Câu 4 Phần II · Đề chính thức Sinh học 2026 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0401

Sinh học 2026 · Có lời giải chi tiết

Câu 4.

Một thí nghiệm được thực hiện để tìm hiểu vai trò sinh thái của loài cá Lb trong một hồ nước ngọt. Môi trường tự nhiên của hồ này được thiết kế mô phỏng trong hai bể nuôi, mỗi bể có thể tích nước là 50 m3. Trong đó, bể ĐC: cấu trúc quần xã tương tự hồ nước ngọt (thành phần loài được xác định và thể hiện trong lưới thức ăn như hình bên); bể TN: loại bỏ cá Lb, thành phần còn lại được giữ nguyên như ở bể ĐC. Các điều kiện sinh thái khác ở hai bể là như nhau. Ở thời điểm tháng thứ 12 kể từ khi tiến hành thí nghiệm, thực vật phù du ở bể TN phát triển mạnh, gây ô nhiễm; kết quả thí nghiệm về đặc điểm quần xã ở hai bể được trình bày như bảng bên.

lưới thức ăn: thực vật phù du → động vật phù du, giáp xác, côn trùng thủy sinh → cá Dl → cá Lb

Đặc điểm quần xã

Bể

ĐC

TN

Sinh khối của sinh vật tiêu thụ bậc 1 (g/m3)

12,4

3,9

Số lượng cá Dl trong bể (cá thể)

23

208

  • a)

    Trong lưới thức ăn ở hình trên, động vật phù du được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 3.

    Sai
  • b)

    Kết quả thí nghiệm cho thấy cá Lb là loài ưu thế trong hồ nước ngọt này.

    Sai
  • c)

    Ở thời điểm tháng thứ 12, sinh khối của sinh vật tiêu thụ bậc 1 ở bể TN ít hơn so với ở bể ĐC là 8,5 g/m3.

    Đúng
  • d)

    Ở thời điểm tháng thứ 12, nồng độ oxygen hòa tan trong nước ở bể TN cao hơn so với ở bể ĐC.

    Sai
Lời giải

a) Sai: động vật phù du ăn thực vật phù du nên thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2.

b) Sai: khi loại bỏ cá Lb, số lượng cá Dl tăng mạnh, sinh vật tiêu thụ bậc 1 giảm, thực vật phù du bùng phát. Điều này cho thấy cá Lb là loài chủ chốt điều chỉnh quần xã, không phải loài ưu thế (loài có số lượng hay sinh khối lớn).

c) Đúng: 12,4 – 3,9 = 8,5 g/m³.

d) Sai: thực vật phù du phát triển mạnh, gây ô nhiễm; khi chết bị phân hủy tiêu tốn nhiều oxygen, nên nồng độ oxygen hòa tan ở bể TN thấp hơn bể ĐC.