Đề chính thức Sinh học 2026 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0401

Mã đề 0401 · 28 câu · 50 phút

Đề chính thức Bộ GD&ĐT

PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

  1. Câu 1.

    Hình bên mô phỏng cơ chế điều hòa cân bằng nội môi ở người khi áp suất thẩm thấu máu thay đổi. Nhận định nào sau đây là sai?

    sơ đồ điều hòa áp suất thẩm thấu máu: áp suất thẩm thấu máu tăng → vùng dưới đồi tổng hợp ADH → cảm giác khát nước → uống nước; vùng dưới đồi → tuyến yên dự trữ và tiết ADH → thận → áp suất thẩm thấu máu cân bằng
    • A.

      Hormone ADH kích thích tái hấp thụ nước ở thận, giúp cân bằng áp suất thẩm thấu máu.

    • B.

      Thận là một trong các cơ quan tham gia vào điều hòa áp suất thẩm thấu máu.

    • C.

      Hormone ADH được tổng hợp ở vùng dưới đồi và dự trữ ở tuyến yên.

    • D.

      Tăng áp suất thẩm thấu máu sẽ làm giảm cảm giác khát nước.

      Đáp án
    Lời giải

    Theo sơ đồ, khi áp suất thẩm thấu máu tăng, vùng dưới đồi gây cảm giác khát, kích thích uống nước, đồng thời tăng tiết ADH để thận tái hấp thu nước. Tăng áp suất thẩm thấu máu làm tăng cảm giác khát, nên D sai. Chọn D.

  2. Câu 2.

    Ở một sinh vật nhân sơ, đoạn trình tự DNA chứa gene hmt được mô tả sau đây.

    đoạn DNA gồm mạch 1: 5' A...AGATGCACGCACCTCCTTACTCA...TAG 3' và mạch 2: 3' T...TCTACGTGCGTGGAGGAATGAGT...ATC 5', đánh dấu vị trí nucleotide 1, 171, 189, 192 và 2026

    Biết rằng, trình tự nucleotide từ 171 đến 189 mang codon mở đầu của gene; trình tự nucleotide từ 1 đến 2026 chỉ tồn tại một codon kết thúc; các amino acid (dạng viết tắt A, H, P, Y) được mã hóa bởi các codon tương ứng: A: 5'GCA3'; H: 5'CAC3'; P: 5'CCU3'; Y: 5'UAC3'. Chuỗi polypeptide hoàn chỉnh là sản phẩm của quá trình dịch mã đã được cắt bỏ amino acid mở đầu. Nhận định nào sau đây là sai?

    • A.

      Trình tự 5 amino acid được mã hóa bởi các codon liền kề sau codon mở đầu là HAPPY.

    • B.

      Mạch 2 của gene hmt được sử dụng làm khuôn để tổng hợp phân tử mRNA.

    • C.

      Chuỗi polypeptide hoàn chỉnh do gene hmt mã hóa có 620 amino acid.

      Đáp án
    • D.

      Ở vị trí nucleotide 192, đột biến thay thế cặp C-G thành cặp G-C làm xuất hiện codon kết thúc sớm.

    Lời giải

    Codon mở đầu ATG nằm ở vị trí 173 – 175 trên mạch 1, nên mạch 1 là mạch mã hóa và mạch 2 là mạch khuôn (B đúng).

    Các codon sau ATG: CAC – GCA – CCT – CCT – TAC, mã hóa H – A – P – P – Y, tức HAPPY (A đúng).

    Vị trí 192 là C trong codon TCA (191 – 193); thay C-G bằng G-C tạo codon TGA là codon kết thúc sớm (D đúng).

    Codon kết thúc TAG ở vị trí 2024 – 2026. Đoạn từ 173 đến 2023 có 1 851 nucleotide = 617 codon (kể cả codon mở đầu). Cắt bỏ amino acid mở đầu, chuỗi polypeptide hoàn chỉnh có 616 amino acid, không phải 620 (C sai).

    Chọn C.

  3. Câu 3.

    Ở mèo, một gene có 2 allele (B, b) nằm trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y. Phép lai nào sau đây tạo ra đời con có 4 loại kiểu gene?

    • A.

      XBXB×XBYX^BX^B \times X^BY.

    • B.

      XBXb×XbYX^BX^b \times X^bY.

      Đáp án
    • C.

      XbXb×XBYX^bX^b \times X^BY.

    • D.

      XbXb×XbYX^bX^b \times X^bY.

    Lời giải

    Phép lai XBXb×XbYX^BX^b \times X^bY cho đời con XBXbX^BX^b, XbXbX^bX^b, XBYX^BY, XbYX^bY, tức 4 loại kiểu gene. Các phép lai còn lại chỉ cho 2 loại kiểu gene. Chọn B.

  4. Câu 4.

    Ở đậu Ps, allele M quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele m quy định hạt nhăn. Phép lai nào sau đây tạo ra đời con có 100 % hạt trơn?

    • A.

      Mm × mm.

    • B.

      MM × mm.

      Đáp án
    • C.

      Mm × Mm.

    • D.

      mm × mm.

    Lời giải

    MM × mm cho đời con 100% Mm, toàn hạt trơn. Chọn B.

  5. Câu 5.

    Cho các nhóm phân loại sau: (1) Bò sát; (2) Cá; (3) Thú. Trật tự nào sau đây phù hợp với sự xuất hiện của các nhóm này trên Trái Đất?

    • A.

      (3) → (2) → (1).

    • B.

      (2) → (1) → (3).

      Đáp án
    • C.

      (1) → (2) → (3).

    • D.

      (1) → (3) → (2).

    Lời giải

    Trong lịch sử sự sống, cá xuất hiện trước (kỉ Ordovic), sau đó đến bò sát (kỉ Than đá), rồi thú (kỉ Tam điệp). Thứ tự (2) → (1) → (3). Chọn B.

  6. Câu 6.

    Trong công nghệ sản xuất enzyme, enzyme cellulase (được thu nhận từ một số loài vi nấm) thủy phân loại cơ chất nào sau đây?

    • A.

      Protein.

    • B.

      Lipid.

    • C.

      Cellulose.

      Đáp án
    • D.

      Tinh bột.

    Lời giải

    Enzyme cellulase thủy phân cellulose. Protease thủy phân protein, lipase thủy phân lipid, amylase thủy phân tinh bột. Chọn C.

  7. Câu 7.

    Trong tự nhiên, rệp là một trong những loại thức ăn của kiến vàng. Kiến vàng và rệp có mối quan hệ sinh thái nào sau đây?

    • A.

      Hội sinh.

    • B.

      Hợp tác.

    • C.

      Ức chế - cảm nhiễm.

    • D.

      Sinh vật ăn sinh vật.

      Đáp án
    Lời giải

    Kiến vàng ăn rệp, nên quan hệ giữa kiến vàng và rệp là sinh vật ăn sinh vật. Chọn D.

  8. Câu 8.

    Trình tự nucleotide của gene mã hóa albumin được sử dụng để xác định mối quan hệ họ hàng của báo, hổ và sư tử. Đây là ví dụ về bằng chứng tiến hóa nào?

    • A.

      Sinh học phân tử.

      Đáp án
    • B.

      Tế bào học.

    • C.

      Hóa thạch.

    • D.

      Giải phẫu so sánh.

    Lời giải

    So sánh trình tự nucleotide của gene là bằng chứng sinh học phân tử. Chọn A.

  9. Câu 9.

    Ở người, quá trình biến đổi thức ăn thành các phân tử nhỏ, đơn giản thuộc giai đoạn nào sau đây của quá trình dinh dưỡng?

    • A.

      Hấp thụ chất dinh dưỡng.

    • B.

      Lấy thức ăn.

    • C.

      Tiêu hóa thức ăn.

      Đáp án
    • D.

      Đồng hóa các chất.

    Lời giải

    Biến đổi thức ăn thành các phân tử nhỏ, đơn giản (hấp thụ được) là giai đoạn tiêu hóa thức ăn. Chọn C.

  10. Câu 10.

    Hình bên thể hiện sự biến động sinh khối cỏ và nhiệt độ trung bình của mùa hè hằng năm trên một đồng cỏ ôn đới. Biết rằng, nhiệt độ cao gây hạn hán. Nhận định nào sau đây là đúng?

    đồ thị nhiệt độ trung bình (18 – 26 °C, đường liền) và sinh khối cỏ (0 – 4 tấn/ha, đường nét đứt) theo thời gian từ năm 1984 đến năm 2024; hai đường biến động ngược chiều nhau
    • A.

      Tổng sinh khối cỏ trong mùa hè ở giai đoạn từ năm 1984 đến năm 1994 cao hơn so với giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2024.

      Đáp án
    • B.

      Sau năm 2024, nếu nhiệt độ có xu hướng tăng thì những giống cỏ có khoảng thuận lợi về nhiệt độ 18 °C - 21 °C sẽ sinh trưởng tốt ở đồng cỏ này.

    • C.

      Trong các mùa hè từ năm 1994 đến năm 2014, sinh khối cỏ tỉ lệ thuận với nhiệt độ trung bình.

    • D.

      Sinh khối động vật ăn cỏ trên đồng cỏ này có xu hướng tăng khi nhiệt độ trung bình mùa hè tăng.

    Lời giải

    Theo hình, sinh khối cỏ biến động ngược chiều với nhiệt độ (nhiệt độ cao gây hạn hán).

    A đúng: giai đoạn 1984 – 1994 nhiệt độ thấp hơn, sinh khối cỏ phần lớn cao hơn giai đoạn 2014 – 2024.

    B sai: nhiệt độ tăng thì giống cỏ ưa 18 – 21 °C sẽ sinh trưởng kém.

    C sai: sinh khối cỏ tỉ lệ nghịch với nhiệt độ.

    D sai: cỏ giảm nên sinh khối động vật ăn cỏ có xu hướng giảm.

    Chọn A.

  11. Câu 11.

    Tôm càng xanh sống ở môi trường nào sau đây?

    • A.

      Môi trường đất.

    • B.

      Môi trường nước.

      Đáp án
    • C.

      Môi trường trên cạn.

    • D.

      Môi trường sinh vật.

    Lời giải

    Tôm càng xanh sống ở môi trường nước (nước ngọt, nước lợ). Chọn B.

  12. Câu 12.

    Ở tế bào nhân thực, chuỗi truyền electron của quá trình hô hấp tế bào (phân giải hiếu khí) xảy ra ở bào quan nào sau đây?

    • A.

      Lưới nội chất.

    • B.

      Ribosome.

    • C.

      Ti thể.

      Đáp án
    • D.

      Không bào.

    Lời giải

    Chuỗi truyền electron hô hấp diễn ra trên màng trong ti thể. Chọn C.

  13. Câu 13.

    Ở động vật có tim 4 ngăn, máu từ tĩnh mạch chủ về ngăn nào của tim?

    • A.

      Tâm thất trái.

    • B.

      Tâm nhĩ trái.

    • C.

      Tâm thất phải.

    • D.

      Tâm nhĩ phải.

      Đáp án
    Lời giải

    Máu từ tĩnh mạch chủ (máu nghèo O₂ từ các cơ quan) đổ về tâm nhĩ phải. Chọn D.

  14. Câu 14.

    Nhiều vi sinh vật sống gần Bắc cực sinh trưởng tốt ở khoảng nhiệt độ 0 °C - 5 °C, chúng thuộc nhóm sinh vật nào sau đây?

    • A.

      Ưa lạnh.

      Đáp án
    • B.

      Ưa nhiệt cao.

    • C.

      Ưa ấm.

    • D.

      Ưa nhiệt.

    Lời giải

    Vi sinh vật sinh trưởng tốt ở 0 – 5 °C (nhiệt độ thấp) thuộc nhóm ưa lạnh. Chọn A.

  15. Câu 15.

    Ở ruồi giấm, gene w nằm trên NST X không có allele tương ứng trên NST Y, gồm allele w+w^+ quy định khả năng tạo sắc tố đỏ trội hoàn toàn so với allele w−w^- không tạo sắc tố (màu trắng); sắc tố tạo nên màu sắc của tế bào mắt. Kiểu hình của mắt và sự ảnh hưởng của đột biến đảo đoạn NST X đến biểu hiện của allele w+w^+ được minh họa như hình bên. Phôi Q có một số tế bào mang một NST X bị đột biến đảo đoạn và phát triển thành cơ thể có kiểu hình mắt đốm. Phôi Q có kiểu gene nào sau đây?

    minh họa mắt đốm (xen lẫn tế bào mắt màu trắng và màu đỏ), mắt trắng, mắt đỏ; NST bình thường mang allele w⁺ tạo sắc tố đỏ, NST đột biến đảo đoạn đưa allele w⁺ về gần tâm động nên không tạo sắc tố (màu trắng)
    • A.

      Xw+Xw+X^{w+}X^{w+}.

    • B.

      Xw+YX^{w+}Y.

      Đáp án
    • C.

      Xw−YX^{w-}Y.

    • D.

      Xw−Xw−X^{w-}X^{w-}.

    Lời giải

    Mắt đốm là do có tế bào màu đỏ xen lẫn tế bào màu trắng. Tế bào màu trắng là tế bào mang NST X đảo đoạn làm allele w+w^+ không biểu hiện.

    Để tế bào đó không tạo sắc tố, cơ thể chỉ được có một allele w+w^+ duy nhất nằm trên NST X đó. Nếu là Xw+Xw+X^{w+}X^{w+} thì NST X còn lại vẫn tạo sắc tố đỏ. Còn Xw−YX^{w-}Y và Xw−Xw−X^{w-}X^{w-} thì mắt trắng hoàn toàn.

    Vậy phôi Q có kiểu gene Xw+YX^{w+}Y. Chọn B.

  16. Câu 16.

    Biện pháp nào sau đây có vai trò bảo vệ đa dạng sinh học trong hệ sinh thái?

    • A.

      Khai thác cạn kiệt thủy sản để làm thực phẩm.

    • B.

      Chặt, đốt rừng tự nhiên để làm nương (rẫy).

    • C.

      Khai thác quá mức san hô để làm đồ mĩ nghệ.

    • D.

      Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn để bảo vệ đất.

      Đáp án
    Lời giải

    Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn bảo vệ đất, nước và nơi sống của sinh vật, góp phần bảo vệ đa dạng sinh học. Các biện pháp còn lại gây suy giảm đa dạng sinh học. Chọn D.

  17. Câu 17.

    Ở loài chim Z, carotenoid có vai trò quan trọng trong việc tạo màu sắc mỏ và tham gia đáp ứng miễn dịch. Loài này không tự tổng hợp carotenoid mà phải nhận từ thức ăn, lượng sản phẩm chuyển hóa từ carotenoid được tích tụ trong lớp sừng tạo nên màu đỏ của mỏ chim. Trong một quần thể, hai nhóm chim trống được cho ăn hai loại thức ăn khác nhau: nhóm ĐC ăn thức ăn tiêu chuẩn; nhóm TN ăn thức ăn tiêu chuẩn có bổ sung carotenoid; các điều kiện khác của thí nghiệm là như nhau. Sau 1 tháng cho ăn, nhóm TN có mỏ đỏ đậm, nhóm ĐC có mỏ đỏ nhạt. Kết quả về đáp ứng miễn dịch và tỉ lệ kết cặp với chim mái của hai nhóm được thể hiện như hình bên. Nhận định nào sau đây là đúng?

    biểu đồ cột của hai nhóm ĐC và TN: đáp ứng miễn dịch (cột trắng) và tỉ lệ kết cặp với chim mái (%, cột đen); ở nhóm TN cả hai chỉ số đều cao hơn nhóm ĐC, tỉ lệ kết cặp khoảng 15 % ở ĐC và khoảng 80 % ở TN
    • A.

      Ở chim trống, tỉ lệ kết cặp với chim mái tỉ lệ nghịch với khả năng đáp ứng miễn dịch của cơ thể.

    • B.

      Khi mỏ đỏ đậm của chim trống là tín hiệu để kết cặp, chim mái sẽ chọn được chim trống thuộc nhóm có đáp ứng miễn dịch cao hơn.

      Đáp án
    • C.

      Tỉ lệ kết cặp với chim mái của chim trống ở nhóm TN thấp hơn so với ở nhóm ĐC.

    • D.

      Ở chim trống của nhóm TN, carotenoid chỉ được sử dụng cho quá trình chuyển hóa để tạo màu đỏ của mỏ mà không tham gia đáp ứng miễn dịch.

    Lời giải

    Nhóm TN (bổ sung carotenoid) có mỏ đỏ đậm, đáp ứng miễn dịch cao và tỉ lệ kết cặp cao hơn nhóm ĐC.

    A sai: hai chỉ số tỉ lệ thuận.

    B đúng: màu mỏ đỏ đậm là tín hiệu trung thực về khả năng miễn dịch, chim mái chọn được chim trống khỏe hơn.

    C sai: nhóm TN có tỉ lệ kết cặp cao hơn.

    D sai: nhóm TN có đáp ứng miễn dịch cao hơn, chứng tỏ carotenoid có tham gia vào đáp ứng miễn dịch.

    Chọn B.

  18. Câu 18.

    Một loại thuốc có khả năng ức chế quá trình nhân lên của virus được thử nghiệm trên một loài gia cầm. Hình bên thể hiện tỉ lệ virus kháng thuốc được ghi nhận trong 12 tuần tính từ khi cho gia cầm dùng thuốc. Nhận định nào sau đây là đúng?

    đồ thị tỉ lệ virus kháng thuốc (%) theo thời gian (tuần): tăng từ khoảng 5 % lên 75 % ở tuần 3, giữ 75 % đến tuần 5, tăng lên 100 % ở tuần 8 rồi giữ 100 % đến tuần 12
    • A.

      Tỉ lệ virus kháng thuốc tăng nhanh nhất trong khoảng từ tuần 6 đến tuần 8.

    • B.

      Sau 1 tuần dùng thuốc, virus kháng thuốc bắt đầu xuất hiện.

    • C.

      Tại tuần thứ 2 dùng thuốc, tỉ lệ virus kháng thuốc là 75 %.

    • D.

      Việc dùng thuốc đã tạo áp lực chọn lọc giữ lại các virus kháng thuốc.

      Đáp án
    Lời giải

    Từ đồ thị:

    A sai: tỉ lệ virus kháng thuốc tăng nhanh nhất từ tuần 0 đến tuần 3 (khoảng 5% → 75%).

    B sai: ngay từ tuần 0 đã có khoảng 5% virus kháng thuốc, tức virus kháng thuốc có sẵn trước khi dùng thuốc.

    C sai: tại tuần 2, tỉ lệ khoảng 50%.

    D đúng: thuốc là tác nhân chọn lọc, giữ lại và làm tăng tỉ lệ virus kháng thuốc.

    Chọn D.

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai

  1. Câu 1.

    Hình bên thể hiện cấu trúc của một gene trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y và mRNA ở hai giới (cái và đực) của một loài côn trùng. Biết rằng, hai bộ ba kết thúc TAG và TAA lần lượt nằm ở phía đầu tận cùng của exon E3 và E5; các thành phần khác (không được mô tả trên hình) của tiền mRNA hoặc mRNA trưởng thành ở hai giới là giống nhau; chuỗi polypeptide hoàn chỉnh là sản phẩm của quá trình dịch mã đã được cắt bỏ amino acid mở đầu; XX quy định giới tính cái, XY quy định giới tính đực.

    gene gồm vùng điều hòa, các exon E1 (300 bp), E2 (273 bp), E3 (297 bp), E4 (300 bp), E5 (303 bp) xen kẽ intron và vùng kết thúc; ATG ở đầu E1, TAG ở cuối E3, TAA ở cuối E5. mRNA trưởng thành ở giới cái gồm E1-E2-E4-E5 (AUG…UAA); ở giới đực gồm E1-E2-E3-E4-E5 (AUG…UAG…UAA)
    • a)

      Phân tử tiền mRNA ở giới cái dài hơn ở giới đực.

      Sai
    • b)

      Phân tử mRNA trưởng thành ở giới cái và ở giới đực có trình tự nucleotide khác nhau.

      Đúng
    • c)

      Chuỗi polypeptide hoàn chỉnh ở giới cái nhiều hơn ở giới đực 102 amino acid.

      Đúng
    • d)

      Ở giới đực, đột biến thay thế cặp T-A thành cặp C-G làm bộ ba TAA biến đổi thành bộ ba CAA dẫn đến thay đổi chiều dài chuỗi polypeptide.

      Sai
    Lời giải

    a) Sai: hai giới có cùng gene nên phân tử tiền mRNA giống nhau; sự khác nhau chỉ xuất hiện sau khi cắt intron và nối exon.

    b) Đúng: mRNA trưởng thành ở giới cái gồm E1-E2-E4-E5, ở giới đực gồm E1-E2-E3-E4-E5.

    c) Đúng: giới cái dịch mã từ AUG ở E1 đến UAA cuối E5: (300 + 273 + 300 + 303) : 3 = 392 codon, trừ codon kết thúc và amino acid mở đầu được 390 amino acid. Giới đực dừng ở UAG cuối E3: (300 + 273 + 297) : 3 = 290 codon, tương ứng 288 amino acid. Chênh lệch 390 – 288 = 102 amino acid.

    d) Sai: ở giới đực, dịch mã đã dừng tại UAG cuối E3, nên đột biến biến TAA (cuối E5) thành CAA không làm thay đổi chiều dài chuỗi polypeptide.

  2. Câu 2.

    Nghiên cứu sự di truyền hai tính trạng gồm bệnh mù màu và dạng dái tai (dạng chúc, dạng phẳng) ở hai gia đình thu được kết quả như bảng bên. Mỗi tính trạng do một gene quy định, mỗi gene có hai allele, allele trội là trội hoàn toàn; một trong hai gene nằm trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y.

    Gia đình

    Thành viên

    Bệnh mù màu

    Dạng dái tai

    Gia đình 1

    Bố

    không

    chúc

    Mẹ

    bệnh

    chúc

    Con gái

    không

    chúc

    Con trai

    bệnh

    phẳng

    Gia đình 2

    Bố

    không

    chúc

    Mẹ

    không

    chúc

    Con trai

    bệnh

    phẳng

    Con gái

    không

    phẳng

    • a)

      Kiểu hình dái tai phẳng được quy định bởi allele lặn.

      Đúng
    • b)

      Xác suất sinh con gái mắc bệnh mù màu của bố mẹ ở gia đình 2 là 0 %.

      Đúng
    • c)

      Chỉ dựa vào thông tin đã cho, có thể xác định được kiểu gene quy định hai tính trạng của tối đa 5 thành viên trong hai gia đình này.

      Sai
    • d)

      Nếu con gái của gia đình 1 kết hôn với con trai của gia đình 2 thì xác suất sinh một người con trai không mắc bệnh mù màu và dái tai phẳng của cặp vợ chồng này là 16\dfrac{1}{6}.

      Sai
    Lời giải

    Gia đình 2: bố mẹ đều dái tai chúc nhưng sinh con gái dái tai phẳng, nên phẳng là lặn và gene nằm trên NST thường. Vì vậy gene bệnh mù màu nằm trên NST X (lặn, vì gia đình 2 bố mẹ không bệnh sinh con trai bệnh). Quy ước A: chúc, a: phẳng; M: bình thường, m: mù màu.

    a) Đúng.

    b) Đúng: bố gia đình 2 có kiểu gene XMYX^MY, luôn cho con gái XMX^M, nên con gái không bệnh (0%).

    c) Sai: xác định được kiểu gene của 6 người: bố 1 (AaXMYAaX^MY), mẹ 1 (AaXmXmAaX^mX^m), con trai 1 (aaXmYaaX^mY), bố 2 (AaXMYAaX^MY), mẹ 2 (AaXMXmAaX^MX^m), con trai 2 (aaXmYaaX^mY). Hai con gái chưa xác định được hoàn toàn.

    d) Sai: con gái gia đình 1 có kiểu gene XMXmX^MX^m và (1/3 AA : 2/3 Aa); con trai gia đình 2 có kiểu gene aaXmYaaX^mY. Xác suất sinh con trai không bệnh (XMYX^MY) là 1/2 × 1/2 = 1/4; xác suất dái tai phẳng (aa) là 2/3 × 1/2 = 1/3. Kết quả: 1/4 × 1/3 = 1/12, không phải 1/6.

  3. Câu 3.

    Chỉ số diện tích lá là tỉ lệ giữa tổng diện tích một mặt của các lá cây trên diện tích bề mặt đất mà cây che phủ. Chỉ số này có ảnh hưởng đến quang hợp và năng suất cây trồng. Một nghiên cứu được thực hiện để đánh giá ảnh hưởng của việc cung cấp nitrogen (N) tới chỉ số diện tích lá và trọng lượng tươi của củ ở cây khoai tây với hai mức bón phân: 200 kg N/ha (N cao), 100 kg N/ha (N thấp). Các điều kiện chăm sóc khác được thực hiện như nhau và theo yêu cầu của giống. Kết quả được thể hiện như hình bên.

    đồ thị theo thời gian sau khi trồng (0 – 120 ngày): chỉ số diện tích lá ở N cao đạt cực đại khoảng 4,6 vào ngày 70 rồi giảm mạnh, ở N thấp đạt khoảng 2 vào ngày 65; trọng lượng tươi của củ ở N cao bắt đầu muộn hơn (khoảng ngày 40) và đạt khoảng 45 tấn/ha, ở N thấp bắt đầu khoảng ngày 32 và đạt khoảng 28 tấn/ha
    • a)

      Chỉ số diện tích lá ảnh hưởng đến năng suất củ khoai tây.

      Đúng
    • b)

      Sự hình thành củ khoai tây khi bón phân ở mức N cao muộn hơn so với khi bón phân ở mức N thấp.

      Đúng
    • c)

      Trong khoảng ngày 80 - 100, cây khoai tây ưu tiên chất dinh dưỡng để tăng chỉ số diện tích lá.

      Sai
    • d)

      Sau 70 ngày, nếu duy trì chỉ số diện tích lá ở giá trị 4,5 cho đến khi thu hoạch thì năng suất củ sẽ cao hơn.

      Sai
    Lời giải

    a) Đúng: chỉ số diện tích lá ảnh hưởng đến quang hợp, từ đó ảnh hưởng đến năng suất củ.

    b) Đúng: ở N cao, củ bắt đầu hình thành (trọng lượng củ > 0) khoảng ngày 40; ở N thấp khoảng ngày 32, nên N cao muộn hơn.

    c) Sai: khoảng ngày 80 – 100, chỉ số diện tích lá giảm mạnh trong khi trọng lượng củ tăng, chứng tỏ cây ưu tiên vận chuyển chất dinh dưỡng về củ.

    d) Sai: nếu duy trì diện tích lá lớn, cây tiếp tục dồn dinh dưỡng cho thân lá, củ được tích lũy ít hơn; giai đoạn cuối lá tàn là quy luật giúp chuyển chất khô về củ.

  4. Câu 4.

    Một thí nghiệm được thực hiện để tìm hiểu vai trò sinh thái của loài cá Lb trong một hồ nước ngọt. Môi trường tự nhiên của hồ này được thiết kế mô phỏng trong hai bể nuôi, mỗi bể có thể tích nước là 50 m3. Trong đó, bể ĐC: cấu trúc quần xã tương tự hồ nước ngọt (thành phần loài được xác định và thể hiện trong lưới thức ăn như hình bên); bể TN: loại bỏ cá Lb, thành phần còn lại được giữ nguyên như ở bể ĐC. Các điều kiện sinh thái khác ở hai bể là như nhau. Ở thời điểm tháng thứ 12 kể từ khi tiến hành thí nghiệm, thực vật phù du ở bể TN phát triển mạnh, gây ô nhiễm; kết quả thí nghiệm về đặc điểm quần xã ở hai bể được trình bày như bảng bên.

    lưới thức ăn: thực vật phù du → động vật phù du, giáp xác, côn trùng thủy sinh → cá Dl → cá Lb

    Đặc điểm quần xã

    Bể

    ĐC

    TN

    Sinh khối của sinh vật tiêu thụ bậc 1 (g/m3)

    12,4

    3,9

    Số lượng cá Dl trong bể (cá thể)

    23

    208

    • a)

      Trong lưới thức ăn ở hình trên, động vật phù du được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 3.

      Sai
    • b)

      Kết quả thí nghiệm cho thấy cá Lb là loài ưu thế trong hồ nước ngọt này.

      Sai
    • c)

      Ở thời điểm tháng thứ 12, sinh khối của sinh vật tiêu thụ bậc 1 ở bể TN ít hơn so với ở bể ĐC là 8,5 g/m3.

      Đúng
    • d)

      Ở thời điểm tháng thứ 12, nồng độ oxygen hòa tan trong nước ở bể TN cao hơn so với ở bể ĐC.

      Sai
    Lời giải

    a) Sai: động vật phù du ăn thực vật phù du nên thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2.

    b) Sai: khi loại bỏ cá Lb, số lượng cá Dl tăng mạnh, sinh vật tiêu thụ bậc 1 giảm, thực vật phù du bùng phát. Điều này cho thấy cá Lb là loài chủ chốt điều chỉnh quần xã, không phải loài ưu thế (loài có số lượng hay sinh khối lớn).

    c) Đúng: 12,4 – 3,9 = 8,5 g/m³.

    d) Sai: thực vật phù du phát triển mạnh, gây ô nhiễm; khi chết bị phân hủy tiêu tốn nhiều oxygen, nên nồng độ oxygen hòa tan ở bể TN thấp hơn bể ĐC.

PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

  1. Câu 1.

    Ở trạng thái nghỉ, nhịp tim của một người bình thường và một vận động viên điền kinh lần lượt là 70 và 50 nhịp/phút. Biết rằng, tỉ lệ khoảng thời gian diễn ra các pha nhĩ co, thất co, dãn chung của mỗi chu kì tim ở hai người là như nhau và tương ứng là 1 : 3 : 4. Ở trạng thái nghỉ, thời gian pha dãn chung trong mỗi chu kì tim ở vận động viên điền kinh dài hơn so với ở người bình thường bao nhiêu giây (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

    Đáp án: 0,17

    Lời giải

    Thời gian một chu kì tim: người bình thường 60 : 70 ≈ 0,857 s; vận động viên 60 : 50 = 1,2 s.

    Pha dãn chung chiếm 4/(1 + 3 + 4) = 1/2 chu kì: người bình thường ≈ 0,4286 s; vận động viên 0,6 s.

    Chênh lệch: 0,6 – 0,4286 ≈ 0,17 s.

    Đáp án: 0,17.

  2. Câu 2.

    Một học sinh thực hiện thí nghiệm về hiện tượng co nguyên sinh ở tế bào biểu bì lá hành chỉ gồm bốn bước (không theo thứ tự đúng) như sau:

    1. Tách một lớp tế bào biểu bì lá hành đặt vào giọt nước cất đã được chuẩn bị trên lam kính.

    2. Giữ nguyên tiêu bản trên kính hiển vi, nhỏ dung dịch NaCl 2 % vào mép lamen, dùng giấy thấm đặt vào mép lamen ở phía đối diện và quan sát.

    3. Đậy lamen lên mẫu vật, đặt tiêu bản lên kính hiển vi và quan sát ở vật kính phù hợp.

    4. Đầu tiên, nhỏ một giọt nước cất lên lam kính.

    Hãy viết các số tương ứng với bốn bước thí nghiệm theo thứ tự đúng từ khi bắt đầu thí nghiệm.

    Đáp án: 4132

    Lời giải

    Thứ tự đúng: nhỏ giọt nước cất lên lam kính (4), tách lớp biểu bì đặt vào giọt nước (1), đậy lamen và quan sát (3), nhỏ dung dịch NaCl 2% và quan sát co nguyên sinh (2).

    Đáp án: 4132.

  3. Câu 3.

    Để tính kích thước quần thể cây ngải dại trong một khu vườn (100 m × 100 m), người ta đã lập 5 ô nghiên cứu được bố trí như hình bên. Biết rằng, kích thước mỗi ô là 10 m × 10 m; các số trong mỗi ô nghiên cứu thể hiện số lượng cây ngải dại đã đếm được. Kích thước của quần thể này là bao nhiêu cá thể (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến số nguyên)?

    khu vườn hình vuông 100 m × 100 m với 5 ô 10 m × 10 m: bốn ô ở bốn góc đếm được 16, 14, 15, 18 cây và một ô ở giữa đếm được 17 cây

    Đáp án: 1600

    Lời giải

    Mật độ trung bình trên mỗi ô 100 m²: (16 + 14 + 17 + 15 + 18) : 5 = 16 cây.

    Diện tích khu vườn 10 000 m² gấp 100 lần diện tích mỗi ô.

    Kích thước quần thể = 16 × 100 = 1 600 cá thể.

    Đáp án: 1600.

  4. Câu 4.

    Hình bên thể hiện sự thay đổi diện tích che phủ của mỗi quần xã thực vật: cây gỗ lớn, cỏ một lá mầm ưa sáng, cây bụi hai lá mầm, cỏ ưa bóng, cây gỗ nhỏ ưa sáng (kí hiệu ngẫu nhiên là 2601, 2602, 2603, 2604 hoặc 2605) trong quá trình diễn thế trên một vùng đất trống. Hãy viết kí hiệu của quần xã tương ứng với quần xã cỏ một lá mầm ưa sáng.

    đồ thị diện tích che phủ của 5 quần xã theo thời gian (0 – 500 năm): 2603 đạt cực đại sớm nhất (khoảng năm 30) rồi giảm, 2604 cực đại khoảng năm 200, 2602 cực đại khoảng năm 350, 2601 tăng dần đến năm 500, 2605 tăng chậm rồi ổn định ở mức thấp

    Đáp án: 2603

    Lời giải

    Trong diễn thế trên đất trống, quần xã tiên phong là cỏ một lá mầm ưa sáng, xuất hiện và đạt cực đại sớm nhất rồi giảm. Trên đồ thị, đó là quần xã 2603.

    Đáp án: 2603.

  5. Câu 5.

    Ở ếch, gene mã hóa malate dehydrogenase nằm trên NST thường và có ba allele: M1, M2, M3. Một quần thể ếch có 500 cá thể, số lượng cá thể có kiểu gene tương ứng như bảng sau.

    Kiểu gene

    M1M1

    M1M2

    M1M3

    M2M2

    M2M3

    M3M3

    Số lượng (cá thể)

    59

    105

    119

    48

    108

    61

    Tần số allele M2 của quần thể này là bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

    Đáp án: 0,31

    Lời giải

    Số allele M₂ = 2 × 48 (M₂M₂) + 105 (M₁M₂) + 108 (M₂M₃) = 309.

    Tổng số allele = 2 × 500 = 1 000.

    Tần số M₂ = 309 : 1 000 ≈ 0,31.

    Đáp án: 0,31.

  6. Câu 6.

    Tính trạng màu sắc hạt đậu do gene Y (gồm allele Y, y) và gene G (gồm allele G, g) phân li độc lập cùng quy định; vai trò của hai gene này được minh họa như hình bên. Biết rằng, sắc tố quyết định màu sắc của hạt. Phép lai giữa hai cây có kiểu gene khác nhau thu được thế hệ F1 có tỉ lệ kiểu hình như sau: 3 hạt màu nâu : 1 hạt màu vàng : 3 hạt màu xám : 1 hạt màu xanh. Ở thế hệ F1, tỉ lệ hạt màu nâu có kiểu gene dị hợp ở cả hai gene này là bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

    sơ đồ: sắc tố màu xanh được enzyme Y (do kiểu gene YY hoặc Yy tạo ra; kiểu gene yy không tạo enzyme) chuyển thành sắc tố màu vàng, và được enzyme G (do kiểu gene GG hoặc Gg tạo ra; kiểu gene gg không tạo enzyme) chuyển thành sắc tố màu xám; kết hợp hai loại sắc tố vàng và xám tạo sắc tố màu nâu

    Đáp án: 0,25

    Lời giải

    Màu nâu cần cả hai enzyme (Y_G_); vàng: Y_gg; xám: yyG_; xanh: yygg.

    F₁ có tỉ lệ 3 nâu : 1 vàng : 3 xám : 1 xanh = (1 Y_ : 1 yy)(3 G_ : 1 gg), nên P là YyGg×yyGgYyGg \times yyGg.

    Tỉ lệ hạt có kiểu gene YyGg (màu nâu, dị hợp cả hai gene) ở F₁ = 1/2 × 1/2 = 0,25.

    Đáp án: 0,25.