Đề chính thức Toán 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0101

Mã đề 0101 · 22 câu · 90 phút

Đề chính thức Bộ GD&ĐT

Đáp án đối chiếu với file đáp án của Bộ GD&ĐT

PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

  1. Câu 1.

    Cho hình lăng trụ ABC.A′B′C′ABC.A'B'C' (xem hình dưới). Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Hình lăng trụ tam giác ABC.A'B'C', đáy ABC ở dưới, các cạnh khuất AA', AB, AC vẽ nét đứtHình lăng trụ tam giác ABC.A'B'C', đáy ABC ở dưới, các cạnh khuất AA', AB, AC vẽ nét đứt
    • A.

      BA→+A′C′→=BC′→\overrightarrow{BA}+\overrightarrow{A'C'}=\overrightarrow{BC'}.

    • B.

      BA→+A′C′→=C′B′→\overrightarrow{BA}+\overrightarrow{A'C'}=\overrightarrow{C'B'}.

    • C.

      BA→+A′C′→=BC→\overrightarrow{BA}+\overrightarrow{A'C'}=\overrightarrow{BC}.

      Đáp án
    • D.

      BA→+A′C′→=A′A→\overrightarrow{BA}+\overrightarrow{A'C'}=\overrightarrow{A'A}.

    Lời giải

    Vì A′C′→=AC→\overrightarrow{A'C'}=\overrightarrow{AC} nên BA→+A′C′→=BA→+AC→=BC→\overrightarrow{BA}+\overrightarrow{A'C'}=\overrightarrow{BA}+\overrightarrow{AC}=\overrightarrow{BC}. Chọn C.

  2. Câu 2.

    Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' (xem hình dưới). Đường thẳng ABAB song song với mặt phẳng nào sau đây?

    Hình hộp ABCD.A'B'C'D', đáy ABCD ở dưới, các cạnh khuất AA', AB, AD vẽ nét đứtHình hộp ABCD.A'B'C'D', đáy ABCD ở dưới, các cạnh khuất AA', AB, AD vẽ nét đứt
    • A.

      (CC′A′A)(CC'A'A).

    • B.

      (BB′C′C)(BB'C'C).

    • C.

      (A′B′C′D′)(A'B'C'D').

      Đáp án
    • D.

      (AA′D′D)(AA'D'D).

    Lời giải

    AB∥A′B′AB\parallel A'B' và A′B′⊂(A′B′C′D′)A'B'\subset(A'B'C'D'), AB⊄(A′B′C′D′)AB\not\subset(A'B'C'D') nên AB∥(A′B′C′D′)AB\parallel(A'B'C'D'). Chọn C.

  3. Câu 3.

    Một người chia thời lượng (đơn vị: giây) thực hiện các cuộc gọi điện thoại của mình trong một tuần thành sáu nhóm và lập bảng tần số ghép nhóm như sau.

    Nhóm

    [0;40)[0;40)

    [40;80)[40;80)

    [80;120)[80;120)

    [120;160)[120;160)

    [160;200)[160;200)

    [200;240)[200;240)

    Tần số

    11

    10

    6

    8

    4

    1

    Tứ phân vị thứ ba Q3Q_3 (đơn vị: giây) của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng

    • A.

      145145.

    • B.

      140140.

    • C.

      135135.

      Đáp án
    • D.

      130130.

    Lời giải

    n=40n=40, 3n4=30\dfrac{3n}{4}=30. Tần số tích lũy: 11; 21; 27; 35 nên Q3Q_3 thuộc nhóm [120;160)[120;160).

    Q3=120+30−278⋅40=135Q_3=120+\dfrac{30-27}{8}\cdot 40=135. Chọn C.

  4. Câu 4.

    Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho đường thẳng (d):x−34=y+2−5=z−12(d):\dfrac{x-3}{4}=\dfrac{y+2}{-5}=\dfrac{z-1}{2}. Vectơ nào sau đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng (d)(d)?

    • A.

      v3→=(4;5;2)\overrightarrow{v_3}=(4;5;2).

    • B.

      v1→=(3;−2;1)\overrightarrow{v_1}=(3;-2;1).

    • C.

      v4→=(3;2;1)\overrightarrow{v_4}=(3;2;1).

    • D.

      v2→=(4;−5;2)\overrightarrow{v_2}=(4;-5;2).

      Đáp án
    Lời giải

    Vectơ chỉ phương đọc từ các mẫu số: v2→=(4;−5;2)\overrightarrow{v_2}=(4;-5;2). Chọn D.

  5. Câu 5.

    Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=x2f(x)=x^2 là

    • A.

      13x3+C\dfrac{1}{3}x^3+C.

      Đáp án
    • B.

      2x3+C2x^3+C.

    • C.

      3x3+C3x^3+C.

    • D.

      12x3+C\dfrac{1}{2}x^3+C.

    Lời giải

    ∫x2 dx=13x3+C\displaystyle\int x^2\,\mathrm{d}x=\dfrac{1}{3}x^3+C. Chọn A.

  6. Câu 6.

    Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u1=4u_1=4 và công sai d=−3d=-3. Giá trị của u5u_5 bằng

    • A.

      1616.

    • B.

      1919.

    • C.

      −8-8.

      Đáp án
    • D.

      −11-11.

    Lời giải

    u5=u1+4d=4+4⋅(−3)=−8u_5=u_1+4d=4+4\cdot(-3)=-8. Chọn C.

  7. Câu 7.

    Tập nghiệm của phương trình sin⁡x=0\sin x=0 là

    • A.

      S={π2+kπ∣k∈Z}S=\left\{\dfrac{\pi}{2}+k\pi\mid k\in\mathbb{Z}\right\}.

    • B.

      S={k2π∣k∈Z}S=\{k2\pi\mid k\in\mathbb{Z}\}.

    • C.

      S={π2+k2π∣k∈Z}S=\left\{\dfrac{\pi}{2}+k2\pi\mid k\in\mathbb{Z}\right\}.

    • D.

      S={kπ∣k∈Z}S=\{k\pi\mid k\in\mathbb{Z}\}.

      Đáp án
    Lời giải

    sin⁡x=0⇔x=kπ (k∈Z)\sin x=0\Leftrightarrow x=k\pi\ (k\in\mathbb{Z}). Chọn D.

  8. Câu 8.

    Trong mặt phẳng với hệ tọa độ OxyOxy, diện tích SS của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số y=2x−3y=2x-3, trục hoành và hai đường thẳng x=1x=1, x=2x=2 được xác định bằng công thức

    • A.

      S=π∫12∣2x−3∣ dxS=\pi\displaystyle\int_1^2|2x-3|\,\mathrm{d}x.

    • B.

      S=∫12∣2x−3∣ dxS=\displaystyle\int_1^2|2x-3|\,\mathrm{d}x.

      Đáp án
    • C.

      S=π∫12(2x−3)2 dxS=\pi\displaystyle\int_1^2(2x-3)^2\,\mathrm{d}x.

    • D.

      S=∣∫12(2x−3) dx∣S=\left|\displaystyle\int_1^2(2x-3)\,\mathrm{d}x\right|.

    Lời giải

    Diện tích hình phẳng: S=∫ab∣f(x)∣ dx=∫12∣2x−3∣ dxS=\displaystyle\int_a^b|f(x)|\,\mathrm{d}x=\int_1^2|2x-3|\,\mathrm{d}x. Phương án D sai vì 2x−32x-3 đổi dấu tại x=32x=\dfrac{3}{2}. Chọn B.

  9. Câu 9.

    Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, mặt phẳng đi qua điểm A(2;1;−4)A(2;1;-4) nhận n⃗=(3;2;−1)\vec{n}=(3;2;-1) làm một vectơ pháp tuyến có phương trình là

    • A.

      3(x−2)+2(y−1)−(z+4)=03(x-2)+2(y-1)-(z+4)=0.

      Đáp án
    • B.

      2(x+3)+(y+2)−4(z−1)=02(x+3)+(y+2)-4(z-1)=0.

    • C.

      3(x+2)+2(y+1)−(z−4)=03(x+2)+2(y+1)-(z-4)=0.

    • D.

      2(x−3)+(y−2)−4(z+1)=02(x-3)+(y-2)-4(z+1)=0.

    Lời giải

    Mặt phẳng qua A(2;1;−4)A(2;1;-4) có vectơ pháp tuyến n⃗=(3;2;−1)\vec{n}=(3;2;-1): 3(x−2)+2(y−1)−(z+4)=03(x-2)+2(y-1)-(z+4)=0. Chọn A.

  10. Câu 10.

    Nghiệm của phương trình log⁡3(2x−1)=2\log_3(2x-1)=2 là

    • A.

      x=72x=\dfrac{7}{2}.

    • B.

      x=52x=\dfrac{5}{2}.

    • C.

      x=5x=5.

      Đáp án
    • D.

      x=4x=4.

    Lời giải

    log⁡3(2x−1)=2⇔2x−1=32=9⇔x=5\log_3(2x-1)=2\Leftrightarrow 2x-1=3^2=9\Leftrightarrow x=5 (thỏa mãn 2x−1>02x-1>0). Chọn C.

  11. Câu 11.

    Cho hàm số y=ax+bcx+d (ac≠0, ad−bc≠0)y=\dfrac{ax+b}{cx+d}\ (ac\ne 0,\ ad-bc\ne 0) có đồ thị như hình dưới. Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là

    Đồ thị hàm phân thức gồm hai nhánh trên hệ trục Oxy, cùng một đường thẳng đứng qua điểm −1 trên trục Ox và một đường thẳng nằm ngang qua điểm 2 trên trục OyĐồ thị hàm phân thức gồm hai nhánh trên hệ trục Oxy, cùng một đường thẳng đứng qua điểm −1 trên trục Ox và một đường thẳng nằm ngang qua điểm 2 trên trục Oy
    • A.

      y=2y=2.

    • B.

      x=−1x=-1.

      Đáp án
    • C.

      y=−1y=-1.

    • D.

      x=2x=2.

    Lời giải

    Từ đồ thị, tiệm cận đứng là đường thẳng đứng đi qua x=−1x=-1 (tiệm cận ngang là y=2y=2). Chọn B.

  12. Câu 12.

    Cho hình chóp S.ABCS.ABC có SASA vuông góc với mặt phẳng (ABC)(ABC), tam giác ABCABC vuông tại AA và SA=3, AB=4, AC=5SA=3,\ AB=4,\ AC=5. Thể tích của khối chóp S.ABCS.ABC bằng

    • A.

      3030.

    • B.

      2020.

    • C.

      6060.

    • D.

      1010.

      Đáp án
    Lời giải

    V=13⋅SA⋅12AB⋅AC=13⋅3⋅10=10V=\dfrac{1}{3}\cdot SA\cdot\dfrac{1}{2}AB\cdot AC=\dfrac{1}{3}\cdot 3\cdot 10=10. Chọn D.

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai

  1. Câu 1.

    Cho hàm số f(x)=x3−12x−8f(x)=x^3-12x-8.

    • a)

      Hàm số đã cho có đạo hàm là f′(x)=3x2−12f'(x)=3x^2-12.

      Đúng
    • b)

      Phương trình f′(x)=0f'(x)=0 có tập nghiệm là S={2}S=\{2\}.

      Sai
    • c)

      f(2)=24f(2)=24.

      Sai
    • d)

      Giá trị lớn nhất của hàm số f(x)f(x) trên đoạn [−3;3][-3;3] bằng 2424.

      Sai
    Lời giải

    a) Đúng: f′(x)=3x2−12f'(x)=3x^2-12.

    b) Sai: f′(x)=0⇔x=±2f'(x)=0\Leftrightarrow x=\pm 2.

    c) Sai: f(2)=8−24−8=−24f(2)=8-24-8=-24.

    d) Sai: f(−3)=1, f(−2)=8, f(2)=−24, f(3)=−17f(-3)=1,\ f(-2)=8,\ f(2)=-24,\ f(3)=-17 nên giá trị lớn nhất của f(x)f(x) trên [−3;3][-3;3] bằng 8.

  2. Câu 2.

    Đối với ngành nuôi trồng thủy sản, việc kiểm soát lượng thuốc tồn dư trong nước là một nhiệm vụ quan trọng nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn về môi trường. Khi nghiên cứu một loại thuốc trị bệnh trong nuôi trồng thủy sản, người ta sử dụng thuốc đó một lần và theo dõi nồng độ thuốc tồn dư trong nước kể từ lúc sử dụng thuốc. Kết quả cho thấy nồng độ thuốc y(t)y(t) (đơn vị: mg/lít) tồn dư trong nước tại thời điểm tt ngày (t≥0)(t\ge 0) kể từ lúc sử dụng thuốc, thỏa mãn y(t)>0y(t)>0 và y′(t)=k.y(t) (t≥0)y'(t)=k.y(t)\ (t\ge 0), trong đó kk là hằng số khác không. Đo nồng độ thuốc tồn dư trong nước tại các thời điểm t=6t=6 (ngày); t=12t=12 (ngày) nhận được kết quả lần lượt là 2 mg/lít; 1 mg/lít. Cho biết y(t)=eg(t) (t≥0)y(t)=e^{g(t)}\ (t\ge 0).

    • a)

      g(t)=kt+C (t≥0)g(t)=kt+C\ (t\ge 0) với CC là một hằng số xác định.

      Đúng
    • b)

      k=ln⁡26k=\dfrac{\ln 2}{6}.

      Sai
    • c)

      C=2ln⁡2C=2\ln 2.

      Đúng
    • d)

      Nồng độ thuốc tồn dư trong nước tại thời điểm t=25t=25 (ngày) kể từ lúc sử dụng thuốc lớn hơn 0,250{,}25 mg/lít.

      Sai
    Lời giải

    a) Đúng: y=eg(t)y=e^{g(t)} nên y′=g′(t) yy'=g'(t)\,y, suy ra g′(t)=kg'(t)=k, do đó g(t)=kt+Cg(t)=kt+C.

    b) Sai, c) Đúng: 6k+C=ln⁡26k+C=\ln 2 và 12k+C=ln⁡1=012k+C=\ln 1=0, suy ra k=−ln⁡26k=-\dfrac{\ln 2}{6}, C=2ln⁡2C=2\ln 2.

    d) Sai: y(25)=e2ln⁡2−25ln⁡26=2−136≈0,223<0,25y(25)=e^{2\ln 2-\frac{25\ln 2}{6}}=2^{-\frac{13}{6}}\approx 0{,}223<0{,}25.

  3. Câu 3.

    Mô hình toán học sau đây được sử dụng trong quan sát chuyển động của một vật. Trong không gian cho hệ tọa độ OxyzOxyz có i⃗,j⃗,k⃗\vec{i},\vec{j},\vec{k} lần lượt là các vectơ đơn vị trên các trục Ox,Oy,OzOx,Oy,Oz và độ dài của mỗi vectơ đơn vị đó bằng 1 mét. Cho hai điểm AA và BB, trong đó điểm AA có tọa độ là (5;5;0)(5;5;0). Một vật (coi như là một hạt) chuyển động thẳng với tốc độ phụ thuộc thời gian tt (giây) theo công thức v(t)=βt+300v(t)=\beta t+300 (m/giây), trong đó β\beta là hằng số dương và 0≤t≤60\le t\le 6. Ở thời điểm ban đầu (t=0)(t=0), vật đi qua AA với tốc độ 300 m/giây và hướng tới BB. Sau 2 giây kể từ thời điểm ban đầu, vật đi được quãng đường 604 m. Gọi u⃗=(a;b;c)\vec{u}=(a;b;c) là vectơ cùng hướng với vectơ AB→\overrightarrow{AB}. Biết rằng ∣u⃗∣=1|\vec{u}|=1 và góc giữa vectơ u⃗\vec{u} lần lượt với các vectơ i⃗,j⃗,k⃗\vec{i},\vec{j},\vec{k} có số đo tương ứng bằng 60∘,60∘,45∘60^\circ,60^\circ,45^\circ.

    • a)

      a=cos⁡60∘a=\cos 60^\circ.

      Đúng
    • b)

      Phương trình đường thẳng ABAB là x−51=y−51=z2\dfrac{x-5}{1}=\dfrac{y-5}{1}=\dfrac{z}{2}.

      Sai
    • c)

      β=2\beta=2.

      Đúng
    • d)

      Giả sử sau 5 giây kể từ thời điểm ban đầu, vật đến điểm B(xB;yB;zB)B(x_B;y_B;z_B). Khi đó xB>768x_B>768.

      Sai
    Lời giải

    a) Đúng: ∣u⃗∣=1|\vec{u}|=1 nên a=u⃗⋅i⃗=cos⁡60∘a=\vec{u}\cdot\vec{i}=\cos 60^\circ.

    b) Sai: u⃗=(12;12;22)\vec{u}=\left(\dfrac{1}{2};\dfrac{1}{2};\dfrac{\sqrt{2}}{2}\right) cùng phương với (1;1;2)(1;1;\sqrt{2}), không cùng phương với (1;1;2)(1;1;2).

    c) Đúng: s(2)=∫02(βt+300) dt=2β+600=604s(2)=\displaystyle\int_0^2(\beta t+300)\,\mathrm{d}t=2\beta+600=604, suy ra β=2\beta=2.

    d) Sai: s(5)=∫05(2t+300) dt=1525s(5)=\displaystyle\int_0^5(2t+300)\,\mathrm{d}t=1525 m, AB→=1525 u⃗\overrightarrow{AB}=1525\,\vec{u} nên xB=5+1525⋅12=767,5<768x_B=5+1525\cdot\dfrac{1}{2}=767{,}5<768.

  4. Câu 4.

    Một phần mềm nhận dạng tin nhắn quảng cáo trên điện thoại bằng cách dựa theo từ khóa để đánh dấu một số tin nhắn được gửi đến. Qua một thời gian dài sử dụng, người ta thấy rằng trong số tất cả các tin nhắn gửi đến, có 15% số tin nhắn bị đánh dấu. Trong số các tin nhắn bị đánh dấu, có 10% số tin nhắn không phải là quảng cáo. Trong số các tin nhắn không bị đánh dấu, có 5% số tin nhắn là quảng cáo.
    Chọn ngẫu nhiên một tin nhắn được gửi đến điện thoại.

    • a)

      Xác suất để tin nhắn đó không bị đánh dấu bằng 0,850{,}85.

      Đúng
    • b)

      Xác suất để tin nhắn đó không phải là quảng cáo, biết rằng nó không bị đánh dấu, bằng 0,950{,}95.

      Đúng
    • c)

      Xác suất để tin nhắn đó không phải là quảng cáo bằng 0,850{,}85.

      Sai
    • d)

      Xác suất để tin nhắn đó không bị đánh dấu, biết rằng nó không phải là quảng cáo, lớn hơn 0,950{,}95.

      Đúng
    Lời giải

    Gọi DD: “tin nhắn bị đánh dấu”, QQ: “tin nhắn là quảng cáo”. Ta có P(D)=0,15, P(Qˉ∣D)=0,1, P(Q∣Dˉ)=0,05P(D)=0{,}15,\ P(\bar{Q}\mid D)=0{,}1,\ P(Q\mid\bar{D})=0{,}05.

    a) Đúng: P(Dˉ)=1−0,15=0,85P(\bar{D})=1-0{,}15=0{,}85.

    b) Đúng: P(Qˉ∣Dˉ)=1−0,05=0,95P(\bar{Q}\mid\bar{D})=1-0{,}05=0{,}95.

    c) Sai: P(Qˉ)=0,15⋅0,1+0,85⋅0,95=0,8225P(\bar{Q})=0{,}15\cdot 0{,}1+0{,}85\cdot 0{,}95=0{,}8225.

    d) Đúng: P(Dˉ∣Qˉ)=0,85⋅0,950,8225=0,80750,8225≈0,982>0,95P(\bar{D}\mid\bar{Q})=\dfrac{0{,}85\cdot 0{,}95}{0{,}8225}=\dfrac{0{,}8075}{0{,}8225}\approx 0{,}982>0{,}95.

PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

  1. Câu 1.

    Bạn Nam tham gia cuộc thi giải một mật thư. Theo quy tắc của cuộc thi, người chơi cần chọn ra sáu số từ tập S={11;12;13;14;15;16;17;18;19}S=\{11;12;13;14;15;16;17;18;19\} và xếp mỗi số vào đúng một vị trí trong sáu vị trí A,B,C,M,N,PA,B,C,M,N,P như hình bên sao cho mỗi vị trí chỉ được xếp một số. Mật thư sẽ được giải nếu các bộ ba số xuất hiện ở những bộ ba vị trí (A,M,B);(B,N,C);(C,P,A)(A,M,B);(B,N,C);(C,P,A) tạo thành các cấp số cộng theo thứ tự đó. Bạn Nam chọn ngẫu nhiên sáu số trong tập SS và xếp ngẫu nhiên vào các vị trí được yêu cầu. Gọi xác suất để bạn Nam giải được mật thư ở lần chọn và xếp đó là aa. Giá trị của 1a\dfrac{1}{a} bằng bao nhiêu?

    Sáu vị trí xếp thành tam giác: A ở đỉnh trên, B ở góc dưới trái, C ở góc dưới phải; M ở giữa cạnh AB, N ở giữa cạnh BC, P ở giữa cạnh CASáu vị trí xếp thành tam giác: A ở đỉnh trên, B ở góc dưới trái, C ở góc dưới phải; M ở giữa cạnh AB, N ở giữa cạnh BC, P ở giữa cạnh CA

    Đáp án: 1260

    Lời giải

    Số cách chọn và xếp: A96=60480A_9^6=60480.

    Để M=A+B2, N=B+C2, P=C+A2M=\dfrac{A+B}{2},\ N=\dfrac{B+C}{2},\ P=\dfrac{C+A}{2} là số nguyên thì A,B,CA,B,C cùng tính chẵn lẻ; khi đó M,N,P∈SM,N,P\in S và đôi một khác nhau. Cần thêm: không số nào trong A,B,CA,B,C là trung bình cộng của hai số còn lại.

    Số lẻ: C53−4=6C_5^3-4=6 bộ; số chẵn: C43−2=2C_4^3-2=2 bộ. Có 8 bộ, mỗi bộ 3!3! cách xếp, được 48 cách.

    a=4860480⇒1a=1260a=\dfrac{48}{60480}\Rightarrow\dfrac{1}{a}=1260. Đáp số: 1260.

  2. Câu 2.

    Nếu một doanh nghiệp sản xuất xx sản phẩm trong một tháng (x∈N∗; 1≤x≤4 500)(x\in\mathbb{N}^*;\ 1\le x\le 4\,500) thì doanh thu nhận được khi bán hết số sản phẩm đó là F(x)=−0,01x2+300xF(x)=-0{,}01x^2+300x (nghìn đồng), trong khi chi phí sản xuất bình quân cho mỗi sản phẩm là G(x)=30 000x+200G(x)=\dfrac{30\,000}{x}+200 (nghìn đồng). Giả sử số sản phẩm sản xuất ra luôn được bán hết. Trong một tháng, doanh nghiệp đó cần sản xuất ít nhất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được lớn hơn 100 triệu đồng?

    Đáp án: 1536

    Lời giải

    Lợi nhuận (nghìn đồng): L(x)=F(x)−x G(x)=−0,01x2+100x−30 000L(x)=F(x)-x\,G(x)=-0{,}01x^2+100x-30\,000.

    L(x)>100 000⇔x2−10 000x+13⋅106<0⇔5000−12⋅106<x<5000+12⋅106L(x)>100\,000\Leftrightarrow x^2-10\,000x+13\cdot 10^6<0\Leftrightarrow 5000-\sqrt{12\cdot 10^6}<x<5000+\sqrt{12\cdot 10^6}, tức 1535,9<x<8464,11535{,}9<x<8464{,}1.

    Kết hợp 1≤x≤45001\le x\le 4500, số sản phẩm ít nhất là 1536. Đáp số: 1536.

  3. Câu 3.

    Để gây quỹ từ thiện, câu lạc bộ thiện nguyện của một trường THPT tổ chức hoạt động bán hàng với hai mặt hàng là nước chanh và khoai chiên. Câu lạc bộ thiết kế hai thực đơn. Thực đơn 1 có giá 30 nghìn đồng, bao gồm hai cốc nước chanh và một túi khoai chiên. Thực đơn 2 có giá 50 nghìn đồng, bao gồm ba cốc nước chanh và hai túi khoai chiên. Biết rằng câu lạc bộ chỉ làm được không quá 165 cốc nước chanh và 100 túi khoai chiên. Số tiền lớn nhất mà câu lạc bộ có thể nhận được sau khi bán hết hàng bằng bao nhiêu nghìn đồng?

    Đáp án: 2650

    Lời giải

    Gọi x,y∈Nx,y\in\mathbb{N} là số suất thực đơn 1 và 2. Điều kiện: 2x+3y≤165, x+2y≤1002x+3y\le 165,\ x+2y\le 100. Cần tìm giá trị lớn nhất của T=30x+50yT=30x+50y.

    Các đỉnh của miền nghiệm: (0;50)(0;50) cho T=2500T=2500; (30;35)(30;35) cho T=2650T=2650; (82,5;0)(82{,}5;0), lấy x=82x=82 cho T=2460T=2460.

    Đáp số: 2650.

  4. Câu 4.

    Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình thoi với ABC^=60∘\widehat{ABC}=60^\circ và AB=2AB=2. Biết rằng hình chiếu vuông góc của SS trên mặt phẳng (ABCD)(ABCD) là trọng tâm HH của tam giác ABCABC và SH=3SH=\sqrt{3}. Khoảng cách giữa hai đường thẳng ACAC và SDSD bằng bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

    Đáp án: 1,04

    Lời giải

    Tam giác ABCABC đều cạnh 2. Gọi O=AC∩BDO=AC\cap BD. Vì AC⊥BDAC\perp BD và AC⊥SHAC\perp SH nên AC⊥(SBD)AC\perp(SBD) tại OO, do đó d(AC,SD)=d(O,SD)d(AC,SD)=d(O,SD).

    Trong mặt phẳng (SBD)(SBD): OH=33, OD=3, HD=433, SD=163+3=53OH=\dfrac{\sqrt{3}}{3},\ OD=\sqrt{3},\ HD=\dfrac{4\sqrt{3}}{3},\ SD=\sqrt{\dfrac{16}{3}+3}=\dfrac{5}{\sqrt{3}}.

    d(O,SD)=2SSODSD=SH⋅ODSD=3⋅35/3=335≈1,04d(O,SD)=\dfrac{2S_{SOD}}{SD}=\dfrac{SH\cdot OD}{SD}=\dfrac{\sqrt{3}\cdot\sqrt{3}}{5/\sqrt{3}}=\dfrac{3\sqrt{3}}{5}\approx 1{,}04. Đáp số: 1,04.

  5. Câu 5.

    Có bốn ngăn (trong một giá để sách) được đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4 và bảy quyển sách khác nhau. Bạn An xếp hết bảy quyển sách nói trên vào bốn ngăn đó sao cho mỗi ngăn có ít nhất một quyển sách và các quyển sách được xếp thẳng đứng thành một hàng ngang với gáy sách quay ra ngoài ở mỗi ngăn. Khi đã xếp xong bảy quyển sách, hai cách xếp của bạn An được gọi là giống nhau nếu chúng thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau đây:
    + Với từng ngăn, số lượng quyển sách ở ngăn đó là như nhau trong cả hai cách xếp;
    + Với từng ngăn, thứ tự từ trái sang phải của các quyển sách được xếp là như nhau trong cả hai cách xếp.
    Gọi TT là số cách xếp đôi một khác nhau của bạn An. Giá trị của T100\dfrac{T}{100} bằng bao nhiêu?

    Đáp án: 1008

    Lời giải

    Xếp 7 quyển sách thành một hàng: 7!7! cách. Chia hàng thành 4 đoạn liên tiếp khác rỗng (lần lượt vào ngăn 1, 2, 3, 4): C63=20C_6^3=20 cách.

    T=5040⋅20=100 800⇒T100=1008T=5040\cdot 20=100\,800\Rightarrow\dfrac{T}{100}=1008. Đáp số: 1008.

  6. Câu 6.

    Để đặt được một vật trang trí trên mặt bàn, người ta thiết kế một chân đế như sau. Lấy một khối gỗ có dạng khối chóp cụt tứ giác đều với độ dài hai cạnh đáy lần lượt bằng 7,4 cm và 10,4 cm, bề dày của khối gỗ bằng 1,5 cm. Sau đó khoét bỏ đi một phần của khối gỗ sao cho phần đó có dạng vật thể HH, ở đó HH nhận được bằng cách cắt khối cầu bán kính 5,8 cm bởi một mặt phẳng cắt mà mặt cắt là hình tròn bán kính 3,5 cm (xem hình dưới).

    Ba hình: khối chóp cụt tứ giác đều có cạnh đáy trên 7,4 cm, cạnh đáy dưới 10,4 cm, bề dày 1,5 cm; khối cầu bị mặt phẳng cắt ra phần chỏm cầu H ở phía dưới; mặt cắt của khối cầu trong hệ trục Oxy, bán kính 5,8, chỏm cầu H nằm bên phải ứng với dây cung có nửa độ dài 3,5Ba hình: khối chóp cụt tứ giác đều có cạnh đáy trên 7,4 cm, cạnh đáy dưới 10,4 cm, bề dày 1,5 cm; khối cầu bị mặt phẳng cắt ra phần chỏm cầu H ở phía dưới; mặt cắt của khối cầu trong hệ trục Oxy, bán kính 5,8, chỏm cầu H nằm bên phải ứng với dây cung có nửa độ dài 3,5

    Thể tích của khối chân đế bằng bao nhiêu centimét khối (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười)?

    Đáp án: 96,5

    Lời giải

    Thể tích khối chóp cụt: V1=1,53(7,42+10,42+7,4⋅10,4)=119,94V_1=\dfrac{1{,}5}{3}\left(7{,}4^2+10{,}4^2+7{,}4\cdot 10{,}4\right)=119{,}94.

    Khoảng cách từ tâm cầu đến mặt cắt: 5,82−3,52=21,39\sqrt{5{,}8^2-3{,}5^2}=\sqrt{21{,}39}. Chiều cao chỏm cầu h=5,8−21,39≈1,175<1,5h=5{,}8-\sqrt{21{,}39}\approx 1{,}175<1{,}5.

    Thể tích chỏm cầu: VH=πh2(R−h3)≈23,46V_H=\pi h^2\left(R-\dfrac{h}{3}\right)\approx 23{,}46.

    V=V1−VH≈96,5V=V_1-V_H\approx 96{,}5 (cm³). Đáp số: 96,5.

Bảng đáp án mã đề 0101

Phần I

  1. 1. C
  2. 2. C
  3. 3. C
  4. 4. D
  5. 5. A
  6. 6. C
  7. 7. D
  8. 8. B
  9. 9. A
  10. 10. C
  11. 11. B
  12. 12. D

Phần II · Đ/S theo ý a, b, c, d

  1. 1. ĐSSS
  2. 2. ĐSĐS
  3. 3. ĐSĐS
  4. 4. ĐĐSĐ

Phần III

  1. 1. 1260
  2. 2. 1536
  3. 3. 2650
  4. 4. 1,04
  5. 5. 1008
  6. 6. 96,5