Đề chính thức Hoá học 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0301

Mã đề 0301 · 28 câu · 50 phút

Đề chính thức Bộ GD&ĐT

PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

  1. Câu 1.

    Số lượng phối tử trong phức chất [Co(NH3)6]3+\mathrm{[Co(NH_3)_6]^{3+}} là

    • A.

      1.

    • B.

      7.

    • C.

      3.

    • D.

      6.

      Đáp án
    Lời giải

    Trong ion phức [Co(NH3)6]3+\mathrm{[Co(NH_3)_6]^{3+}}, nguyên tử trung tâm Co3+\mathrm{Co^{3+}} liên kết với 6 phân tử NH3\mathrm{NH_3}, nên có 6 phối tử.

    Chọn D.

  2. Câu 2.

    Cho thế điện cực chuẩn của Cu2+/Cu\mathrm{Cu^{2+}/Cu} và Zn2+/Zn\mathrm{Zn^{2+}/Zn} lần lượt là E1∘=+0,340 VE_1^\circ=+0{,}340\ \text{V} và E2∘=−0,763 VE_2^\circ=-0{,}763\ \text{V}. Sức điện động chuẩn của pin Galvani (Epin∘E^\circ_{\text{pin}}) tạo bởi hai cặp oxi hoá–khử Cu2+/Cu\mathrm{Cu^{2+}/Cu} và Zn2+/Zn\mathrm{Zn^{2+}/Zn} được tính theo công thức nào sau đây?

    • A.

      Epin∘=−E2∘−E1∘E^\circ_{\text{pin}}=-E_2^\circ-E_1^\circ.

    • B.

      Epin∘=E1∘+E2∘E^\circ_{\text{pin}}=E_1^\circ+E_2^\circ.

    • C.

      Epin∘=E1∘−E2∘E^\circ_{\text{pin}}=E_1^\circ-E_2^\circ.

      Đáp án
    • D.

      Epin∘=E2∘−E1∘E^\circ_{\text{pin}}=E_2^\circ-E_1^\circ.

    Lời giải

    Cặp Cu2+/Cu\mathrm{Cu^{2+}/Cu} có thế điện cực lớn hơn nên là cực dương (cathode), cặp Zn2+/Zn\mathrm{Zn^{2+}/Zn} là cực âm (anode).

    Epin∘=E(+)∘−E(−)∘=E1∘−E2∘=0,340−(−0,763)=1,103 VE^\circ_{\text{pin}}=E^\circ_{(+)}-E^\circ_{(-)}=E_1^\circ-E_2^\circ=0{,}340-(-0{,}763)=1{,}103\ \text{V}.

    Chọn C.

  3. Câu 3.

    “Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm …(1)… liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là

    • A.

      carbonyl.

    • B.

      amino.

    • C.

      hydroxy.

      Đáp án
    • D.

      carboxyl.

    Lời giải

    Phenol là hợp chất hữu cơ có nhóm hydroxy (−OH\mathrm{-OH}) liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene (ví dụ C6H5OH\mathrm{C_6H_5OH}).

    Chọn C.

  4. Câu 4.

    Trong phản ứng tách kim loại Zn từ ZnO theo phương trình hoá học ZnO(s)+C(s)→t∘Zn(g)+CO(g)\mathrm{ZnO}(s)+\mathrm{C}(s)\xrightarrow{t^\circ}\mathrm{Zn}(g)+\mathrm{CO}(g), phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng?

    • A.

      Nhiệt luyện.

      Đáp án
    • B.

      Thủy luyện.

    • C.

      Điện phân dung dịch.

    • D.

      Điện phân nóng chảy.

    Lời giải

    Dùng chất khử C\mathrm{C} ở nhiệt độ cao để khử oxide kim loại ZnO\mathrm{ZnO} thành kim loại là phương pháp nhiệt luyện.

    Chọn A.

  5. Câu 5.

    Từ phổ khối lượng, phân tử khối của ester X được xác định là 74. Công thức phù hợp với X là

    • A.

      C4H9OH\mathrm{C_4H_9OH}.

    • B.

      CH3COOCH3\mathrm{CH_3COOCH_3}.

      Đáp án
    • C.

      C2H5COOH\mathrm{C_2H_5COOH}.

    • D.

      HCOOCH3\mathrm{HCOOCH_3}.

    Lời giải

    X là ester nên loại C4H9OH\mathrm{C_4H_9OH} (alcohol) và C2H5COOH\mathrm{C_2H_5COOH} (carboxylic acid). MCH3COOCH3=74M_{\mathrm{CH_3COOCH_3}}=74, còn MHCOOCH3=60M_{\mathrm{HCOOCH_3}}=60.

    Chọn B.

  6. Câu 6.

    Cho phản ứng thuận nghịch sau: H2(g)+I2(g)⇌t∘2HI(g)\mathrm{H_2}(g)+\mathrm{I_2}(g)\overset{t^\circ}{\rightleftharpoons}2\mathrm{HI}(g). Ở trạng thái cân bằng, nồng độ (mol L−1\text{mol L}^{-1}) của H2(g)\mathrm{H_2}(g), I2(g)\mathrm{I_2}(g) và HI(g)\mathrm{HI}(g) được kí hiệu lần lượt là [H2]\mathrm{[H_2]}, [I2]\mathrm{[I_2]} và [HI]\mathrm{[HI]}. Biểu thức hằng số cân bằng KCK_C của phản ứng là

    • A.

      KC=[H2][I2][HI]2K_C=\dfrac{\mathrm{[H_2][I_2]}}{\mathrm{[HI]^2}}.

    • B.

      KC=[HI][H2][I2]K_C=\dfrac{\mathrm{[HI]}}{\mathrm{[H_2][I_2]}}.

    • C.

      KC=[HI]2[H2][I2]K_C=\dfrac{\mathrm{[HI]^2}}{\mathrm{[H_2][I_2]}}.

      Đáp án
    • D.

      KC=[H2][I2][HI]K_C=\dfrac{\mathrm{[H_2][I_2]}}{\mathrm{[HI]}}.

    Lời giải

    Với phản ứng H2(g)+I2(g)⇌2HI(g)\mathrm{H_2}(g)+\mathrm{I_2}(g)\rightleftharpoons2\mathrm{HI}(g), hằng số cân bằng bằng tích nồng độ sản phẩm chia tích nồng độ chất phản ứng, mỗi nồng độ mũ hệ số tỉ lượng: KC=[HI]2[H2][I2]K_C=\dfrac{\mathrm{[HI]^2}}{\mathrm{[H_2][I_2]}}.

    Chọn C.

  7. Câu 7.

    Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây phù hợp để kiểm tra sự có mặt của ion SO42−(aq)\mathrm{SO_4^{2-}}(aq)?

    • A.

      NaNO3\mathrm{NaNO_3}.

    • B.

      HCl\mathrm{HCl}.

    • C.

      BaCl2\mathrm{BaCl_2}.

      Đáp án
    • D.

      NaCl\mathrm{NaCl}.

    Lời giải

    Ion Ba2+\mathrm{Ba^{2+}} tạo kết tủa trắng BaSO4\mathrm{BaSO_4} không tan trong acid với ion SO42−\mathrm{SO_4^{2-}}: Ba2++SO42−⟶BaSO4↓\mathrm{Ba^{2+}}+\mathrm{SO_4^{2-}}\longrightarrow\mathrm{BaSO_4}\downarrow. Vì vậy dùng dung dịch BaCl2\mathrm{BaCl_2}.

    Chọn C.

  8. Câu 8.

    Cho các phát biểu sau về tính chất của methylamine:
    (a) Methylamine làm giấy quỳ tím ẩm hoá đỏ.
    (b) Methylamine phản ứng được với HCl trong dung dịch.
    (c) Methylamine không phản ứng được với dung dịch FeCl3\mathrm{FeCl_3} ở điều kiện thường.
    (d) Dung dịch methylamine phản ứng được với Cu(OH)2\mathrm{Cu(OH)_2}.
    Số phát biểu đúng là

    • A.

      4.

    • B.

      2.

      Đáp án
    • C.

      1.

    • D.

      3.

    Lời giải

    (a) Sai: methylamine có tính base, làm quỳ tím ẩm hoá xanh. (b) Đúng: CH3NH2+HCl⟶CH3NH3Cl\mathrm{CH_3NH_2}+\mathrm{HCl}\longrightarrow\mathrm{CH_3NH_3Cl}. (c) Sai: dung dịch methylamine tạo kết tủa Fe(OH)3\mathrm{Fe(OH)_3} với FeCl3\mathrm{FeCl_3}. (d) Đúng: dung dịch methylamine hoà tan Cu(OH)2\mathrm{Cu(OH)_2} tạo phức màu xanh lam.

    Có 2 phát biểu đúng là (b) và (d). Chọn B.

  9. Câu 9.

    Nhiệt tạo thành chuẩn (ΔfH298∘\Delta_f H^\circ_{298}) của MgCO3(s)\mathrm{MgCO_3}(s), MgO(s)\mathrm{MgO}(s) và CO2(g)\mathrm{CO_2}(g) lần lượt là −1096,0 kJ mol−1-1096{,}0\ \text{kJ mol}^{-1}; −602,0 kJ mol−1-602{,}0\ \text{kJ mol}^{-1} và −393,5 kJ mol−1-393{,}5\ \text{kJ mol}^{-1}.
    Biến thiên enthalpy chuẩn (ΔrH298∘\Delta_r H^\circ_{298}) của phản ứng MgCO3(s)⟶MgO(s)+CO2(g)\mathrm{MgCO_3}(s)\longrightarrow\mathrm{MgO}(s)+\mathrm{CO_2}(g) là bao nhiêu?

    • A.

      −494,0 kJ-494{,}0\ \text{kJ}.

    • B.

      +494,0 kJ+494{,}0\ \text{kJ}.

    • C.

      +100,5 kJ+100{,}5\ \text{kJ}.

      Đáp án
    • D.

      −100,5 kJ-100{,}5\ \text{kJ}.

    Lời giải

    ΔrH298∘=ΔfH∘(MgO)+ΔfH∘(CO2)−ΔfH∘(MgCO3)=−602,0−393,5+1096,0=+100,5 kJ\Delta_r H^\circ_{298}=\Delta_f H^\circ(\mathrm{MgO})+\Delta_f H^\circ(\mathrm{CO_2})-\Delta_f H^\circ(\mathrm{MgCO_3})=-602{,}0-393{,}5+1096{,}0=+100{,}5\ \text{kJ}.

    Chọn C.

  10. Câu 10.

    Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CH3−CH2−NH2\mathrm{CH_3{-}CH_2{-}NH_2} là

    • A.

      methanamine.

    • B.

      ethylamine.

    • C.

      ethanamine.

      Đáp án
    • D.

      methylamine.

    Lời giải

    Theo danh pháp thay thế, amine bậc một có tên: tên hydrocarbon mạch chính (bỏ “e”) + “amine”. Mạch chính có 2 carbon (ethane), nên CH3−CH2−NH2\mathrm{CH_3{-}CH_2{-}NH_2} là ethanamine (ethylamine là tên gốc – chức).

    Chọn C.

  11. Câu 11.

    Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tồn tại ở thể lỏng?

    • A.

      Hg.

      Đáp án
    • B.

      Ag.

    • C.

      Al.

    • D.

      Cu.

    Lời giải

    Ở điều kiện thường, thuỷ ngân (Hg\mathrm{Hg}) là kim loại duy nhất ở thể lỏng (nóng chảy ở khoảng −39 ∘C-39\ ^\circ\text{C}).

    Chọn A.

  12. Câu 12.

    Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu carbocation trong số các tiểu phân (CH3)3C+\mathrm{(CH_3)_3}\overset{+}{\mathrm{C}}, (CH3)2C−H\mathrm{(CH_3)_2}\overset{-}{\mathrm{C}}\mathrm{H}, C∙H3\overset{\bullet}{\mathrm{C}}\mathrm{H_3} và (CH3)2C+H\mathrm{(CH_3)_2}\overset{+}{\mathrm{C}}\mathrm{H}?

    • A.

      3.

    • B.

      1.

    • C.

      4.

    • D.

      2.

      Đáp án
    Lời giải

    (CH3)3C+\mathrm{(CH_3)_3}\overset{+}{\mathrm{C}} và (CH3)2C+H\mathrm{(CH_3)_2}\overset{+}{\mathrm{C}}\mathrm{H} mang điện tích dương trên carbon nên là carbocation; (CH3)2C−H\mathrm{(CH_3)_2}\overset{-}{\mathrm{C}}\mathrm{H} là carbanion, C∙H3\overset{\bullet}{\mathrm{C}}\mathrm{H_3} là gốc tự do.

    Có 2 carbocation. Chọn D.

  13. Câu 13.

    Silicon (Si) là chất bán dẫn quan trọng, được sử dụng rộng rãi trong chế tạo các vi mạch và thiết bị điện tử. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Si (số hiệu nguyên tử bằng 14) là

    • A.

      1s22s22p63p23s21s^22s^22p^63p^23s^2.

    • B.

      1s22s22p63s33p11s^22s^22p^63s^33p^1.

    • C.

      1s22s22p63s23p21s^22s^22p^63s^23p^2.

      Đáp án
    • D.

      1s22s22p63s23p11s^22s^22p^63s^23p^1.

    Lời giải

    Si có 14 electron, điền theo thứ tự năng lượng 1s→2s→2p→3s→3p1s\to2s\to2p\to3s\to3p: 1s22s22p63s23p21s^22s^22p^63s^23p^2 (tổng 2+2+6+2+2=142+2+6+2+2=14).

    Chọn C.

  14. Câu 14.

    Phản ứng điều chế ethanol từ glucose theo phương trình hoá học C6H12O6→enzyme2C2H5OH+2CO2\mathrm{C_6H_{12}O_6}\xrightarrow{\text{enzyme}}2\mathrm{C_2H_5OH}+2\mathrm{CO_2} là phản ứng

    • A.

      thủy phân.

    • B.

      trùng ngưng.

    • C.

      lên men.

      Đáp án
    • D.

      ester hoá.

    Lời giải

    Chuyển hoá glucose thành ethanol và CO2\mathrm{CO_2} nhờ enzyme của nấm men là phản ứng lên men (lên men rượu).

    Chọn C.

  15. Câu 15.

    Trong phức chất, số liên kết σ (sigma) tạo thành giữa một phối tử với nguyên tử trung tâm được gọi là dung lượng phối trí của phối tử đó. Cấu tạo của phức chất [Cu(OH2)6]2+\mathrm{[Cu(OH_2)_6]^{2+}} (hay [Cu(H2O)6]2+\mathrm{[Cu(H_2O)_6]^{2+}}) được cho ở hình bên. Dung lượng phối trí của mỗi phối tử H2O\mathrm{H_2O} trong phức chất đã cho là

    Công thức cấu tạo phức chất [Cu(OH2)6]2+: nguyên tử Cu ở trung tâm liên kết với sáu phối tử OH2, đặt trong ngoặc vuông có điện tích 2+
    • A.

      1.

      Đáp án
    • B.

      6.

    • C.

      3.

    • D.

      2.

    Lời giải

    Theo hình, mỗi phân tử H2O\mathrm{H_2O} chỉ dùng một cặp electron chưa liên kết trên nguyên tử O để tạo một liên kết σ với Cu2+\mathrm{Cu^{2+}} (6 phối tử tạo 6 liên kết). Vậy dung lượng phối trí của mỗi phối tử H2O\mathrm{H_2O} là 1.

    Chọn A.

  16. Câu 16.

    Phát biểu nào sau đây về glucose không đúng?

    • A.

      Glucose phản ứng được với thuốc thử Tollens.

    • B.

      Glucose phản ứng được với nước bromine.

    • C.

      Glucose thuộc loại disaccharide.

      Đáp án
    • D.

      Glucose có công thức phân tử C6H12O6\mathrm{C_6H_{12}O_6}.

    Lời giải

    Glucose (C6H12O6\mathrm{C_6H_{12}O_6}) là monosaccharide, có nhóm aldehyde nên phản ứng với thuốc thử Tollens và làm mất màu nước bromine. Phát biểu “glucose thuộc loại disaccharide” là sai.

    Chọn C.

  17. Sử dụng thông tin cho dưới đây để trả lời các câu số 17 – 18:

    Các công trình làm bằng thép (hợp kim của Fe và C) dễ bị ăn mòn điện hoá khi tiếp xúc với nước biển. Một trong số các phương pháp bảo vệ các công trình bằng thép khỏi sự ăn mòn điện hoá là gắn các khối nhôm (aluminium, Al) hoặc kẽm (zinc, Zn) hoặc hợp kim của chúng vào phần chìm dưới nước biển của các công trình đó.

    Câu 17.

    Cho các phát biểu sau về ăn mòn điện hoá và phương pháp bảo vệ đối với các công trình bằng thép nêu trên:
    (a) Các khối nhôm hoặc khối kẽm bảo vệ thép theo phương pháp điện hoá.
    (b) Khi thép bị ăn mòn điện hoá, sắt trong thép bị oxi hoá.
    (c) Thép bị ăn mòn điện hoá mà không cần tiếp xúc với dung dịch chất điện li.
    (d) Khi bảo vệ thép theo phương pháp điện hoá, nhôm hoặc kẽm đóng vai trò là cathode nên bị ăn mòn trước.
    Số phát biểu đúng là

    • A.

      4.

    • B.

      2.

      Đáp án
    • C.

      1.

    • D.

      3.

    Lời giải

    (a) Đúng: Al, Zn hoạt động mạnh hơn Fe, gắn vào thép tạo pin điện hoá, đó là phương pháp bảo vệ điện hoá. (b) Đúng: khi thép bị ăn mòn điện hoá, Fe là anode và bị oxi hoá Fe⟶Fe2++2e\mathrm{Fe}\longrightarrow\mathrm{Fe^{2+}}+2e.

    (c) Sai: ăn mòn điện hoá cần các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li (ở đây là nước biển). (d) Sai: Al hoặc Zn là anode (cực âm) nên bị oxi hoá, ăn mòn trước.

    Có 2 phát biểu đúng. Chọn B.

  18. Câu 18.

    Cho biết thế điện cực chuẩn của Na+/Na\mathrm{Na^+/Na} và Fe2+/Fe\mathrm{Fe^{2+}/Fe} lần lượt là –2,713 V và –0,440 V. Khi thảo luận về phương pháp bảo vệ các công trình bằng thép nêu trên khỏi sự ăn mòn điện hoá, một học sinh đề xuất: “Có thể sử dụng khối kim loại natri (sodium, Na) thay thế cho các khối nhôm hoặc kẽm để bảo vệ các công trình bằng thép đó”. Một số nhận định đồng tình và không đồng tình với đề xuất này được đưa ra như sau:
    (1) Có thể sử dụng khối kim loại natri do kim loại này có tính khử mạnh hơn sắt.
    (2) Có thể sử dụng khối kim loại natri do kim loại này và nhôm đều có khối lượng riêng nhỏ.
    (3) Không thể sử dụng khối kim loại natri do kim loại này dễ phản ứng với nước biển.
    (4) Không thể sử dụng khối kim loại natri do kim loại này có tính khử yếu hơn sắt.
    Nhận định đúng là

    • A.

      nhận định (2).

    • B.

      nhận định (1).

    • C.

      nhận định (3).

      Đáp án
    • D.

      nhận định (4).

    Lời giải

    Na có tính khử mạnh hơn Fe (−2,713 V<−0,440 V-2{,}713\ \text{V}<-0{,}440\ \text{V}), nên nhận định (4) sai. Tuy nhiên Na phản ứng mạnh với nước: 2Na+2H2O⟶2NaOH+H22\mathrm{Na}+2\mathrm{H_2O}\longrightarrow2\mathrm{NaOH}+\mathrm{H_2}, nên khối Na tan ngay trong nước biển, không thể dùng làm kim loại hi sinh. Vì vậy kết luận “có thể sử dụng” ở (1) và (2) đều sai.

    Nhận định đúng là (3). Chọn C.

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai

  1. Câu 1.

    Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; Al = 27; S = 32; K = 39; Mn = 55; Fe = 56.

    Trong phòng thí nghiệm, benzoic acid được điều chế từ toluene theo sơ đồ gồm hai giai đoạn được đánh số (1) và (2) như sau:

    C6H5CH3→(1)+ KMnO4(aq), t∘C6H5COOK→(2)+ HCl(aq)C6H5COOH\mathrm{C_6H_5CH_3}\xrightarrow[(1)]{+\,\mathrm{KMnO_4}(aq),\ t^\circ}\mathrm{C_6H_5COOK}\xrightarrow[(2)]{+\,\mathrm{HCl}(aq)}\mathrm{C_6H_5COOH}

    Trong một thí nghiệm tổng hợp benzoic acid theo sơ đồ trên, từ 2,0 mL toluene (khối lượng riêng bằng 0,867 g mL−10{,}867\ \text{g mL}^{-1}) thu được 1,40 gam benzoic acid. Biết KMnO4\mathrm{KMnO_4} và HCl được lấy dư. Hiệu suất của quá trình tổng hợp benzoic acid từ toluene là h%.

    Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:

    Liên kết

    O–H (alcohol)

    O–H (carboxylic acid)

    C=O (ester, carboxylic acid)

    Số sóng (cm−1\text{cm}^{-1})

    3650 – 3200

    3300 – 2500

    1780 – 1650

    • a)

      Trên phổ hồng ngoại của benzoic acid, tín hiệu (peak) ở 1690 cm−11690\ \text{cm}^{-1} đặc trưng cho liên kết O–H.

      Sai
    • b)

      Trong phản ứng ở giai đoạn (2), anion C6H5COO−\mathrm{C_6H_5COO^-} là một base theo thuyết Brønsted – Lowry.

      Đúng
    • c)

      Giá trị của h là 60,9. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).

      Đúng
    • d)

      Trong phản ứng với KMnO4(aq)\mathrm{KMnO_4}(aq) ở giai đoạn (1), toluene đóng vai trò là chất khử.

      Đúng
    Lời giải

    a) Sai: peak ở 1690 cm−11690\ \text{cm}^{-1} nằm trong vùng 17801780–1650 cm−11650\ \text{cm}^{-1}, đặc trưng cho liên kết C=O; liên kết O–H của carboxylic acid hấp thụ ở 33003300–2500 cm−12500\ \text{cm}^{-1}.

    b) Đúng: ở giai đoạn (2), C6H5COO−+H+⟶C6H5COOH\mathrm{C_6H_5COO^-}+\mathrm{H^+}\longrightarrow\mathrm{C_6H_5COOH}: anion nhận proton nên là base theo Brønsted – Lowry.

    c) Đúng: ntoluene=2,0⋅0,86792 moln_{\text{toluene}}=\dfrac{2{,}0\cdot0{,}867}{92}\ \text{mol}, nacid=1,40122 moln_{\text{acid}}=\dfrac{1{,}40}{122}\ \text{mol}, suy ra h=1,40/1221,734/92×100≈60,9h=\dfrac{1{,}40/122}{1{,}734/92}\times100\approx60{,}9.

    d) Đúng: nhóm −CH3\mathrm{-CH_3} (C có số oxi hoá −3-3) bị oxi hoá thành −COO−\mathrm{-COO^-} (C có số oxi hoá +3+3), nên toluene là chất khử.

  2. Câu 2.

    Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh tìm hiểu ảnh hưởng của thời gian lưu giữ tới nồng độ FeSO4\mathrm{FeSO_4} trong dung dịch. Giả thuyết của nhóm học sinh là: “Khi để lâu, nồng độ FeSO4\mathrm{FeSO_4} trong dung dịch giảm”. Nhóm học sinh chuẩn bị 250,0 mL dung dịch FeSO4\mathrm{FeSO_4} (nồng độ khoảng 0,1 M) đựng trong bình kín (dán nhãn bình là Y) và tiến hành các thí nghiệm ở hai thời điểm khác nhau như sau:

    - Ngày thứ nhất:
    Bước 1: Lấy 10,00 mL dung dịch trong bình Y cho vào bình tam giác rồi thêm tiếp 5 mL dung dịch H2SO4\mathrm{H_2SO_4} 2 M.
    Bước 2: Chuẩn độ dung dịch trong bình tam giác bằng dung dịch KMnO4 2,20×10−2 M\mathrm{KMnO_4}\ 2{,}20\times10^{-2}\ \text{M} đến khi xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 20 giây) thì dừng. Ghi lại thể tích dung dịch KMnO4\mathrm{KMnO_4} đã dùng.
    Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4\mathrm{KMnO_4} sau 3 lần chuẩn độ là 10,70 mL. Nồng độ của Fe(II) xác định được là C1C_1 M.

    - Ngày thứ tám:
    Xác định lại hàm lượng Fe(II) của dung dịch chứa trong bình Y theo các bước tương tự như ngày thứ nhất. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4\mathrm{KMnO_4} sau 3 lần chuẩn độ là 9,92 mL. Nồng độ của Fe(II) xác định được là C2C_2 M.

    Hình 1: ba dụng cụ thí nghiệm kí hiệu (A), (B), (C); (A) là ống dài chia vạch có khóa ở đầu dưới, (B) là dụng cụ hình cốc có vạch chia, (C) là dụng cụ hình nón đặt dưới (A)

    Nồng độ dung dịch KMnO4\mathrm{KMnO_4} như nhau trong các thí nghiệm chuẩn độ. Sự thay đổi nồng độ của Fe(II) (q%) được tính theo công thức: q%=C1−C2C1×100%q\%=\dfrac{C_1-C_2}{C_1}\times100\%.

    • a)

      Khi chuẩn độ, dung dịch KMnO4\mathrm{KMnO_4} được nhỏ trực tiếp vào bình tam giác từ dụng cụ kí hiệu là (B) được minh họa ở Hình 1.

      Sai
    • b)

      Kết quả thu được từ các thí nghiệm phù hợp với giả thuyết ban đầu của nhóm học sinh.

      Đúng
    • c)

      Giá trị của C1C_1 là 0,118. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần nghìn).

      Đúng
    • d)

      Giá trị của q là 0,7. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).

      Sai
    Lời giải

    a) Sai: dung dịch KMnO4\mathrm{KMnO_4} được nhỏ từ burette, là dụng cụ (A); (B) là cốc thuỷ tinh, (C) là bình tam giác.

    b) Đúng: cùng 10,00 mL10{,}00\ \text{mL} dung dịch Y, ngày thứ tám tốn ít KMnO4\mathrm{KMnO_4} hơn (9,92<10,70 mL9{,}92<10{,}70\ \text{mL}) nên C2<C1C_2<C_1: nồng độ FeSO4\mathrm{FeSO_4} giảm (Fe(II) bị O2\mathrm{O_2} oxi hoá), phù hợp giả thuyết.

    c) Đúng: MnO4−+5Fe2++8H+⟶Mn2++5Fe3++4H2O\mathrm{MnO_4^-}+5\mathrm{Fe^{2+}}+8\mathrm{H^+}\longrightarrow\mathrm{Mn^{2+}}+5\mathrm{Fe^{3+}}+4\mathrm{H_2O}, nên C1=5⋅2,20×10−2⋅10,7010,00=0,1177≈0,118C_1=\dfrac{5\cdot2{,}20\times10^{-2}\cdot10{,}70}{10{,}00}=0{,}1177\approx0{,}118.

    d) Sai: q=C1−C2C1×100=10,70−9,9210,70×100≈7,3q=\dfrac{C_1-C_2}{C_1}\times100=\dfrac{10{,}70-9{,}92}{10{,}70}\times100\approx7{,}3, không phải 0,70{,}7.

  3. Câu 3.

    Tơ capron là loại tơ có tính dai, độ đàn hồi và độ bóng cao, ít thấm nước và được sử dụng để dệt vải may mặc. Tơ capron được tổng hợp từ caprolactam theo phương trình hoá học sau:

    Phương trình (1): n phân tử caprolactam (vòng bảy cạnh chứa nhóm C=O và NH), xúc tác, nhiệt độ, tạo polymer –(HN–[CH2]5–CO)n–
    • a)

      Do tơ capron và tơ nylon–6,6 đều có các nhóm –CO–NH– nên hai loại tơ này đều bền với dung dịch kiềm mạnh.

      Sai
    • b)

      Do tơ capron có các nhóm –CO–NH– nên tơ capron là peptide.

      Sai
    • c)

      Trong phản ứng (1), các phân tử monomer bị mở vòng.

      Đúng
    • d)

      Tơ capron là tơ bán tổng hợp.

      Sai
    Lời giải

    a) Sai: liên kết amide −CO−NH−\mathrm{-CO-NH-} bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm mạnh (nhất là khi đun nóng), nên tơ capron và nylon–6,6 đều kém bền với kiềm.

    b) Sai: peptide được tạo từ các đơn vị α-amino acid; tơ capron có mắt xích −NH−[CH2]5−CO−\mathrm{-NH-[CH_2]_5-CO-} (của ε-aminocaproic acid), không phải α-amino acid, nên không phải peptide (nó là polyamide).

    c) Đúng: caprolactam là amide vòng; khi trùng hợp, vòng bị mở tại liên kết −CO−NH−\mathrm{-CO-NH-} để nối thành mạch.

    d) Sai: tơ capron được tổng hợp hoàn toàn từ monomer caprolactam, là tơ tổng hợp (tơ bán tổng hợp được chế biến từ polymer thiên nhiên).

  4. Câu 4.

    Một nhà máy sản xuất sodium hydroxide (NaOH) và chlorine (Cl2\mathrm{Cl_2}) bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride (NaCl) có màng ngăn với điện cực trơ theo phương trình hoá học sau:

    2NaCl(aq)+2H2O(l)→coˊ maˋng nga˘nđiện phaˆn2NaOH(aq)+H2(g)+Cl2(g)2\mathrm{NaCl}(aq)+2\mathrm{H_2O}(l)\xrightarrow[\text{có màng ngăn}]{\text{điện phân}}2\mathrm{NaOH}(aq)+\mathrm{H_2}(g)+\mathrm{Cl_2}(g)

    Sodium hydroxide rắn thu được bằng cách cô đặc rồi hạ nhiệt độ dung dịch chứa NaOH sau điện phân.

    • a)

      Sodium hydroxide rắn thu được từ dung dịch chứa NaOH bằng phương pháp chiết.

      Sai
    • b)

      Tại anode, khí chlorine thu được từ sự oxi hoá ion chloride.

      Đúng
    • c)

      Trong quá trình điện phân, dung dịch ở khu vực cathode có pH < 7.

      Sai
    • d)

      Màng ngăn giúp ngăn phản ứng giữa sodium hydroxide và chlorine trong quá trình điện phân.

      Đúng
    Lời giải

    a) Sai: NaOH rắn thu được bằng cách cô đặc rồi hạ nhiệt độ để kết tinh, không phải phương pháp chiết.

    b) Đúng: tại anode, ion chloride bị oxi hoá: 2Cl−⟶Cl2+2e2\mathrm{Cl^-}\longrightarrow\mathrm{Cl_2}+2e.

    c) Sai: tại cathode, 2H2O+2e⟶H2+2OH−2\mathrm{H_2O}+2e\longrightarrow\mathrm{H_2}+2\mathrm{OH^-}, tạo OH−\mathrm{OH^-} nên dung dịch khu vực cathode có pH>7\mathrm{pH}>7.

    d) Đúng: màng ngăn tách khu anode và cathode, ngăn Cl2\mathrm{Cl_2} phản ứng với NaOH (Cl2+2NaOH⟶NaCl+NaClO+H2O\mathrm{Cl_2}+2\mathrm{NaOH}\longrightarrow\mathrm{NaCl}+\mathrm{NaClO}+\mathrm{H_2O}).

PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

  1. Câu 1.

    Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; Al = 27; S = 32; K = 39; Mn = 55; Fe = 56.

    Phần trăm khối lượng carbon trong acetylene là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

    Đáp án: 92,3

    Lời giải

    Acetylene là C2H2\mathrm{C_2H_2}, M=2⋅12+2⋅1=26M=2\cdot12+2\cdot1=26.

    a=2426×100≈92,3a=\dfrac{24}{26}\times100\approx92{,}3.

    Đáp số: 92,3.

  2. Câu 2.

    Có bao nhiêu công thức cấu tạo của carboxylic acid ứng với công thức phân tử C5H10O2\mathrm{C_5H_{10}O_2}?

    Đáp án: 4

    Lời giải

    Carboxylic acid C5H10O2\mathrm{C_5H_{10}O_2} có dạng C4H9COOH\mathrm{C_4H_9COOH}; gốc C4H9−\mathrm{C_4H_9-} có 4 cấu tạo:

    CH3CH2CH2CH2COOH\mathrm{CH_3CH_2CH_2CH_2COOH}; CH3CH2CH(CH3)COOH\mathrm{CH_3CH_2CH(CH_3)COOH}; (CH3)2CHCH2COOH\mathrm{(CH_3)_2CHCH_2COOH}; (CH3)3CCOOH\mathrm{(CH_3)_3CCOOH}.

    Đáp số: 4.

  3. Câu 3.

    Trong phân tử peptide cho dưới đây có bao nhiêu liên kết peptide?

    Công thức khung của một mạch peptide: đầu trái có nhóm NH2, đầu phải có nhóm COOH, giữa là các nhóm C=O nối với NH xen kẽ các nguyên tử carbon có hoặc không có nhóm methyl

    Đáp án: 4

    Lời giải

    Peptide trong hình được tạo từ 5 gốc α-amino acid (Ala–Gly–Ala–Ala–Gly). Mỗi liên kết −CO−NH−\mathrm{-CO-NH-} giữa hai gốc α-amino acid là một liên kết peptide, nên số liên kết peptide là 5−1=45-1=4.

    Đáp số: 4.

  4. Câu 4.

    Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; Al = 27; S = 32; K = 39; Mn = 55; Fe = 56.

    Oleum Z (H2SO4⋅nSO3\mathrm{H_2SO_4\cdot nSO_3}) được tạo thành khi cho 100 kg dung dịch H2SO4\mathrm{H_2SO_4} 98% hấp thụ hoàn toàn 25 kg SO3\mathrm{SO_3}. Phần trăm khối lượng SO3\mathrm{SO_3} trong Z là b%. Xác định giá trị của b. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

    Đáp án: 12,9

    Lời giải

    100 kg dung dịch chứa 98 kg98\ \text{kg} H2SO4\mathrm{H_2SO_4} và 2 kg2\ \text{kg} H2O\mathrm{H_2O}. Nước phản ứng với SO3\mathrm{SO_3}: SO3+H2O⟶H2SO4\mathrm{SO_3}+\mathrm{H_2O}\longrightarrow\mathrm{H_2SO_4}, tiêu tốn 218⋅80=809 kg\dfrac{2}{18}\cdot80=\dfrac{80}{9}\ \text{kg} SO3\mathrm{SO_3}.

    Khối lượng SO3\mathrm{SO_3} còn tự do trong oleum: 25−809=1459 kg25-\dfrac{80}{9}=\dfrac{145}{9}\ \text{kg}; khối lượng oleum: 100+25=125 kg100+25=125\ \text{kg}.

    b=145/9125×100≈12,9b=\dfrac{145/9}{125}\times100\approx12{,}9.

    Đáp số: 12,9.

  5. Câu 5.

    Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; Al = 27; S = 32; K = 39; Mn = 55; Fe = 56.

    Lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam nhiên liệu (kí hiệu là Q, tính theo kJ g−1\text{kJ g}^{-1}) được sử dụng để đánh giá mức độ “giàu năng lượng” của nhiên liệu đó. Ở điều kiện chuẩn, giá trị Q của ethanol lỏng và một loại khí đốt G lần lượt là QEQ_E và QGQ_G. Cho biết: G chỉ chứa propane và butane với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2; nhiệt tạo thành chuẩn (ΔfH298∘\Delta_f H^\circ_{298}) của các chất được cho trong bảng:

    Chất

    C2H5OH(l)\mathrm{C_2H_5OH}(l)

    C3H8(g)\mathrm{C_3H_8}(g)

    CH3(CH2)2CH3(g)\mathrm{CH_3(CH_2)_2CH_3}(g)

    CO2(g)\mathrm{CO_2}(g)

    H2O(l)\mathrm{H_2O}(l)

    O2(g)\mathrm{O_2}(g)

    ΔfH298∘ (kJ mol−1)\Delta_f H^\circ_{298}\ (\text{kJ mol}^{-1})

    –277,6

    –105,0

    –129,0

    –393,5

    –285,8

    0

    Đặt k=QGQEk=\dfrac{Q_G}{Q_E}, giá trị của k bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).

    Đáp án: 1,68

    Lời giải

    Ethanol: C2H5OH+3O2⟶2CO2+3H2O\mathrm{C_2H_5OH}+3\mathrm{O_2}\longrightarrow2\mathrm{CO_2}+3\mathrm{H_2O}, ΔrH∘=2(−393,5)+3(−285,8)−(−277,6)=−1366,8 kJ\Delta_r H^\circ=2(-393{,}5)+3(-285{,}8)-(-277{,}6)=-1366{,}8\ \text{kJ}, nên QE=1366,846 kJ g−1Q_E=\dfrac{1366{,}8}{46}\ \text{kJ g}^{-1}.

    Propane: ΔrH∘=3(−393,5)+4(−285,8)−(−105,0)=−2218,7 kJ\Delta_r H^\circ=3(-393{,}5)+4(-285{,}8)-(-105{,}0)=-2218{,}7\ \text{kJ}; butane: ΔrH∘=4(−393,5)+5(−285,8)−(−129,0)=−2874,0 kJ\Delta_r H^\circ=4(-393{,}5)+5(-285{,}8)-(-129{,}0)=-2874{,}0\ \text{kJ}.

    Xét 1 mol propane và 2 mol butane: khối lượng 44+2⋅58=160 g44+2\cdot58=160\ \text{g}, nhiệt toả ra 2218,7+2⋅2874,0=7966,7 kJ2218{,}7+2\cdot2874{,}0=7966{,}7\ \text{kJ}, nên QG=7966,7160 kJ g−1Q_G=\dfrac{7966{,}7}{160}\ \text{kJ g}^{-1}.

    k=QGQE=7966,7/1601366,8/46≈1,68k=\dfrac{Q_G}{Q_E}=\dfrac{7966{,}7/160}{1366{,}8/46}\approx1{,}68.

    Đáp số: 1,68.

  6. Câu 6.

    Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; Al = 27; S = 32; K = 39; Mn = 55; Fe = 56.

    Luyện thép từ gang là quá trình làm giảm hàm lượng carbon và một số nguyên tố khác có trong gang. Một nhà máy luyện thép sử dụng loại gang nguyên liệu trong đó carbon chiếm 4,60% về khối lượng, còn lại là sắt (coi hàm lượng các nguyên tố khác không đáng kể). Khi tiến hành luyện thép, một lượng 2,88 tấn khí oxygen được thổi vào 45,0 tấn gang nguyên liệu nóng chảy để oxi hoá carbon thành CO và CO2\mathrm{CO_2}. Hỗn hợp khí thu được chỉ gồm CO và CO2\mathrm{CO_2} có số mol bằng nhau. Phần trăm khối lượng carbon trong thép thu được là w%, còn lại là sắt. Coi sắt không bị mất đi trong quá trình luyện thép. Giá trị của w là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).

    Đáp án: 1,45

    Lời giải

    Trong 45,0 tấn gang: mC=45,0⋅0,046=2,07m_{\mathrm{C}}=45{,}0\cdot0{,}046=2{,}07 tấn, mFe=42,93m_{\mathrm{Fe}}=42{,}93 tấn. Tính số mol theo đơn vị 106 mol10^6\ \text{mol} (khối lượng tính bằng tấn): nO2=2,8832=0,09n_{\mathrm{O_2}}=\dfrac{2{,}88}{32}=0{,}09.

    Đặt nCO=nCO2=xn_{\mathrm{CO}}=n_{\mathrm{CO_2}}=x; bảo toàn O: x+2x=2⋅0,09x+2x=2\cdot0{,}09, suy ra x=0,06x=0{,}06. Carbon bị oxi hoá: 2x=0,122x=0{,}12, tức 0,12⋅12=1,440{,}12\cdot12=1{,}44 tấn.

    Carbon còn lại: 2,07−1,44=0,632{,}07-1{,}44=0{,}63 tấn; w=0,630,63+42,93×100≈1,45w=\dfrac{0{,}63}{0{,}63+42{,}93}\times100\approx1{,}45.

    Đáp số: 1,45.