Đề chính thức Toán 2026 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0102

Mã đề 0102 · 22 câu · 90 phút

Đề chính thức Bộ GD&ĐT

Đáp án đối chiếu với file đáp án của Bộ GD&ĐT

PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

  1. Câu 1.

    Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' (xem hình dưới). Vectơ nào sau đây bằng vectơ AD→\overrightarrow{AD}?

    Hình lập phương ABCD.A'B'C'D', đáy ABCD ở dưới, các cạnh AA' và AB vẽ nét đứtHình lập phương ABCD.A'B'C'D', đáy ABCD ở dưới, các cạnh AA' và AB vẽ nét đứt
    • A.

      AB→\overrightarrow{AB}.

    • B.

      AA′→\overrightarrow{AA'}.

    • C.

      CD→\overrightarrow{CD}.

    • D.

      B′C′→\overrightarrow{B'C'}.

      Đáp án
    Lời giải

    ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' là hình lập phương nên ADC′B′ADC'B' là hình chữ nhật, do đó AD→=B′C′→\overrightarrow{AD}=\overrightarrow{B'C'} (cùng hướng, cùng độ dài). Các vectơ AB→\overrightarrow{AB}, AA′→\overrightarrow{AA'}, CD→\overrightarrow{CD} đều khác phương với AD→\overrightarrow{AD}. Chọn D.

  2. Câu 2.

    Cho các hàm số y=f(x)y=f(x) và y=g(x)y=g(x) có đạo hàm trên tập số thực R\mathbb R thỏa mãn f′(x)=2xf'(x)=2x và g′(x)=x2g'(x)=x^2. Đạo hàm của hàm số y=f(x)+g(x)y=f(x)+g(x) là

    • A.

      4x4x.

    • B.

      2x+x22x+x^2.

      Đáp án
    • C.

      2+2x2+2x.

    • D.

      2+x22+x^2.

    Lời giải

    Ta có [f(x)+g(x)]′=f′(x)+g′(x)=2x+x2\left[f(x)+g(x)\right]'=f'(x)+g'(x)=2x+x^2. Chọn B.

  3. Câu 3.

    Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho hai điểm A(2;3;1)A(2;3;1) và B(4;1;1)B(4;1;1). Vectơ AB→\overrightarrow{AB} có tọa độ là

    • A.

      (3;2;1)(3;2;1).

    • B.

      (−2;2;0)(-2;2;0).

    • C.

      (6;4;2)(6;4;2).

    • D.

      (2;−2;0)(2;-2;0).

      Đáp án
    Lời giải

    Ta có AB→=(4−2;1−3;1−1)=(2;−2;0)\overrightarrow{AB}=(4-2;1-3;1-1)=(2;-2;0). Chọn D.

  4. Câu 4.

    Cho ∫f(x) dx=sin⁡x+C\int f(x)\,dx=\sin x+C. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    • A.

      ∫[2+f(x)] dx=2x−sin⁡x+C\int[2+f(x)]\,dx=2x-\sin x+C.

    • B.

      ∫[2+f(x)] dx=2x+sin⁡x+C\int[2+f(x)]\,dx=2x+\sin x+C.

      Đáp án
    • C.

      ∫[2+f(x)] dx=2x+cos⁡x+C\int[2+f(x)]\,dx=2x+\cos x+C.

    • D.

      ∫[2+f(x)] dx=2x−cos⁡x+C\int[2+f(x)]\,dx=2x-\cos x+C.

    Lời giải

    Ta có ∫[2+f(x)] dx=∫2 dx+∫f(x) dx=2x+sin⁡x+C\displaystyle\int[2+f(x)]\,dx=\int2\,dx+\int f(x)\,dx=2x+\sin x+C. Chọn B.

  5. Câu 5.

    Cho cấp số nhân (un)(u_n) có số hạng đầu u1u_1 và công bội qq với u1≠0u_1\ne0, q>1q>1. Số hạng u3u_3 là

    • A.

      u3=u1.q3u_3=u_1.q^3.

    • B.

      u3=u1+2qu_3=u_1+2q.

    • C.

      u3=u1.q2u_3=u_1.q^2.

      Đáp án
    • D.

      u3=u1+3qu_3=u_1+3q.

    Lời giải

    Số hạng tổng quát của cấp số nhân là un=u1qn−1u_n=u_1q^{n-1}, nên u3=u1q2u_3=u_1q^2. Chọn C.

  6. Câu 6.

    Nghiệm của phương trình log⁡3(3x)=2\log_3(3x)=2 là

    • A.

      x=2x=2.

    • B.

      x=3x=3.

      Đáp án
    • C.

      x=83x=\dfrac83.

    • D.

      x=23x=\dfrac23.

    Lời giải

    Điều kiện x>0x>0. Ta có log⁡3(3x)=2⇔3x=32=9⇔x=3\log_3(3x)=2\Leftrightarrow3x=3^2=9\Leftrightarrow x=3 (thỏa mãn). Chọn B.

  7. Câu 7.

    Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u1=−2u_1=-2 và công sai d=3d=3. Giá trị của u2u_2 bằng

    • A.

      11.

      Đáp án
    • B.

      −1-1.

    • C.

      −6-6.

    • D.

      −5-5.

    Lời giải

    Ta có u2=u1+d=−2+3=1u_2=u_1+d=-2+3=1. Chọn A.

  8. Câu 8.

    Hàm số F(x)=5x3F(x)=5x^3 là một nguyên hàm của hàm số nào sau đây?

    • A.

      f2(x)=5x2f_2(x)=5x^2.

    • B.

      f4(x)=5x4f_4(x)=5x^4.

    • C.

      f3(x)=15x2f_3(x)=15x^2.

      Đáp án
    • D.

      f1(x)=5x44f_1(x)=\dfrac{5x^4}{4}.

    Lời giải

    F(x)F(x) là một nguyên hàm của f(x)f(x) khi F′(x)=f(x)F'(x)=f(x). Ta có F′(x)=(5x3)′=15x2=f3(x)F'(x)=\left(5x^3\right)'=15x^2=f_3(x). Chọn C.

  9. Câu 9.

    Cho hai biến cố độc lập AA và BB có xác suất thỏa mãn P(A)=0,3P(A)=0{,}3 và P(B)=0,6P(B)=0{,}6. Giá trị của P(AB)P(AB) bằng

    • A.

      0,90{,}9.

    • B.

      0,30{,}3.

    • C.

      0,180{,}18.

      Đáp án
    • D.

      0,50{,}5.

    Lời giải

    Vì AA và BB độc lập nên P(AB)=P(A)⋅P(B)=0,3⋅0,6=0,18P(AB)=P(A)\cdot P(B)=0{,}3\cdot0{,}6=0{,}18. Chọn C.

  10. Câu 10.

    Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ bất phương trình {x+y−2<0x−y+2>0\begin{cases}x+y-2<0\\x-y+2>0\end{cases}?

    • A.

      (1;0)(1;0).

      Đáp án
    • B.

      (0;3)(0;3).

    • C.

      (−3;0)(-3;0).

    • D.

      (1;2)(1;2).

    Lời giải

    Thay (1;0)(1;0): 1+0−2=−1<01+0-2=-1<0 và 1−0+2=3>01-0+2=3>0, thỏa mãn cả hai bất phương trình.

    Các cặp còn lại đều không thỏa mãn: (0;3)(0;3) cho 0+3−2=10+3-2=1, không nhỏ hơn 00; (−3;0)(-3;0) cho −3−0+2=−1-3-0+2=-1, không lớn hơn 00; (1;2)(1;2) cho 1+2−2=11+2-2=1, không nhỏ hơn 00. Chọn A.

  11. Câu 11.

    Khảo sát thời gian (đơn vị: phút) học trực tuyến trong một ngày của 42 học sinh, người ta thu được mẫu số liệu ghép nhóm như sau:

    Thời gian học trực tuyến

    [10;20)[10;20)

    [20;30)[20;30)

    [30;40)[30;40)

    [40;50)[40;50)

    [50;60)[50;60)

    [60;70)[60;70)

    Số học sinh

    5

    7

    15

    6

    5

    4

    Trung vị của mẫu số liệu trên thuộc nhóm nào sau đây?

    • A.

      [40;50)[40;50).

    • B.

      [20;30)[20;30).

    • C.

      [30;40)[30;40).

      Đáp án
    • D.

      [50;60)[50;60).

    Lời giải

    Cỡ mẫu n=42n=42, trung vị là trung bình cộng của giá trị thứ 21 và thứ 22.

    Tần số tích lũy: nhóm [10;20)[10;20) là 5, nhóm [20;30)[20;30) là 5+7=125+7=12, nhóm [30;40)[30;40) là 12+15=2712+15=27. Vì 12<2112<21 và 22≤2722\le27 nên giá trị thứ 21 và thứ 22 đều thuộc nhóm [30;40)[30;40), tức trung vị thuộc nhóm [30;40)[30;40). Chọn C.

  12. Câu 12.

    Cho hàm số y=ax+bcx+dy=\dfrac{ax+b}{cx+d} (c≠0, ad−bc≠0)(c\ne0,\ ad-bc\ne0) có bảng biến thiên như hình dưới đây:

    Bảng biến thiên: y' dương trên (−∞; 1) và (1; +∞); y tăng từ −2 đến +∞ khi x từ −∞ đến 1, và từ −∞ đến −2 khi x từ 1 đến +∞Bảng biến thiên: y' dương trên (−∞; 1) và (1; +∞); y tăng từ −2 đến +∞ khi x từ −∞ đến 1, và từ −∞ đến −2 khi x từ 1 đến +∞

    Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là

    • A.

      x=−2x=-2.

    • B.

      y=1y=1.

    • C.

      y=−2y=-2.

    • D.

      x=1x=1.

      Đáp án
    Lời giải

    Từ bảng biến thiên, lim⁡x→1−y=+∞\displaystyle\lim_{x\to1^-}y=+\infty (và lim⁡x→1+y=−∞\displaystyle\lim_{x\to1^+}y=-\infty) nên đường tiệm cận đứng của đồ thị là x=1x=1. Chọn D.

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai

  1. Câu 1.

    Một hệ thống pin năng lượng mặt trời gồm các tấm pin được kết nối với một bộ lưu trữ điện. Trong thời gian mặt trời chiếu sáng của một ngày, năng lượng điện thu được từ các tấm pin được lưu trong bộ lưu trữ điện. Gọi F(t)F(t) là năng lượng điện (kWh) lưu trữ được kể từ thời điểm hệ thống bắt đầu hoạt động đến thời điểm tt, trong đó tt là thời gian tính theo giờ (0≤t≤12)(0\le t\le12) và thời điểm hệ thống bắt đầu hoạt động ứng với t=0t=0. Biết rằng F(0)=0F(0)=0.
    Tốc độ lưu trữ năng lượng điện (kW) của hệ thống này là hàm số f(t)=F′(t)f(t)=F'(t) với 0≤t≤120\le t\le12. Số liệu ghi nhận được ở một ngày cụ thể trong năm cho thấy f(t)=−0,15t2+1,8tf(t)=-0{,}15t^2+1{,}8t với 0≤t≤120\le t\le12.

    • a)

      F(t)=−0,05t3+0,9t2F(t)=-0{,}05t^3+0{,}9t^2 với 0≤t≤120\le t\le12.

      Đúng
    • b)

      Năng lượng điện (kWh) lưu trữ được kể từ thời điểm t=at=a đến thời điểm t=bt=b (0≤a<b≤12)(0\le a<b\le12) là ∫abf(t) dt\displaystyle\int_a^b f(t)\,dt.

      Đúng
    • c)

      Năng lượng điện lưu trữ được kể từ thời điểm t=1t=1 đến thời điểm t=5t=5 nhỏ hơn 15,315{,}3 kWh.

      Sai
    • d)

      Năng lượng điện lưu trữ được kể từ thời điểm t=1t=1 đến thời điểm t=9t=9 gấp hai lần năng lượng điện lưu trữ được kể từ thời điểm t=1t=1 đến thời điểm t=5t=5.

      Sai
    Lời giải

    a) Đúng: F(t)=∫(−0,15t2+1,8t)dt=−0,05t3+0,9t2+CF(t)=\displaystyle\int\left(-0{,}15t^2+1{,}8t\right)dt=-0{,}05t^3+0{,}9t^2+C, và F(0)=0F(0)=0 nên C=0C=0.

    b) Đúng: năng lượng lưu trữ được từ t=at=a đến t=bt=b là F(b)−F(a)=∫abf(t) dtF(b)-F(a)=\displaystyle\int_a^bf(t)\,dt.

    c) Sai: F(1)=−0,05+0,9=0,85F(1)=-0{,}05+0{,}9=0{,}85 và F(5)=−6,25+22,5=16,25F(5)=-6{,}25+22{,}5=16{,}25, nên năng lượng từ t=1t=1 đến t=5t=5 là 16,25−0,85=15,416{,}25-0{,}85=15{,}4 kWh, không nhỏ hơn 15,315{,}3 kWh.

    d) Sai: F(9)=−36,45+72,9=36,45F(9)=-36{,}45+72{,}9=36{,}45, nên năng lượng từ t=1t=1 đến t=9t=9 là 36,45−0,85=35,636{,}45-0{,}85=35{,}6 kWh, khác 2⋅15,4=30,82\cdot15{,}4=30{,}8 kWh.

  2. Câu 2.

    Cho hàm số f(x)=13x3−2x2+3x+8f(x)=\dfrac13x^3-2x^2+3x+8.

    • a)

      Đạo hàm của hàm số đã cho là f′(x)=x2−4x+3f'(x)=x^2-4x+3.

      Đúng
    • b)

      Phương trình f′(x)=0f'(x)=0 có tập nghiệm là S={1;3}S=\{1;3\}.

      Đúng
    • c)

      Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (1;3)(1;3).

      Đúng
    • d)

      Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng 283\dfrac{28}{3}.

      Sai
    Lời giải

    a) Đúng: f′(x)=x2−4x+3f'(x)=x^2-4x+3.

    b) Đúng: f′(x)=0⇔x2−4x+3=0⇔x=1f'(x)=0\Leftrightarrow x^2-4x+3=0\Leftrightarrow x=1 hoặc x=3x=3.

    c) Đúng: f′(x)<0⇔1<x<3f'(x)<0\Leftrightarrow1<x<3, nên hàm số nghịch biến trên khoảng (1;3)(1;3).

    d) Sai: f′(x)f'(x) đổi dấu từ âm sang dương tại x=3x=3 nên hàm số đạt cực tiểu tại x=3x=3, giá trị cực tiểu là f(3)=9−18+9+8=8f(3)=9-18+9+8=8. Giá trị 283=f(1)\dfrac{28}{3}=f(1) là giá trị cực đại.

  3. Câu 3.

    Nhằm đưa ra cảnh báo sớm về tình trạng sức khỏe của cư dân, người ta sử dụng một ứng dụng trí tuệ nhân tạo để sàng lọc nguy cơ mắc bệnh dựa trên hồ sơ y tế được lưu trữ. Khi phát hiện nguy cơ mắc bệnh, ứng dụng này sẽ gửi cảnh báo để giúp người dân đi khám bệnh kịp thời. Người ta dùng ứng dụng này để tầm soát nguy cơ mắc một loại bệnh.
    Kết quả thu được khi quét thử nghiệm hồ sơ y tế của 10000 người như sau: Có 1000 người nhận được cảnh báo và 9000 người còn lại không nhận được cảnh báo từ ứng dụng. Trong số 1000 người nhận được cảnh báo thì có 600 người có bệnh và 400 người không có bệnh. Trong số 9000 người không nhận được cảnh báo thì có 200 người có bệnh và 8800 người không có bệnh.
    Chọn ngẫu nhiên một người trong số 10000 người nói trên.

    • a)

      Xác suất để người đó không nhận được cảnh báo từ ứng dụng bằng 0,90{,}9.

      Đúng
    • b)

      Xác suất để người đó không có bệnh, biết rằng người đó không nhận được cảnh báo từ ứng dụng, lớn hơn 0,970{,}97.

      Đúng
    • c)

      Xác suất để người đó không có bệnh bằng 0,90{,}9.

      Sai
    • d)

      Xác suất để người đó không nhận được cảnh báo từ ứng dụng, biết rằng người đó không có bệnh, lớn hơn 0,950{,}95.

      Đúng
    Lời giải

    Trong 10000 người: 1000 người nhận cảnh báo (600 có bệnh, 400 không có bệnh) và 9000 người không nhận cảnh báo (200 có bệnh, 8800 không có bệnh).

    a) Đúng: P=900010000=0,9P=\dfrac{9000}{10000}=0{,}9.

    b) Đúng: trong 9000 người không nhận cảnh báo có 8800 người không có bệnh, nên xác suất cần tìm là 88009000≈0,978>0,97\dfrac{8800}{9000}\approx0{,}978>0{,}97.

    c) Sai: số người không có bệnh là 400+8800=9200400+8800=9200, nên xác suất là 920010000=0,92\dfrac{9200}{10000}=0{,}92.

    d) Đúng: trong 9200 người không có bệnh có 8800 người không nhận cảnh báo, nên xác suất là 88009200≈0,957>0,95\dfrac{8800}{9200}\approx0{,}957>0{,}95.

  4. Câu 4.

    Trong không gian xét hệ tọa độ OxyzOxyz có một đơn vị dài trên các trục tương ứng với 10 mét trên thực tế. Một mục tiêu cần được bảo vệ có vị trí ở gốc tọa độ OO. Người ta thiết lập một vành đai bảo vệ quanh mục tiêu theo một đường tròn tâm OO có bán kính bằng 6 đơn vị (tương ứng 60 mét trên thực tế) nằm trong mặt phẳng (Oxy)(Oxy). Một máy bay không người lái (được coi như một hạt) bay theo một đường thẳng từ vị trí M(2;11;3)M(2;11;3) đến vị trí N(14;2;3)N(14;2;3). Tại mỗi vị trí của máy bay, khoảng cách từ máy bay đến vành đai bảo vệ là độ dài ngắn nhất của các đoạn thẳng nối từ vị trí đó đến một điểm bất kì trên vành đai.

    • a)

      MN→=(12;−9;0)\overrightarrow{MN}=(12;-9;0).

      Đúng
    • b)

      Phương trình tham số của đường thẳng MNMN là {x=2+4ty=11−3tz=0\begin{cases}x=2+4t\\y=11-3t\\z=0\end{cases} với t∈Rt\in\mathbb R.

      Sai
    • c)

      Trong quá trình bay từ MM đến NN, khoảng cách ngắn nhất từ máy bay đến vành đai bảo vệ là 100 mét.

      Sai
    • d)

      Trong quá trình bay từ MM đến NN, khoảng cách từ máy bay đến vành đai bảo vệ là ngắn nhất khi máy bay ở vị trí có tọa độ là (6;8;3)(6;8;3).

      Đúng
    Lời giải

    a) Đúng: MN→=(14−2;2−11;3−3)=(12;−9;0)\overrightarrow{MN}=(14-2;2-11;3-3)=(12;-9;0).

    b) Sai: đường thẳng MNMN có vectơ chỉ phương u⃗=(4;−3;0)\vec u=(4;-3;0) và đi qua M(2;11;3)M(2;11;3) nên có phương trình {x=2+4ty=11−3tz=3\begin{cases}x=2+4t\\y=11-3t\\z=3\end{cases}, không phải z=0z=0.

    c) Sai: máy bay luôn ở độ cao z=3z=3. Với điểm K(x;y;3)K(x;y;3), gọi r=x2+y2r=\sqrt{x^2+y^2} là khoảng cách từ hình chiếu của KK trên (Oxy)(Oxy) đến OO. Khi r≥6r\ge6, khoảng cách ngắn nhất từ KK đến vành đai là (r−6)2+32\sqrt{(r-6)^2+3^2}, tăng theo rr.

    Trên đoạn MNMN (0≤t≤30\le t\le3): r2=(2+4t)2+(11−3t)2=25(t−1)2+100≥100r^2=(2+4t)^2+(11-3t)^2=25(t-1)^2+100\ge100, nên r≥10>6r\ge10>6 và rr nhỏ nhất bằng 10 khi t=1t=1. Khi đó khoảng cách ngắn nhất là (10−6)2+9=5\sqrt{(10-6)^2+9}=5 đơn vị, tức 50 mét, không phải 100 mét.

    d) Đúng: khoảng cách ngắn nhất đạt được khi t=1t=1, tức máy bay ở vị trí (6;8;3)(6;8;3).

PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

  1. Câu 1.

    Để chế tác một hạt cườm, người ta lấy một khối vật thể có dạng một khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi trục OxOx và nửa trên của elip x21,52+y212=1\dfrac{x^2}{1{,}5^2}+\dfrac{y^2}{1^2}=1 (một đơn vị dài trên mỗi trục tọa độ tương ứng với một xăng-ti-mét trong thực tế) quanh trục OxOx; sau đó khoan dọc theo trục xoay (xem hình dưới). Lỗ khoan có dạng hình trụ với bán kính 0,10{,}1 cm và có trục nằm trên trục xoay. Phần còn lại sau khi khoan là hạt cườm, có dạng một khối tròn xoay.
    Thể tích của hạt cườm đó bằng bao nhiêu xăng-ti-mét khối (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

    Ba hình: khối tròn xoay từ elip x²/1,5² + y²/1² = 1 quay quanh trục Ox, mũi khoan khoan lỗ bán kính 0,1 dọc trục xoay; hạt cườm sau khi khoan; nửa trên elip phía trên đường thẳng y = 0,1Ba hình: khối tròn xoay từ elip x²/1,5² + y²/1² = 1 quay quanh trục Ox, mũi khoan khoan lỗ bán kính 0,1 dọc trục xoay; hạt cườm sau khi khoan; nửa trên elip phía trên đường thẳng y = 0,1

    Lưu ý: Các kích thước trong hình minh họa có thể không đúng tỉ lệ thực tế.

    Đáp án: 6,19

    Lời giải

    Nửa trên của elip là y=1−x22,25y=\sqrt{1-\dfrac{x^2}{2{,}25}}. Lỗ khoan có bán kính 0,10{,}1, nên hạt cườm là khối tròn xoay tạo bởi phần hình phẳng nằm giữa đường thẳng y=0,1y=0{,}1 và nửa elip, quay quanh OxOx.

    Giao điểm: 1−x22,25=0,01⇔x2=2,2275⇔x=±x01-\dfrac{x^2}{2{,}25}=0{,}01\Leftrightarrow x^2=2{,}2275\Leftrightarrow x=\pm x_0 với x0=2,2275x_0=\sqrt{2{,}2275}.

    V=π∫−x0x0[(1−x22,25)−0,12]dx=π∫−x0x0(0,99−x22,25)dx=2πx0(0,99−x026,75)=2πx0⋅0,66=1,32π2,2275≈6,19V=\pi\displaystyle\int_{-x_0}^{x_0}\left[\left(1-\dfrac{x^2}{2{,}25}\right)-0{,}1^2\right]dx=\pi\int_{-x_0}^{x_0}\left(0{,}99-\dfrac{x^2}{2{,}25}\right)dx=2\pi x_0\left(0{,}99-\dfrac{x_0^2}{6{,}75}\right)=2\pi x_0\cdot0{,}66=1{,}32\pi\sqrt{2{,}2275}\approx6{,}19 (cm³).

    Đáp số: 6,196{,}19.

  2. Câu 2.

    Cho hình lập phương ABCD.MNPQABCD.MNPQ có cạnh bằng 14. Gọi EE là trung điểm của đoạn thẳng ABAB. Khoảng cách từ điểm PP đến mặt phẳng (MED)(MED) bằng bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười)?

    Đáp án: 17,1

    Lời giải

    Chọn hệ trục OxyzOxyz với A(0;0;0)A(0;0;0), B(14;0;0)B(14;0;0), D(0;14;0)D(0;14;0), M(0;0;14)M(0;0;14); khi đó P(14;14;14)P(14;14;14) và E(7;0;0)E(7;0;0).

    Mặt phẳng (MED)(MED) cắt các trục tại EE, DD, MM nên có phương trình x7+y14+z14=1\dfrac x7+\dfrac y{14}+\dfrac z{14}=1, hay 2x+y+z−14=02x+y+z-14=0.

    d(P,(MED))=∣2⋅14+14+14−14∣22+12+12=426=76≈17,1d\left(P,(MED)\right)=\dfrac{|2\cdot14+14+14-14|}{\sqrt{2^2+1^2+1^2}}=\dfrac{42}{\sqrt6}=7\sqrt6\approx17{,}1.

    Đáp số: 17,117{,}1.

  3. Câu 3.

    Trong một trò chơi bạn Bình cần vượt qua một thử thách. Theo yêu cầu của thử thách, Bình cần điền tất cả 15 số thuộc tập hợp {1;2;3;4;5;6;7;8;9;11;12;13;16;17;21}\{1;2;3;4;5;6;7;8;9;11;12;13;16;17;21\} vào 15 ô vuông trong hình dưới thỏa mãn đồng thời ba điều kiện sau:
    – Mỗi ô điền đúng một số và mỗi số chỉ được sử dụng một lần;
    – Hiệu hai số ở hai ô bất kì khác nhau trên cùng một hàng không chia hết cho 5;
    – Hiệu hai số ở hai ô bất kì khác nhau trên cùng một cột không chia hết cho 5.
    Hai cách điền gọi là giống nhau nếu số điền ở mỗi ô tương ứng trong 15 ô là giống nhau (không tính đến thứ tự điền các số vào 15 ô vuông). Gọi HH là số cách điền khác nhau để bạn Bình vượt qua được thử thách. Giá trị của H10\dfrac H{10} bằng bao nhiêu?

    Lưới 15 ô vuông xếp hình bậc thang: hàng 1 có 5 ô (cột 1 đến 5), hàng 2 có 4 ô, hàng 3 có 3 ô, hàng 4 có 2 ô, hàng 5 có 1 ô, các hàng thẳng cột 1Lưới 15 ô vuông xếp hình bậc thang: hàng 1 có 5 ô (cột 1 đến 5), hàng 2 có 4 ô, hàng 3 có 3 ô, hàng 4 có 2 ô, hàng 5 có 1 ô, các hàng thẳng cột 1

    Đáp án: 3456

    Lời giải

    Hai số có hiệu chia hết cho 5 khi và chỉ khi chúng có cùng số dư khi chia cho 5. Chia 15 số theo số dư: dư 1 có 5 số {1;6;11;16;21}\{1;6;11;16;21\}, dư 2 có 4 số {2;7;12;17}\{2;7;12;17\}, dư 3 có 3 số {3;8;13}\{3;8;13\}, dư 4 có 2 số {4;9}\{4;9\}, dư 0 có 1 số {5}\{5\}. Điều kiện của thử thách là: trên mỗi hàng và mỗi cột, các số có số dư đôi một khác nhau.

    Ô ở hàng ii, cột jj tồn tại khi i+j≤6i+j\le6. Năm số dư 1 phải nằm ở 5 hàng khác nhau và 5 cột khác nhau. Hàng 5 chỉ có ô ở cột 1; hàng 4 còn lại cột 2; hàng 3 còn lại cột 3;… nên 5 số dư 1 bắt buộc nằm trên đường chéo i+j=6i+j=6. Lập luận tương tự với các ô còn lại, 4 số dư 2 nằm trên đường chéo i+j=5i+j=5, 3 số dư 3 trên i+j=4i+j=4, 2 số dư 4 trên i+j=3i+j=3, số 5 ở ô i+j=2i+j=2. Cách phân bố số dư là duy nhất và thỏa mãn điều kiện.

    Trong mỗi đường chéo, các số cùng số dư được xếp tùy ý, nên H=5!⋅4!⋅3!⋅2!⋅1!=34560H=5!\cdot4!\cdot3!\cdot2!\cdot1!=34560 và H10=3456\dfrac H{10}=3456.

    Đáp số: 34563456.

  4. Câu 4.

    Một công ty nông sản có công suất chế biến không quá 180 tấn nguyên liệu một tháng. Nếu công ty chế biến xx tấn nguyên liệu trong một tháng (1≤x≤180)(1\le x\le180) thì chi phí sản xuất và doanh thu lần lượt là C(x)=0,002x3+30x+20C(x)=0{,}002x^3+30x+20 (triệu đồng) và R(x)=90xR(x)=90x (triệu đồng). Lợi nhuận lớn nhất mà công ty đạt được trong một tháng là bao nhiêu triệu đồng?

    Đáp án: 3980

    Lời giải

    Lợi nhuận L(x)=R(x)−C(x)=−0,002x3+60x−20L(x)=R(x)-C(x)=-0{,}002x^3+60x-20 với 1≤x≤1801\le x\le180.

    L′(x)=−0,006x2+60=0⇔x=100L'(x)=-0{,}006x^2+60=0\Leftrightarrow x=100 (vì x>0x>0). L′(x)>0L'(x)>0 trên [1;100)[1;100) và L′(x)<0L'(x)<0 trên (100;180](100;180], nên LL lớn nhất tại x=100x=100: L(100)=−2000+6000−20=3980L(100)=-2000+6000-20=3980 (triệu đồng).

    Đáp số: 39803980.

  5. Câu 5.

    Một nông trại cung cấp rau quả cho siêu thị A với số liệu bán hàng của bốn ngày trong tuần được ghi lại trong bảng sau:

    Ngày

    Số ki-lô-gam

    Tổng số tiền (nghìn đồng)

    Rau muống

    Bí xanh

    Cà chua

    Thứ Tư

    19

    15

    10

    615

    Thứ Năm

    20

    12

    8

    540

    Thứ Sáu

    25

    12

    7

    570

    Thứ Bảy

    50

    30

    20

    ?

    Biết rằng đơn giá theo ki-lô-gam của mỗi loại rau quả trong bảng trên là không đổi. Tổng số tiền nông trại thu được ở ngày thứ Bảy từ ba loại rau quả trên khi cung cấp cho siêu thị A là bao nhiêu nghìn đồng?

    Đáp án: 1350

    Lời giải

    Gọi đơn giá (nghìn đồng/kg) của rau muống, bí xanh, cà chua lần lượt là aa, bb, cc. Ta có hệ {19a+15b+10c=61520a+12b+8c=54025a+12b+7c=570\begin{cases}19a+15b+10c=615\\20a+12b+8c=540\\25a+12b+7c=570\end{cases}

    Trừ phương trình thứ hai khỏi phương trình thứ ba: 5a−c=305a-c=30, nên c=5a−30c=5a-30. Phương trình thứ hai chia 4: 5a+3b+2c=1355a+3b+2c=135, suy ra b=65−5ab=65-5a. Thay vào phương trình thứ nhất: 19a+15(65−5a)+10(5a−30)=615⇔a=1019a+15(65-5a)+10(5a-30)=615\Leftrightarrow a=10, nên b=15b=15, c=20c=20.

    Số tiền ngày thứ Bảy: 50⋅10+30⋅15+20⋅20=135050\cdot10+30\cdot15+20\cdot20=1350 (nghìn đồng).

    Đáp số: 13501350.

  6. Câu 6.

    Một khung hình trang trí có dạng một đa giác đều 12 cạnh A1A2…A12A_1A_2\ldots A_{12} (xem hình dưới) được gắn cố định trên một trần nhà. Bạn Dũng có 12 bóng đèn gồm bốn bóng màu đỏ và tám bóng màu xanh, có công suất đôi một khác nhau. Bạn Dũng lắp ngẫu nhiên 12 bóng đèn trên vào 12 đỉnh A1,A2,…,A12A_1,A_2,\ldots,A_{12} sao cho mỗi đỉnh có đúng một bóng đèn. Gọi PP là xác suất để mỗi hình vuông (có bốn đỉnh là các đỉnh của đa giác đã cho) đều có ít nhất một bóng đèn màu đỏ. Giá trị của 4565P4565P bằng bao nhiêu?

    Đa giác đều 12 cạnh với các đỉnh A1, A2, …, A12 theo chiều kim đồng hồ, A1 ở trên cùngĐa giác đều 12 cạnh với các đỉnh A1, A2, …, A12 theo chiều kim đồng hồ, A1 ở trên cùng

    Đáp án: 2656

    Lời giải

    Các hình vuông có 4 đỉnh là đỉnh của đa giác đều 12 cạnh là A1A4A7A10A_1A_4A_7A_{10}, A2A5A8A11A_2A_5A_8A_{11} và A3A6A9A12A_3A_6A_9A_{12}; ba hình vuông này chia 12 đỉnh thành 3 nhóm 4 đỉnh.

    Vị trí của 4 bóng đỏ là một tổ hợp chập 4 của 12 đỉnh, các khả năng đồng khả năng: n(Ω)=C124=495n(\Omega)=C_{12}^4=495.

    Mỗi hình vuông có ít nhất một bóng đỏ khi 4 bóng đỏ chia vào 3 hình vuông theo kiểu 2+1+12+1+1: chọn hình vuông có 2 bóng đỏ (3 cách), chọn 2 đỉnh của nó (C42=6C_4^2=6 cách), chọn 1 đỉnh ở mỗi hình vuông còn lại (4⋅4=164\cdot4=16 cách). Số khả năng thuận lợi là 3⋅6⋅16=2883\cdot6\cdot16=288.

    P=288495=3255P=\dfrac{288}{495}=\dfrac{32}{55}, nên 4565P=4565⋅3255=26564565P=4565\cdot\dfrac{32}{55}=2656.

    Đáp số: 26562656.

Bảng đáp án mã đề 0102

Phần I

  1. 1. D
  2. 2. B
  3. 3. D
  4. 4. B
  5. 5. C
  6. 6. B
  7. 7. A
  8. 8. C
  9. 9. C
  10. 10. A
  11. 11. C
  12. 12. D

Phần II · Đ/S theo ý a, b, c, d

  1. 1. ĐĐSS
  2. 2. ĐĐĐS
  3. 3. ĐĐSĐ
  4. 4. ĐSSĐ

Phần III

  1. 1. 6,19
  2. 2. 17,1
  3. 3. 3456
  4. 4. 3980
  5. 5. 1350
  6. 6. 2656