Câu 6 Phần III · Đề tham khảo Hoá học 2025 (Bộ GD&ĐT)

Hoá học 2025 · Có lời giải chi tiết

Câu 6.

Khi bảo quản trong phòng thí nghiệm, muối Mohr (FeSO4⋅(NH4)2SO4⋅6H2O\mathrm{FeSO_4\cdot(NH_4)_2SO_4\cdot 6H_2O}) hút ẩm và bị oxi hóa một phần bởi O2\mathrm{O_2} trong không khí thành hỗn hợp X. Để xác định phần trăm khối lượng muối Mohr trong X, tiến hành hòa tan hoàn toàn 2,656 gam X trong nước rồi pha thành 100,0 mL dung dịch Y. Chuẩn độ 10,00 mL dung dịch Y (trong môi trường sulfuric acid loãng, dư) bằng dung dịch KMnO4\mathrm{KMnO_4} nồng độ 0,012 M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt thì dừng. Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần nữa. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4\mathrm{KMnO_4} sau 3 lần chuẩn độ là 9,72 mL. Phần trăm khối lượng của muối Mohr trong X là a %. Tính giá trị của a (làm tròn đến hàng phần mười).

Cho biết nguyên tử khối: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Al = 27, S = 32, K = 39; Fe = 56.

Đáp án: 86,1

Lời giải
MnO4−+5Fe2++8H+⟶Mn2++5Fe3++4H2O\mathrm{MnO_4^- + 5Fe^{2+} + 8H^+ \longrightarrow Mn^{2+} + 5Fe^{3+} + 4H_2O}

nKMnO4=0,012⋅9,72⋅10−3=1,1664⋅10−4n_{\mathrm{KMnO_4}} = 0{,}012 \cdot 9{,}72 \cdot 10^{-3} = 1{,}1664 \cdot 10^{-4} mol, nên nFe2+n_{\mathrm{Fe^{2+}}} trong 10,00 mL Y là 5,832⋅10−45{,}832 \cdot 10^{-4} mol; trong 100,0 mL Y là 5,832⋅10−35{,}832 \cdot 10^{-3} mol.

Mmuoˆˊi Mohr=152+132+6⋅18=392M_{\text{muối Mohr}} = 152 + 132 + 6 \cdot 18 = 392, nên m=5,832⋅10−3⋅392≈2,286m = 5{,}832 \cdot 10^{-3} \cdot 392 \approx 2{,}286 gam.

a=2,2862,656⋅100≈86,1a = \dfrac{2{,}286}{2{,}656} \cdot 100 \approx 86{,}1.

Đáp án: 86,1.