12y=\dfrac12.

      Đáp án
    • C.

      y=−1y=-1.

    • D.

      x=12x=\dfrac12.

    Lời giải

    Từ đồ thị, khi x→±∞x\to\pm\infty thì yy tiến dần tới đường thẳng nằm ngang y=12y=\dfrac12. Vậy tiệm cận ngang là y=12y=\dfrac12. Chọn B.

  6. Câu 6.

    Tập nghiệm của bất phương trình log⁡2(x−1)<3\log_2(x-1)<3 là:

    • A.

      (1;9)(1;9).

      Đáp án
    • B.

      (−∞;9)(-\infty;9).

    • C.

      (9;+∞)(9;+\infty).

    • D.

      (1;7)(1;7).

    Lời giải

    Điều kiện x−1>0⇔x>1x-1>0\Leftrightarrow x>1.
    log⁡2(x−1)<3⇔x−1<23=8⇔x<9\log_2(x-1)<3\Leftrightarrow x-1<2^3=8\Leftrightarrow x<9.

    Tập nghiệm là (1;9)(1;9). Chọn A.

  7. Câu 7.

    Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P)(P) có phương trình x−3y−z+8=0x-3y-z+8=0. Vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P)(P)?

    • A.

      n⃗1(1;−3;1)\vec n_1(1;-3;1).

    • B.

      n⃗2(1;−3;−1)\vec n_2(1;-3;-1).

      Đáp án
    • C.

      n⃗3(1;−3;8)\vec n_3(1;-3;8).

    • D.

      n⃗4(1;3;8)\vec n_4(1;3;8).

    Lời giải

    Mặt phẳng x−3y−z+8=0x-3y-z+8=0 có một vectơ pháp tuyến là (1;−3;−1)(1;-3;-1), tức n⃗2\vec n_2. Chọn B.

  8. Câu 8.

    Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình chữ nhật và SA⊥(ABCD)SA\perp(ABCD). Mặt phẳng nào sau đây vuông góc với mặt phẳng (ABCD)(ABCD)?

    • A.

      (SAB)(SAB).

      Đáp án
    • B.

      (SBC)(SBC).

    • C.

      (SCD)(SCD).

    • D.

      (SBD)(SBD).

    Lời giải

    Mặt phẳng (SAB)(SAB) chứa đường thẳng SA⊥(ABCD)SA\perp(ABCD) nên (SAB)⊥(ABCD)(SAB)\perp(ABCD). Chọn A.

  9. Câu 9.

    Nghiệm của phương trình 2x=62^x=6 là:

    • A.

      x=log⁡62x=\log_6 2.

    • B.

      x=3x=3.

    • C.

      x=4x=4.

    • D.

      x=log⁡26x=\log_2 6.

      Đáp án
    Lời giải

    2x=6⇔x=log⁡262^x=6\Leftrightarrow x=\log_2 6. Chọn D.

  10. Câu 10.

    Cấp số cộng (un)(u_n) có u1=1u_1=1 và u2=3u_2=3. Số hạng u5u_5 của cấp số cộng là:

    • A.

      5.

    • B.

      7.

    • C.

      9.

      Đáp án
    • D.

      11.

    Lời giải

    Công sai d=u2−u1=2d=u_2-u_1=2. Vậy u5=u1+4d=1+8=9u_5=u_1+4d=1+8=9. Chọn C.

  11. Câu 11.

    Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' (minh họa như hình bên). Phát biểu nào sau đây là đúng?

    • A.

      AB→+BB′→+B′A′→=AC′→\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{BB'}+\overrightarrow{B'A'}=\overrightarrow{AC'}.

    • B.

      AB→+BC′→+C′D′→=AC′→\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{BC'}+\overrightarrow{C'D'}=\overrightarrow{AC'}.

    • C.

      AB→+AC→+AA′→=AC′→\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{AA'}=\overrightarrow{AC'}.

    • D.

      AB→+AA′→+AD→=AC′→\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AA'}+\overrightarrow{AD}=\overrightarrow{AC'}.

      Đáp án
    Lời giải

    Theo quy tắc hình hộp: AB→+AD→+AA′→=AC′→\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}=\overrightarrow{AC'}. Chọn D.

  12. Câu 12.

    Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào sau đây?

    • A.

      (−∞;−1)(-\infty;-1).

    • B.

      (−∞;1)(-\infty;1).

    • C.

      (−1;1)(-1;1).

      Đáp án
    • D.

      (1;+∞)(1;+\infty).

    Lời giải

    Trên đồ thị, hàm số đạt cực tiểu tại x=−1x=-1 và cực đại tại x=1x=1; đồ thị đi lên trên khoảng (−1;1)(-1;1). Vậy hàm số đồng biến trên (−1;1)(-1;1). Chọn C.

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai

  1. Câu 1.

    Cho hàm số f(x)=2cos⁡x+xf(x)=2\cos x+x.

    • a)

      f(0)=2f(0)=2; f(π2)=π2f\left(\dfrac{\pi}{2}\right)=\dfrac{\pi}{2}.

      Đúng
    • b)

      Đạo hàm của hàm số đã cho là f′(x)=2sin⁡x+1f'(x)=2\sin x+1.

      Sai
    • c)

      Nghiệm của phương trình f′(x)=0f'(x)=0 trên đoạn [0;π2]\left[0;\dfrac{\pi}{2}\right] là π6\dfrac{\pi}{6}.

      Đúng
    • d)

      Giá trị lớn nhất của f(x)f(x) trên đoạn [0;π2]\left[0;\dfrac{\pi}{2}\right] là 3+π6\sqrt3+\dfrac{\pi}{6}.

      Đúng
    Lời giải

    a) Đúng: f(0)=2cos⁡0+0=2f(0)=2\cos0+0=2; f(π2)=2cos⁡π2+π2=π2f\left(\dfrac{\pi}{2}\right)=2\cos\dfrac{\pi}{2}+\dfrac{\pi}{2}=\dfrac{\pi}{2}.

    b) Sai: f′(x)=−2sin⁡x+1f'(x)=-2\sin x+1.

    c) Đúng: f′(x)=0⇔sin⁡x=12f'(x)=0\Leftrightarrow\sin x=\dfrac12; trên [0;π2]\left[0;\dfrac{\pi}{2}\right] chỉ có x=π6x=\dfrac{\pi}{6}.

    d) Đúng: f(0)=2f(0)=2, f(π6)=3+π6≈2,26f\left(\dfrac{\pi}{6}\right)=\sqrt3+\dfrac{\pi}{6}\approx2{,}26, f(π2)=π2≈1,57f\left(\dfrac{\pi}{2}\right)=\dfrac{\pi}{2}\approx1{,}57. Giá trị lớn nhất là 3+π6\sqrt3+\dfrac{\pi}{6}.

  2. Câu 2.

    Một người điều khiển ô tô đang ở đường dẫn muốn nhập làn vào đường cao tốc. Khi ô tô cách điểm nhập làn 200 m200\,m, tốc độ của ô tô là 36 km/h36\,km/h. Hai giây sau đó, ô tô bắt đầu tăng tốc với tốc độ v(t)=at+bv(t)=at+b (a,b∈R, a>0)(a,b\in\mathbb R,\ a>0), trong đó tt là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc. Biết rằng ô tô nhập làn cao tốc sau 12 giây và duy trì sự tăng tốc trong 24 giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc.

    • a)

      Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là 180 m180\,m.

      Đúng
    • b)

      Giá trị của bb là 10.

      Đúng
    • c)

      Quãng đường S(t)S(t) (đơn vị: mét) mà ô tô đi được trong thời gian tt giây (0≤t≤24)(0\le t\le24) kể từ khi tăng tốc được tính theo công thức S(t)=∫024v(t) dtS(t)=\displaystyle\int_0^{24}v(t)\,dt.

      Sai
    • d)

      Sau 24 giây kể từ khi tăng tốc, tốc độ của ô tô không vượt quá tốc độ tối đa cho phép là 100 km/h100\,km/h.

      Sai
    Lời giải

    Đổi 36 km/h=10 m/s36\,km/h=10\,m/s.

    a) Đúng: trong 2 giây trước khi tăng tốc, ô tô đi được 2⋅10=20 m2\cdot10=20\,m, nên từ lúc tăng tốc đến điểm nhập làn còn 200−20=180 m200-20=180\,m.

    b) Đúng: tại t=0t=0 tốc độ là 10 m/s10\,m/s nên v(0)=b=10v(0)=b=10.

    c) Sai: quãng đường đi được sau tt giây là S(t)=∫0tv(x) dxS(t)=\displaystyle\int_0^t v(x)\,dx, không phải tích phân từ 0 đến 24.

    d) Sai: ∫012(at+10) dt=72a+120=180⇒a=56\displaystyle\int_0^{12}(at+10)\,dt=72a+120=180\Rightarrow a=\dfrac56. Khi đó v(24)=56⋅24+10=30 m/s=108 km/h>100 km/hv(24)=\dfrac56\cdot24+10=30\,m/s=108\,km/h>100\,km/h.

  3. Câu 3.

    Trước khi đưa một loại sản phẩm ra thị trường, người ta đã phỏng vấn ngẫu nhiên 200 khách hàng về sản phẩm đó. Kết quả thống kê như sau: có 105 người trả lời “sẽ mua”; có 95 người trả lời “không mua”. Kinh nghiệm cho thấy tỉ lệ khách hàng thực sự sẽ mua sản phẩm tương ứng với những cách trả lời “sẽ mua” và “không mua” lần lượt là 70% và 30%.
    Gọi AA là biến cố “Người được phỏng vấn thực sự sẽ mua sản phẩm”.
    Gọi BB là biến cố “Người được phỏng vấn trả lời sẽ mua sản phẩm”.

    • a)

      Xác suất P(B)=2140P(B)=\dfrac{21}{40} và P(B‾)=1940P(\overline B)=\dfrac{19}{40}.

      Đúng
    • b)

      Xác suất có điều kiện P(A∣B)=0,3P(A\mid B)=0{,}3.

      Sai
    • c)

      Xác suất P(A)=0,51P(A)=0{,}51.

      Đúng
    • d)

      Trong số những người được phỏng vấn thực sự sẽ mua sản phẩm có 70% người đã trả lời “sẽ mua” khi được phỏng vấn (kết quả tính theo phần trăm được làm tròn đến hàng đơn vị).

      Sai
    Lời giải

    a) Đúng: P(B)=105200=2140P(B)=\dfrac{105}{200}=\dfrac{21}{40}, P(B‾)=95200=1940P(\overline B)=\dfrac{95}{200}=\dfrac{19}{40}.

    b) Sai: theo đề, P(A∣B)=0,7P(A\mid B)=0{,}7 (và P(A∣B‾)=0,3P(A\mid\overline B)=0{,}3).

    c) Đúng: P(A)=P(B)P(A∣B)+P(B‾)P(A∣B‾)=2140⋅0,7+1940⋅0,3=0,3675+0,1425=0,51P(A)=P(B)P(A\mid B)+P(\overline B)P(A\mid\overline B)=\dfrac{21}{40}\cdot0{,}7+\dfrac{19}{40}\cdot0{,}3=0{,}3675+0{,}1425=0{,}51.

    d) Sai: P(B∣A)=P(B)P(A∣B)P(A)=0,36750,51≈0,72P(B\mid A)=\dfrac{P(B)P(A\mid B)}{P(A)}=\dfrac{0{,}3675}{0{,}51}\approx0{,}72, tức khoảng 72%72\%, không phải 70%70\%.

  4. Câu 4.

    Các thiên thạch có đường kính lớn hơn 140 m140\,m và có thể lại gần Trái Đất ở khoảng cách nhỏ hơn 7 500 000 km7\,500\,000\,km được coi là những vật thể có khả năng va chạm gây nguy hiểm cho Trái Đất. Để theo dõi những thiên thạch này, người ta đã thiết lập các trạm quan sát các vật thể bay gần Trái Đất. Giả sử có một hệ thống quan sát có khả năng theo dõi các vật thể ở độ cao không vượt quá 6 600 km6\,600\,km so với mực nước biển. Coi Trái Đất là khối cầu có bán kính 6 400 km6\,400\,km. Chọn hệ trục tọa độ OxyzOxyz trong không gian có gốc OO tại tâm Trái Đất và đơn vị độ dài trên mỗi trục tọa độ là 1 000 km1\,000\,km. Một thiên thạch (coi như một hạt) chuyển động với tốc độ không đổi theo một đường thẳng từ điểm M(6;20;0)M(6;20;0) đến điểm N(−6;−12;16)N(-6;-12;16).

    • a)

      Đường thẳng MNMN có phương trình tham số là {x=6+3ty=20+8tz=−4t\begin{cases}x=6+3t\\y=20+8t\\z=-4t\end{cases}, (t∈R)(t\in\mathbb R).

      Đúng
    • b)

      Vị trí đầu tiên thiên thạch di chuyển vào phạm vi theo dõi của hệ thống quan sát là điểm A(−3;−4;12)A(-3;-4;12).

      Sai
    • c)

      Khoảng cách giữa vị trí đầu tiên và vị trí cuối cùng mà thiên thạch di chuyển trong phạm vi theo dõi của hệ thống quan sát là 18 900 km18\,900\,km (kết quả làm tròn đến hàng trăm theo đơn vị ki-lô-mét).

      Đúng
    • d)

      Nếu thời gian di chuyển của thiên thạch trong phạm vi theo dõi của hệ thống quan sát là 3 phút thì thời gian nó di chuyển từ MM đến NN là 6 phút.

      Đúng
    Lời giải

    a) Đúng: MN→=(−12;−32;16)=−4(3;8;−4)\overrightarrow{MN}=(-12;-32;16)=-4(3;8;-4), nên MNMN qua M(6;20;0)M(6;20;0) có vectơ chỉ phương (3;8;−4)(3;8;-4): x=6+3tx=6+3t, y=20+8ty=20+8t, z=−4tz=-4t.

    Phạm vi theo dõi là khối cầu tâm OO bán kính 6 400+6 600=13 000 km6\,400+6\,600=13\,000\,km, tức 1313 đơn vị. Điểm của MNMN nằm trên mặt cầu khi (6+3t)2+(20+8t)2+16t2=169⇔89t2+356t+267=0⇔t2+4t+3=0⇔t=−1(6+3t)^2+(20+8t)^2+16t^2=169\Leftrightarrow89t^2+356t+267=0\Leftrightarrow t^2+4t+3=0\Leftrightarrow t=-1 hoặc t=−3t=-3. Thiên thạch đi từ MM (t=0t=0) đến NN (t=−4t=-4).

    b) Sai: điểm đầu tiên ứng với t=−1t=-1 là (3;12;4)(3;12;4); điểm A(−3;−4;12)A(-3;-4;12) ứng với t=−3t=-3 là điểm cuối cùng.

    c) Đúng: khoảng cách giữa hai điểm là 232+82+42=289≈18,8682\sqrt{3^2+8^2+4^2}=2\sqrt{89}\approx18{,}868 đơn vị, tức khoảng 18 900 km18\,900\,km.

    d) Đúng: MN=489MN=4\sqrt{89} gấp đôi đoạn 2892\sqrt{89} nằm trong phạm vi theo dõi. Tốc độ không đổi nên thời gian từ MM đến NN là 2⋅3=62\cdot3=6 phút.

PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

  1. Câu 1.

    Cho hình lăng trụ đứng ABC.A′B′C′ABC.A'B'C' có AB=5AB=5, BC=6BC=6, CA=7CA=7. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AA′AA' và BCBC bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

    Đáp án: 4,9

    Lời giải

    Vì AA′⊥(ABC)AA'\perp(ABC) nên khoảng cách giữa AA′AA' và BCBC bằng đường cao AHAH của tam giác ABCABC.

    Nửa chu vi p=5+6+72=9p=\dfrac{5+6+7}{2}=9, diện tích S=9⋅4⋅3⋅2=66S=\sqrt{9\cdot4\cdot3\cdot2}=6\sqrt6.

    AH=2SBC=1266=26≈4,9AH=\dfrac{2S}{BC}=\dfrac{12\sqrt6}{6}=2\sqrt6\approx4{,}9.

  2. Câu 2.

    Một trò chơi điện tử quy định như sau: Có 4 trụ A,B,C,DA,B,C,D với số lượng các thử thách trên đường đi giữa các cặp trụ được mô tả trong hình bên. Người chơi xuất phát từ một trụ nào đó, đi qua tất cả các trụ còn lại, mỗi khi đi qua một trụ thì trụ đó sẽ bị phá hủy và không thể quay trở lại trụ đó được nữa, nhưng người chơi vẫn phải trở về trụ ban đầu. Tổng số thử thách của đường đi thỏa mãn điều kiện trên nhận giá trị nhỏ nhất là bao nhiêu?

    Đáp án: 43

    Lời giải

    Đường đi phải đi qua cả 4 trụ đúng một lần rồi quay về trụ ban đầu, nên chỉ có 3 vòng khác nhau:

    A→B→C→D→AA\to B\to C\to D\to A: 10+12+14+9=4510+12+14+9=45.
    A→B→D→C→AA\to B\to D\to C\to A: 10+11+14+11=4610+11+14+11=46.
    A→C→B→D→AA\to C\to B\to D\to A: 11+12+11+9=4311+12+11+9=43.

    Giá trị nhỏ nhất là 4343.

  3. Câu 3.

    Hệ thống định vị toàn cầu GPS là một hệ thống cho phép xác định vị trí của một vật thể trong không gian. Trong cùng một thời điểm, vị trí của một điểm MM trong không gian sẽ được xác định bởi bốn vệ tinh cho trước nhờ các bộ thu phát tín hiệu đặt trên các vệ tinh. Giả sử trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, có bốn vệ tinh lần lượt đặt tại các điểm A(3;1;0)A(3;1;0), B(3;6;6)B(3;6;6), C(4;6;2)C(4;6;2), D(6;2;14)D(6;2;14); vị trí M(a;b;c)M(a;b;c) thỏa mãn MA=3MA=3, MB=6MB=6, MC=5MC=5, MD=13MD=13. Khoảng cách từ điểm MM đến điểm OO bằng bao nhiêu?

    Đáp án: 3

    Lời giải

    Ta có MA2=9MA^2=9, MB2=36MB^2=36, MC2=25MC^2=25, MD2=169MD^2=169. Trừ từng cặp phương trình để khử bình phương:

    MB2−MA2MB^2-MA^2: 5b+6c=225b+6c=22.
    MC2−MB2MC^2-MB^2: a=4c−7a=4c-7.
    MD2−MA2MD^2-MA^2: 3a+b+14c=333a+b+14c=33.

    Thế a=4c−7a=4c-7 được b=54−26cb=54-26c, rồi 5(54−26c)+6c=22⇒c=25(54-26c)+6c=22\Rightarrow c=2, suy ra b=2b=2, a=1a=1. Kiểm tra MA2=4+1+4=9MA^2=4+1+4=9.

    Vậy M(1;2;2)M(1;2;2) và OM=1+4+4=3OM=\sqrt{1+4+4}=3.

  4. Câu 4.

    Kiến trúc sư thiết kế một khu sinh hoạt cộng đồng có dạng hình chữ nhật với chiều rộng và chiều dài lần lượt là 60 m60\,m và 80 m80\,m. Trong đó, phần được tô màu đậm là sân chơi, phần còn lại để trồng hoa. Mỗi phần trồng hoa có đường biên cong là một phần của parabol với đỉnh thuộc một trục đối xứng của hình chữ nhật và khoảng cách từ đỉnh đó đến trung điểm cạnh tương ứng của hình chữ nhật bằng 20 m20\,m (xem hình minh họa). Diện tích của phần sân chơi là bao nhiêu mét vuông?

    Đáp án: 3200

    Lời giải

    Mỗi phần trồng hoa giới hạn bởi một cạnh dài 60 m60\,m và một cung parabol đi qua hai đầu cạnh đó, có đỉnh cách trung điểm cạnh 20 m20\,m.

    Diện tích một phần (hình viên phân parabol) là 23⋅60⋅20=800 m2\dfrac23\cdot60\cdot20=800\,m^2. Hai phần là 1 600 m21\,600\,m^2.

    Diện tích sân chơi: 60⋅80−1 600=3 200 m260\cdot80-1\,600=3\,200\,m^2.

  5. Câu 5.

    Một doanh nghiệp dự định sản xuất không quá 500 sản phẩm. Nếu doanh nghiệp sản xuất xx sản phẩm (1≤x≤500)(1\le x\le500) thì doanh thu nhận được khi bán hết số sản phẩm đó là F(x)=x3−1999x2+1001000x+250000F(x)=x^3-1999x^2+1001000x+250000 (đồng), trong khi chi phí sản xuất bình quân cho một sản phẩm là G(x)=x+1000+250000xG(x)=x+1000+\dfrac{250000}{x} (đồng). Doanh nghiệp cần sản xuất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất?

    Đáp án: 333

    Lời giải

    Lợi nhuận P(x)=F(x)−x G(x)=x3−1999x2+1001000x+250000−(x2+1000x+250000)=x3−2000x2+1000000x=x(x−1000)2P(x)=F(x)-x\,G(x)=x^3-1999x^2+1001000x+250000-(x^2+1000x+250000)=x^3-2000x^2+1000000x=x(x-1000)^2.

    P′(x)=3x2−4000x+1000000=0⇔x=1000P'(x)=3x^2-4000x+1000000=0\Leftrightarrow x=1000 hoặc x=10003≈333,3x=\dfrac{1000}{3}\approx333{,}3.

    Trên [1;500][1;500], PP tăng trên [1;10003]\left[1;\dfrac{1000}{3}\right] và giảm trên [10003;500]\left[\dfrac{1000}{3};500\right]. Vì xx nguyên, so sánh P(333)=148 148 037P(333)=148\,148\,037 và P(334)=148 147 704P(334)=148\,147\,704.

    Doanh nghiệp cần sản xuất 333333 sản phẩm.

  6. Câu 6.

    Có hai chiếc hộp, hộp I có 6 quả bóng màu đỏ và 4 quả bóng màu vàng, hộp II có 7 quả bóng màu đỏ và 3 quả bóng màu vàng, các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp I bỏ vào hộp II. Sau đó, lấy ra ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp II. Tính xác suất để quả bóng được lấy ra từ hộp II là quả bóng được chuyển từ hộp I sang, biết rằng quả bóng đó có màu đỏ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

    Đáp án: 0,08

    Lời giải

    Gọi EE là biến cố "quả lấy từ hộp II là quả được chuyển sang", RR là biến cố "quả lấy từ hộp II màu đỏ". Sau khi chuyển, hộp II có 11 quả.

    Quả chuyển sang màu đỏ (xác suất 0,60{,}6): hộp II có 8 đỏ; màu vàng (xác suất 0,40{,}4): hộp II có 7 đỏ.
    P(R)=0,6⋅811+0,4⋅711=7,611P(R)=0{,}6\cdot\dfrac{8}{11}+0{,}4\cdot\dfrac{7}{11}=\dfrac{7{,}6}{11}.

    E∩RE\cap R: quả chuyển sang màu đỏ và lấy đúng quả đó, P(E∩R)=0,6⋅111=0,611P(E\cap R)=0{,}6\cdot\dfrac{1}{11}=\dfrac{0{,}6}{11}.

    P(E∣R)=0,67,6=338≈0,08P(E\mid R)=\dfrac{0{,}6}{7{,}6}=\dfrac{3}{38}\approx0{,}08.