Đề tham khảo Hoá học 2025 (Bộ GD&ĐT)

28 câu · 50 phút

Đề tham khảo Bộ GD&ĐT

PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

  1. Câu 1.

    “Ăn mòn hóa học là quá trình …(1)…, trong đó các electron của …(2)… chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường”. Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là

    • A.

      oxi hóa – khử, kim loại.

      Đáp án
    • B.

      khử, kim loại.

    • C.

      oxi hoá, ion kim loại.

    • D.

      oxi hóa – khử, ion kim loại.

    Lời giải

    Ăn mòn hóa học là quá trình oxi hóa – khử, trong đó electron của kim loại chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường (không phát sinh dòng điện). Chọn A.

  2. Câu 2.

    Thành phần chính của baking soda là NaHCO3\mathrm{NaHCO_3}. Tên của hợp chất này là

    • A.

      sodium hydrogencarbonate.

      Đáp án
    • B.

      sodium carbonate.

    • C.

      sodium hydrogensulfide.

    • D.

      potassium hydrogencarbonate.

    Lời giải

    NaHCO3\mathrm{NaHCO_3} là muối acid của carbonic acid với sodium: sodium hydrogencarbonate (Na2CO3\mathrm{Na_2CO_3} là sodium carbonate). Chọn A.

  3. Câu 3.

    Polychloroprene có công thức là

    • A.

      (−CH2−CH2−)n\left(-\mathrm{CH_2}-\mathrm{CH_2}-\right)_n

    • B.

      (−CH2−CH=CH−CH2−)n\left(-\mathrm{CH_2}-\mathrm{CH}=\mathrm{CH}-\mathrm{CH_2}-\right)_n

    • C.

      (−CH2−CHCl−)n\left(-\mathrm{CH_2}-\mathrm{CHCl}-\right)_n

    • D.

      (−CH2−CCl=CH−CH2−)n\left(-\mathrm{CH_2}-\mathrm{CCl}=\mathrm{CH}-\mathrm{CH_2}-\right)_n

      Đáp án
    Lời giải

    Chloroprene là CH2=CCl−CH=CH2\mathrm{CH_2{=}CCl{-}CH{=}CH_2}; trùng hợp kiểu 1,4 tạo mắt xích −CH2−CCl=CH−CH2−\mathrm{-CH_2{-}CCl{=}CH{-}CH_2-}. Chọn D.

  4. Câu 4.

    Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa

    • A.

      các cation kim loại và các electron hóa trị tự do trong tinh thể kim loại.

      Đáp án
    • B.

      các cation và các anion trong tinh thể kim loại.

    • C.

      các electron hoá trị trong tinh thể kim loại.

    • D.

      các nguyên tử trong tinh thể kim loại.

    Lời giải

    Liên kết kim loại hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các cation kim loại ở nút mạng và các electron hóa trị tự do chuyển động trong toàn tinh thể. Chọn A.

  5. Câu 5.

    Nguyên tố natri (sodium, Na) có số hiệu nguyên tử là 11. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của ion Na+\mathrm{Na^+} là

    • A.

      1s22s22p63s11s^22s^22p^63s^1.

    • B.

      1s22s22p61s^22s^22p^6.

      Đáp án
    • C.

      1s22s22p51s^22s^22p^5.

    • D.

      1s22s22p63s21s^22s^22p^63s^2.

    Lời giải

    Na: 1s22s22p63s11s^22s^22p^63s^1. Nguyên tử Na nhường 1 electron lớp ngoài cùng tạo Na+\mathrm{Na^+}: 1s22s22p61s^22s^22p^6. Chọn B.

  6. Câu 6.

    Hóa chất nào sau đây không sử dụng để làm mềm nước cứng tạm thời?

    • A.

      Na2CO3\mathrm{Na_2CO_3}.

    • B.

      Na3PO4\mathrm{Na_3PO_4}.

    • C.

      Ca(OH)2\mathrm{Ca(OH)_2}.

    • D.

      HCl\mathrm{HCl}.

      Đáp án
    Lời giải

    Nước cứng tạm thời chứa Ca(HCO3)2\mathrm{Ca(HCO_3)_2}, Mg(HCO3)2\mathrm{Mg(HCO_3)_2}; làm mềm bằng cách kết tủa Ca2+\mathrm{Ca^{2+}}, Mg2+\mathrm{Mg^{2+}} (dùng Na2CO3\mathrm{Na_2CO_3}, Na3PO4\mathrm{Na_3PO_4}, lượng vừa đủ Ca(OH)2\mathrm{Ca(OH)_2}). HCl\mathrm{HCl} chỉ chuyển HCO3−\mathrm{HCO_3^-} thành CO2\mathrm{CO_2}, không loại được Ca2+\mathrm{Ca^{2+}}, Mg2+\mathrm{Mg^{2+}}. Chọn D.

  7. Câu 7.

    Nhiệt độ tự bốc cháy là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất khí quyển mà chất cháy tự cháy trong không khí dù không cần tiếp xúc với nguồn lửa. Khi nhà kho chứa các đồ vật làm bằng nhựa poly(vinyl chloride) (PVC) bị cháy sẽ tạo nên khói đám cháy có nhiệt độ rất cao và chứa các khí như HCl, CO,…. Trong khi di chuyển ra xa đám cháy, cần cúi thấp người, đồng thời dùng khăn ướt che mũi và miệng. Cho các phát biểu sau:

    (a) Khăn ướt không có tác dụng hạn chế khí HCl đi vào cơ thể.

    (b) Việc cúi thấp người nhằm tránh khói đám cháy (có xu hướng bốc lên cao).

    (c) Khói từ đám cháy nhựa PVC độc hại hơn khói từ đám cháy các đồ vật làm bằng gỗ.

    (d) Việc sử dụng nước để chữa cháy nhằm mục đích hạ nhiệt độ đám cháy thấp hơn nhiệt độ tự bốc cháy của PVC.

    Các phát biểu đúng là

    • A.

      (a), (b), (c).

    • B.

      (a), (b), (d).

    • C.

      (b), (c), (d).

      Đáp án
    • D.

      (a), (c), (d).

    Lời giải

    (a) sai: HCl tan rất tốt trong nước nên khăn ướt giữ lại phần lớn HCl. (b) đúng: khói nóng nhẹ hơn không khí nên bốc lên cao. (c) đúng: khói cháy PVC chứa thêm HCl độc. (d) đúng: nước hấp thụ nhiệt, hạ nhiệt độ xuống dưới nhiệt độ tự bốc cháy. Chọn C.

  8. Câu 8.

    Trong quá trình trồng trọt, người nông dân được khuyến cáo không bón vôi sống (thành phần chính là CaO) cùng với phân đạm ammonium. Nguyên nhân của khuyến cáo này là

    • A.

      thất thoát đạm vì giải phóng ammonia.

      Đáp án
    • B.

      tạo thành hỗn hợp gây cháy nổ.

    • C.

      tạo acid làm ảnh hưởng tới cây trồng.

    • D.

      làm tăng độ chua của đất.

    Lời giải

    CaO+H2O⟶Ca(OH)2\mathrm{CaO + H_2O \longrightarrow Ca(OH)_2}; NH4++OH−⟶NH3↑+H2O\mathrm{NH_4^+ + OH^- \longrightarrow NH_3\uparrow + H_2O}. Đạm bị thất thoát dưới dạng khí ammonia. Chọn A.

  9. Câu 9.

    Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 74. Chất X có thể là

    Cho biết nguyên tử khối: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Al = 27, S = 32, K = 39; Fe = 56.

    • A.

      acetic acid.

    • B.

      methyl acetate.

      Đáp án
    • C.

      acetone.

    • D.

      trimethylamine.

    Lời giải

    Methyl acetate CH3COOCH3\mathrm{CH_3COOCH_3} (C3H6O2\mathrm{C_3H_6O_2}) có M = 74. Acetic acid (60), acetone (58), trimethylamine (59) không phù hợp. Chọn B.

  10. Câu 10.

    Phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm còn được gọi là phản ứng

    • A.

      ester hóa.

    • B.

      xà phòng hóa.

      Đáp án
    • C.

      trung hòa.

    • D.

      trùng ngưng.

    Lời giải

    Thủy phân ester trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều, tạo muối của carboxylic acid (thành phần của xà phòng khi thủy phân chất béo) nên gọi là phản ứng xà phòng hóa. Chọn B.

  11. Câu 11.

    Công thức cấu tạo thu gọn của dimethylamine là

    • A.

      CH3−NH2\mathrm{CH_3{-}NH_2}.

    • B.

      CH3−NH−CH3\mathrm{CH_3{-}NH{-}CH_3}.

      Đáp án
    • C.

      CH3−NH−CH2−CH3\mathrm{CH_3{-}NH{-}CH_2{-}CH_3}.

    • D.

      CH3−CH2−NH2\mathrm{CH_3{-}CH_2{-}NH_2}.

    Lời giải

    Dimethylamine là amine bậc hai có hai nhóm methyl gắn vào N: CH3−NH−CH3\mathrm{CH_3{-}NH{-}CH_3}. Chọn B.

  12. Câu 12.

    Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?

    • A.

      Glucose.

      Đáp án
    • B.

      Saccharose.

    • C.

      Maltose.

    • D.

      Cellulose.

    Lời giải

    Glucose là monosaccharide; saccharose, maltose là disaccharide; cellulose là polysaccharide. Chọn A.

  13. Câu 13.

    Phương trình hoá học của phản ứng hydrate hóa ethylene để điều chế ethanol là

    CH2=CH2+H2O→H2SO4, t∘CH3CH2OH\mathrm{CH_2{=}CH_2} + \mathrm{H_2O} \xrightarrow{\mathrm{H_2SO_4},\ t^\circ} \mathrm{CH_3CH_2OH}

    Giai đoạn (1) trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:

    Giai đoạn (1): phân tử ethylene H2C=CH2 cộng với ion H+ tạo thành carbocation CH3–CH2+

    Nhận định nào sau đây không đúng?

    • A.

      Phản ứng hydrate hóa ethylene là phản ứng cộng.

    • B.

      Trong giai đoạn (1) có sự phân cắt liên kết π.

    • C.

      Trong giai đoạn (1) có sự hình thành liên kết σ.

    • D.

      Trong phân tử ethylene có 6 liên kết σ.

      Đáp án
    Lời giải

    Phân tử CH2=CH2\mathrm{CH_2{=}CH_2} có 4 liên kết C–H và 1 liên kết σ trong liên kết đôi C=C, tức 5 liên kết σ (không phải 6). Các nhận định còn lại đúng: hydrate hóa là phản ứng cộng; ở giai đoạn (1) liên kết π bị phân cắt và hình thành liên kết σ C–H mới. Chọn D.

  14. Câu 14.

    Tên gọi của ester C2H5COOCH3\mathrm{C_2H_5COOCH_3} là

    • A.

      ethyl acetate.

    • B.

      methyl propionate.

      Đáp án
    • C.

      ethyl propionate.

    • D.

      methyl acetate.

    Lời giải

    C2H5COOCH3\mathrm{C_2H_5COOCH_3}: gốc acid C2H5COO−\mathrm{C_2H_5COO^-} là propionate, gốc alcohol CH3−\mathrm{CH_3-} là methyl, nên tên là methyl propionate. Chọn B.

  15. Câu 15.

    “Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm chức ... (1) ... và nhóm chức ... (2) ...”. Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là

    • A.

      carboxyl (–COOH), amino (–NH2).

      Đáp án
    • B.

      carboxyl (–COOH), hydroxy (–OH).

    • C.

      hydroxy (–OH), amino (–NH2).

    • D.

      carbonyl (–CO–), carboxyl (–COOH).

    Lời giải

    Amino acid chứa đồng thời nhóm carboxyl (–COOH) và nhóm amino (–NH2\mathrm{NH_2}). Chọn A.

  16. Câu 16.

    Histidine là một trong những amino acid thiết yếu đối với cơ thể con người. Với mỗi môi trường có giá trị pH bằng 4,0; 7,6; 12,0, coi histidine chỉ tồn tại ở dạng cho dưới đây:

    Bảng dạng tồn tại của histidine: pH 4,0 là dạng (I) có vòng imidazole mang điện dương, nhóm NH3+ và COO−; pH 7,6 là dạng (II) có NH3+ và COO−; pH 12,0 là dạng (III) có NH2 và COO−

    Trong quá trình điện di, ion sẽ di chuyển về phía điện cực trái dấu với ion.

    Cho các nhận định sau về quá trình điện di của histidine:

    (a) Với môi trường pH = 7,6 thì dạng (II) hầu như không dịch chuyển về các điện cực.

    (b) Với môi trường pH = 4,0 thì dạng (I) di chuyển về phía cực âm.

    (c) Với môi trường pH = 12,0 thì dạng (III) di chuyển về phía cực dương.

    (d) Với môi trường pH = 7,6 thì dạng (II) di chuyển về phía cực âm.

    Các nhận định đúng là

    • A.

      (a), (b), (d).

    • B.

      (a), (c), (d).

    • C.

      (b), (c), (d).

    • D.

      (a), (b), (c).

      Đáp án
    Lời giải

    Dạng (I) (pH = 4,0) mang điện tích +1 nên di chuyển về cực âm: (b) đúng. Dạng (II) (pH = 7,6) là ion lưỡng cực, tổng điện tích bằng 0 nên hầu như không dịch chuyển: (a) đúng, (d) sai. Dạng (III) (pH = 12,0) mang điện tích −1 nên di chuyển về cực dương: (c) đúng. Chọn D.

  17. Sử dụng thông tin ở bảng dưới đây để trả lời các câu 17 – 18:

    Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:

    Cặp oxi hóa – khử

    Fe2+/Fe\mathrm{Fe^{2+}/Fe}

    Cu2+/Cu\mathrm{Cu^{2+}/Cu}

    Zn2+/Zn\mathrm{Zn^{2+}/Zn}

    Ag+/Ag\mathrm{Ag^{+}/Ag}

    Pb2+/Pb\mathrm{Pb^{2+}/Pb}

    Thế điện cực chuẩn (V)

    –0,44

    +0,34

    –0,76

    +0,80

    –0,13

    Câu 17.

    Trong số các ion kim loại gồm Fe2+\mathrm{Fe^{2+}}, Cu2+\mathrm{Cu^{2+}} và Zn2+\mathrm{Zn^{2+}}, ở điều kiện chuẩn ion nào có tính oxi hóa yếu hơn Ag+\mathrm{Ag^{+}}, nhưng mạnh hơn Pb2+\mathrm{Pb^{2+}}?

    • A.

      Fe2+,Cu2+,Zn2+\mathrm{Fe^{2+}, Cu^{2+}, Zn^{2+}}.

    • B.

      Fe2+,Cu2+\mathrm{Fe^{2+}, Cu^{2+}}.

    • C.

      Zn2+\mathrm{Zn^{2+}}.

    • D.

      Cu2+\mathrm{Cu^{2+}}.

      Đáp án
    Lời giải

    Thế điện cực chuẩn càng lớn thì tính oxi hóa của ion càng mạnh. Cần ion có −0,13 V<E∘<+0,80 V-0{,}13\ \mathrm{V} < E^\circ < +0{,}80\ \mathrm{V}: chỉ có Cu2+/Cu\mathrm{Cu^{2+}/Cu} (+0,34+0{,}34 V). Chọn D.

  18. Câu 18.

    Sức điện động chuẩn lớn nhất của pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hóa – khử trong số các cặp trên là

    • A.

      1,24 V.

    • B.

      1,56 V.

      Đáp án
    • C.

      1,60 V.

    • D.

      0,93 V.

    Lời giải

    Sức điện động lớn nhất khi ghép cặp có E∘E^\circ lớn nhất (Ag+/Ag\mathrm{Ag^+/Ag}) với cặp có E∘E^\circ nhỏ nhất (Zn2+/Zn\mathrm{Zn^{2+}/Zn}): Epin∘=0,80−(−0,76)=1,56E^\circ_{pin} = 0{,}80 - (-0{,}76) = 1{,}56 V. Chọn B.

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai

  1. Câu 1.

    Một nhóm học sinh tìm hiểu quá trình thu hồi kim loại đồng (copper) bằng phương pháp điện phân từ một đồng xu làm bằng hợp kim Cu – Zn chứa khoảng 95% đồng về khối lượng. Giả thuyết của nhóm học sinh là “khi điện phân, chỉ có tạp chất trong đồng xu tan hết vào trong dung dịch, còn lại sẽ là đồng tinh khiết”. Để kiểm tra giả thuyết này, nhóm học sinh đã thực hiện thí nghiệm như sau:

    - Cân để xác định khối lượng ban đầu của đồng xu (2,23 gam) và thanh đồng tinh khiết (2,55 gam).

    - Nối đồng xu với một điện cực và thanh đồng tinh khiết với điện cực còn lại của nguồn điện một chiều, rồi nhúng vào bình điện phân chứa dung dịch copper(II) sulfate.

    - Điện phân ở hiệu điện thế phù hợp.

    - Sau một thời gian điện phân, làm khô, rồi cân để xác định lại khối lượng của đồng xu và thanh đồng tinh khiết, thấy khối lượng đồng xu là 1,94 gam và khối lượng thanh đồng là m1m_1 gam.

    • a)

      Trong thí nghiệm trên, đồng xu được nối với cực dương, thanh đồng tinh khiết được nối với cực âm của nguồn điện.

      Đúng
    • b)

      Giá trị của m1m_1 lớn hơn 2,55.

      Đúng
    • c)

      Ở cực dương xảy ra quá trình khử.

      Sai
    • d)

      Do khối lượng của đồng xu giảm, nên giả thuyết ban đầu của nhóm học sinh là đúng.

      Sai
    Lời giải

    a) Đúng: để tinh chế đồng, đồng xu (đồng thô) làm anode nối cực dương và tan ra; thanh đồng tinh khiết làm cathode nối cực âm.

    b) Đúng: ở cathode Cu2++2e⟶Cu\mathrm{Cu^{2+} + 2e \longrightarrow Cu} bám vào thanh đồng nên khối lượng thanh đồng tăng, m1>2,55m_1 > 2{,}55.

    c) Sai: ở cực dương (anode) xảy ra quá trình oxi hóa (Cu⟶Cu2++2e\mathrm{Cu \longrightarrow Cu^{2+} + 2e}, Zn⟶Zn2++2e\mathrm{Zn \longrightarrow Zn^{2+} + 2e}).

    d) Sai: khối lượng đồng xu giảm 2,23 − 1,94 = 0,29 gam, lớn hơn toàn bộ lượng tạp chất (khoảng 5% × 2,23 ≈ 0,11 gam), chứng tỏ cả đồng cũng tan; giả thuyết "chỉ tạp chất tan hết" không được chứng minh.

  2. Câu 2.

    Enzyme amylase là một protein có khả năng xúc tác cho phản ứng thủy phân tinh bột. Hoạt tính xúc tác của enzyme càng cao thì phản ứng thủy phân tinh bột diễn ra càng nhanh. Hoạt tính xúc tác của enzyme phụ thuộc vào các yếu tố như nhiệt độ, pH,… Một nhóm học sinh dự đoán “pH càng tăng thì hoạt tính xúc tác của enzyme amylase càng cao”. Từ đó, học sinh tiến hành thí nghiệm ở nhiệt độ không đổi nhưng thay đổi pH của môi trường để kiểm tra dự đoán trên như sau:

    Bước 1: Thêm 2,0 mL dung dịch một loại enzyme amylase vào một ống nghiệm chứa 5,0 mL dung dịch có vai trò duy trì ổn định pH bằng 5.

    Bước 2: Thêm tiếp 2,0 mL dung dịch tinh bột vào ống nghiệm trên, lắc đều.

    Bước 3: Sau khoảng mỗi 10 giây, dùng ống hút lấy 1-2 giọt hỗn hợp phản ứng trong ống nghiệm và cho vào đĩa sứ chứa sẵn dung dịch iodine, quan sát để từ đó xác định thời gian tinh bột thủy phân hết.

    Lặp lại thí nghiệm theo ba bước trên, chỉ thay đổi pH dung dịch trong Bước 1 lần lượt là 6; 7; 8; 9.

    Nhóm học sinh ghi lại kết quả thời gian tt (giây) mà tinh bột thủy phân hết trong môi trường pH = 5; 6; 7; 8; 9 và vẽ đồ thị như hình bên.

    Đồ thị thời gian t (giây) tinh bột thủy phân hết theo pH: pH 5 là 140 giây, pH 6 là 80 giây, pH 7 là 60 giây, pH 8 là 100 giây, pH 9 là 180 giây
    • a)

      Ở Bước 3, nếu dung dịch iodine chuyển sang màu xanh tím nghĩa là tinh bột thủy phân hết.

      Sai
    • b)

      Theo số liệu thu được, phản ứng thủy phân tinh bột ở pH = 9 diễn ra nhanh hơn ở pH = 8.

      Sai
    • c)

      Ở các giá trị pH nghiên cứu, hoạt tính xúc tác của enzyme amylase cao nhất tại pH = 7.

      Đúng
    • d)

      Từ kết quả thí nghiệm, kết luận được hoạt tính xúc tác của enzyme amylase tăng khi pH tăng.

      Sai
    Lời giải

    a) Sai: iodine chuyển màu xanh tím khi còn tinh bột; tinh bột thủy phân hết khi dung dịch iodine không đổi màu.

    b) Sai: ở pH = 9 thời gian thủy phân hết là 180 giây, ở pH = 8 là 100 giây, nên ở pH = 9 phản ứng chậm hơn.

    c) Đúng: tại pH = 7 thời gian thủy phân ngắn nhất (60 giây) nên hoạt tính enzyme cao nhất.

    d) Sai: thời gian giảm từ pH 5 đến 7 rồi tăng từ pH 7 đến 9, nên hoạt tính tăng rồi giảm, không tăng theo pH.

  3. Câu 3.

    Một học sinh tiến hành tổng hợp isoamyl acetate (thành phần chính của dầu chuối) từ acetic acid và isoamyl alcohol theo phương trình hóa học sau:

    Phương trình: acetic acid + isoamyl alcohol, xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng, phản ứng thuận nghịch tạo isoamyl acetate + H2O (công thức khung phân tử)

    Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, isoamyl alcohol và isoamyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:

    Liên kết

    O–H (alcohol)

    O–H (carboxylic acid)

    C=O (ester, carboxylic acid)

    Số sóng (cm–1)

    3650 – 3200

    3300 – 2500

    1780 – 1650

    • a)

      Phản ứng tổng hợp trong thí nghiệm này là phản ứng thủy phân ester.

      Sai
    • b)

      Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ ở 3350 cm–1 là phổ của isoamyl alcohol.

      Đúng
    • c)

      Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ ở 1750 cm–1 mà không có số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kết O–H là phổ của isoamyl acetate.

      Đúng
    • d)

      Dựa vào phổ hồng ngoại, phân biệt được acetic acid, isoamyl alcohol và isoamyl acetate.

      Đúng
    Lời giải

    a) Sai: phản ứng giữa acetic acid và isoamyl alcohol tạo ester là phản ứng ester hóa.

    b) Đúng: 3350 cm−1\mathrm{cm^{-1}} nằm trong vùng O–H alcohol (3650 – 3200 cm−1\mathrm{cm^{-1}}); trong ba chất, chỉ isoamyl alcohol có O–H alcohol và không có C=O.

    c) Đúng: hấp thụ ở 1750 cm−1\mathrm{cm^{-1}} ứng với C=O; không có hấp thụ O–H thì đó là ester, tức isoamyl acetate.

    d) Đúng: acetic acid có cả O–H acid (3300 – 2500 cm−1\mathrm{cm^{-1}}) và C=O; isoamyl alcohol chỉ có O–H alcohol; isoamyl acetate chỉ có C=O, nên phân biệt được.

  4. Câu 4.

    Muối CoCl2\mathrm{CoCl_2} khan có màu xanh. Hòa tan một lượng muối này vào nước, thu được dung dịch màu hồng (có chứa phức chất X). Nhúng mảnh giấy lọc vào dung dịch này, sấy khô, thu được mảnh giấy có màu xanh (giấy Y). Giấy Y được sử dụng làm giấy chỉ thị để phát hiện nước.

    • a)

      CoCl2\mathrm{CoCl_2} là hợp chất của kim loại chuyển tiếp.

      Đúng
    • b)

      Phức chất X không chứa phối tử aqua (phối tử H2O\mathrm{H_2O}).

      Sai
    • c)

      Trong phức chất X, liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử là liên kết ion.

      Sai
    • d)

      Khi nhỏ giọt nước lên giấy Y, giấy Y chuyển màu.

      Đúng
    Lời giải

    a) Đúng: cobalt (Co, Z = 27) là kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.

    b) Sai: khi hòa tan vào nước tạo phức aqua màu hồng [Co(H2O)6]2+\mathrm{[Co(H_2O)_6]^{2+}}, chứa phối tử H2O\mathrm{H_2O}.

    c) Sai: liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử là liên kết cho – nhận (phối trí), phối tử cho cặp electron.

    d) Đúng: giấy Y màu xanh, khi gặp nước tạo lại phức aqua nên chuyển sang màu hồng.

PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

  1. Câu 1.

    Trong công nghiệp, kim loại nhôm (aluminium, Al) được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide. Biết hiệu suất của quá trình chuyển hóa Al2O3\mathrm{Al_2O_3} thành Al là 95,4%. Để sản xuất 5,4 tấn Al cần sử dụng bao nhiêu tấn nguyên liệu Al2O3\mathrm{Al_2O_3} (làm tròn đến hàng phần mười)?

    Cho biết nguyên tử khối: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Al = 27, S = 32, K = 39; Fe = 56.

    Đáp án: 10,7

    Lời giải

    2Al2O3→đpnc4Al+3O2\mathrm{2Al_2O_3 \xrightarrow{\text{đpnc}} 4Al + 3O_2}, cứ 102 tấn Al2O3\mathrm{Al_2O_3} tạo 54 tấn Al.

    Khối lượng Al2O3\mathrm{Al_2O_3} theo lý thuyết: 5,4⋅10254=10,25{,}4 \cdot \dfrac{102}{54} = 10{,}2 tấn.

    Với hiệu suất 95,4%: m=10,20,954≈10,69m = \dfrac{10{,}2}{0{,}954} \approx 10{,}69 tấn.

    Đáp án: 10,7.

  2. Câu 2.

    Đun nóng một loại mỡ động vật với dung dịch KOH, sản phẩm thu được có chứa muối potassium stearate (C17H35COOK\mathrm{C_{17}H_{35}COOK}). Phân tử khối của potassium stearate là bao nhiêu?

    Cho biết nguyên tử khối: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Al = 27, S = 32, K = 39; Fe = 56.

    Đáp án: 322

    Lời giải

    C17H35COOK\mathrm{C_{17}H_{35}COOK} (C18H35O2K\mathrm{C_{18}H_{35}O_2K}): M=18⋅12+35⋅1+2⋅16+39=322M = 18 \cdot 12 + 35 \cdot 1 + 2 \cdot 16 + 39 = 322.

    Đáp án: 322.

  3. Câu 3.

    Cho phương trình hóa học của các phản ứng được đánh số thứ tự từ 1 tới 4 dưới đây:

    (1) (C6H10O5)n (tinh bột)+nH2O→H+, t∘nC6H12O6 (glucose)\mathrm{(C_6H_{10}O_5)_n}\ \text{(tinh bột)} + n\mathrm{H_2O} \xrightarrow{\mathrm{H^+},\ t^\circ} n\mathrm{C_6H_{12}O_6}\ \text{(glucose)}

    (2) C6H12O6 (glucose)→enzyme2C2H5OH+2CO2\mathrm{C_6H_{12}O_6}\ \text{(glucose)} \xrightarrow{\text{enzyme}} 2\mathrm{C_2H_5OH} + 2\mathrm{CO_2}

    (3) C6H12O6 (glucose)→enzyme2CH3CH(OH)COOH\mathrm{C_6H_{12}O_6}\ \text{(glucose)} \xrightarrow{\text{enzyme}} 2\mathrm{CH_3CH(OH)COOH}

    (4) C6H12O6 (glucose)+2[Ag(NH3)2]OH→t∘CH2OH(CHOH)4COONH4+2Ag+3NH3+H2O\mathrm{C_6H_{12}O_6}\ \text{(glucose)} + 2[\mathrm{Ag(NH_3)_2}]\mathrm{OH} \xrightarrow{t^\circ} \mathrm{CH_2OH(CHOH)_4COONH_4} + 2\mathrm{Ag} + 3\mathrm{NH_3} + \mathrm{H_2O}

    Gán số thứ tự phương trình hoá học của các phản ứng theo tên gọi: lên men rượu, thủy phân, lên men lactic, tráng gương và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 1234, 4321, ...).

    Đáp án: 2134

    Lời giải

    Lên men rượu: (2); thủy phân: (1); lên men lactic: (3); tráng gương: (4).

    Đáp án: 2134.

  4. Câu 4.

    Có tổng số bao nhiêu đồng phân cấu tạo amine bậc 1 và bậc 2 ứng với công thức phân tử C4H11N\mathrm{C_4H_{11}N}?

    Đáp án: 7

    Lời giải

    Bậc 1 (4 chất): CH3CH2CH2CH2NH2\mathrm{CH_3CH_2CH_2CH_2NH_2}, CH3CH2CH(NH2)CH3\mathrm{CH_3CH_2CH(NH_2)CH_3}, (CH3)2CHCH2NH2\mathrm{(CH_3)_2CHCH_2NH_2}, (CH3)3CNH2\mathrm{(CH_3)_3CNH_2}.

    Bậc 2 (3 chất): CH3NHCH2CH2CH3\mathrm{CH_3NHCH_2CH_2CH_3}, CH3NHCH(CH3)2\mathrm{CH_3NHCH(CH_3)_2}, CH3CH2NHCH2CH3\mathrm{CH_3CH_2NHCH_2CH_3}.

    Tổng: 4 + 3 = 7.

    Đáp án: 7.

  5. Câu 5.

    Trong một nhà máy sản xuất ammonia theo quy trình Haber, giai đoạn sản xuất khí hydrogen bằng phản ứng của methane và nước được thực hiện theo phương trình hóa học (1) như sau:

    (1)CH4(g)+H2O(g)→xtCO(g)+3H2(g)(1)\quad \mathrm{CH_4}(g) + \mathrm{H_2O}(g) \xrightarrow{xt} \mathrm{CO}(g) + 3\mathrm{H_2}(g)

    Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt mạnh. Lượng nhiệt này được cung cấp từ quá trình đốt cháy hoàn toàn khí methane theo phương trình hóa học (2):

    (2)CH4(g)+2O2(g)⟶CO2(g)+2H2O(g)(2)\quad \mathrm{CH_4}(g) + 2\mathrm{O_2}(g) \longrightarrow \mathrm{CO_2}(g) + 2\mathrm{H_2O}(g)

    Xét các phản ứng ở điều kiện chuẩn và hiệu suất chuyển hóa của methane là 100%. Tính khối lượng khí methane (theo tấn, làm tròn đến hàng phần trăm) cần thiết để sản xuất 0,30 tấn H2(g)\mathrm{H_2}(g) trong giai đoạn trên. Biết 90% lượng nhiệt tỏa ra từ phản ứng (2) được cung cấp cho phản ứng (1) và các giá trị nhiệt tạo thành (ΔfH298∘\Delta_f H^\circ_{298}) của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:

    Chất

    CH4(g)\mathrm{CH_4}(g)

    CO2(g)\mathrm{CO_2}(g)

    CO(g)\mathrm{CO}(g)

    H2O(g)\mathrm{H_2O}(g)

    ΔfH298∘ (kJ mol−1)\Delta_f H^\circ_{298}\ (\text{kJ mol}^{-1})

    –74,6

    –393,5

    –110,5

    –241,8

    Cho biết nguyên tử khối: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Al = 27, S = 32, K = 39; Fe = 56.

    Đáp án: 1,03

    Lời giải

    ΔrH298∘(1)=(−110,5)−(−74,6−241,8)=+205,9\Delta_r H^\circ_{298}(1) = (-110{,}5) - (-74{,}6 - 241{,}8) = +205{,}9 kJ.

    ΔrH298∘(2)=(−393,5)+2(−241,8)−(−74,6)=−802,5\Delta_r H^\circ_{298}(2) = (-393{,}5) + 2(-241{,}8) - (-74{,}6) = -802{,}5 kJ.

    nH2=0,30⋅1062=1,5⋅105n_{\mathrm{H_2}} = \dfrac{0{,}30 \cdot 10^6}{2} = 1{,}5 \cdot 10^5 mol, nên CH4\mathrm{CH_4} cho phản ứng (1) là 5⋅1045 \cdot 10^4 mol, cần nhiệt 5⋅104⋅205,9=1,0295⋅1075 \cdot 10^4 \cdot 205{,}9 = 1{,}0295 \cdot 10^7 kJ.

    CH4\mathrm{CH_4} đốt cháy ở (2): 1,0295⋅1070,9⋅802,5≈14 254\dfrac{1{,}0295 \cdot 10^7}{0{,}9 \cdot 802{,}5} \approx 14\,254 mol.

    Tổng CH4\mathrm{CH_4}: (5⋅104+14 254)⋅16≈1,028⋅106(5 \cdot 10^4 + 14\,254) \cdot 16 \approx 1{,}028 \cdot 10^6 g ≈ 1,03 tấn.

    Đáp án: 1,03.

  6. Câu 6.

    Khi bảo quản trong phòng thí nghiệm, muối Mohr (FeSO4⋅(NH4)2SO4⋅6H2O\mathrm{FeSO_4\cdot(NH_4)_2SO_4\cdot 6H_2O}) hút ẩm và bị oxi hóa một phần bởi O2\mathrm{O_2} trong không khí thành hỗn hợp X. Để xác định phần trăm khối lượng muối Mohr trong X, tiến hành hòa tan hoàn toàn 2,656 gam X trong nước rồi pha thành 100,0 mL dung dịch Y. Chuẩn độ 10,00 mL dung dịch Y (trong môi trường sulfuric acid loãng, dư) bằng dung dịch KMnO4\mathrm{KMnO_4} nồng độ 0,012 M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt thì dừng. Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần nữa. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4\mathrm{KMnO_4} sau 3 lần chuẩn độ là 9,72 mL. Phần trăm khối lượng của muối Mohr trong X là a %. Tính giá trị của a (làm tròn đến hàng phần mười).

    Cho biết nguyên tử khối: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Al = 27, S = 32, K = 39; Fe = 56.

    Đáp án: 86,1

    Lời giải
    MnO4−+5Fe2++8H+⟶Mn2++5Fe3++4H2O\mathrm{MnO_4^- + 5Fe^{2+} + 8H^+ \longrightarrow Mn^{2+} + 5Fe^{3+} + 4H_2O}

    nKMnO4=0,012⋅9,72⋅10−3=1,1664⋅10−4n_{\mathrm{KMnO_4}} = 0{,}012 \cdot 9{,}72 \cdot 10^{-3} = 1{,}1664 \cdot 10^{-4} mol, nên nFe2+n_{\mathrm{Fe^{2+}}} trong 10,00 mL Y là 5,832⋅10−45{,}832 \cdot 10^{-4} mol; trong 100,0 mL Y là 5,832⋅10−35{,}832 \cdot 10^{-3} mol.

    Mmuoˆˊi Mohr=152+132+6⋅18=392M_{\text{muối Mohr}} = 152 + 132 + 6 \cdot 18 = 392, nên m=5,832⋅10−3⋅392≈2,286m = 5{,}832 \cdot 10^{-3} \cdot 392 \approx 2{,}286 gam.

    a=2,2862,656⋅100≈86,1a = \dfrac{2{,}286}{2{,}656} \cdot 100 \approx 86{,}1.

    Đáp án: 86,1.