Số lượng phối tử trong phức chất là
- A.
1.
- B.
7.
- C.
3.
- D.Đáp án
6.
Lời giải
Trong ion phức , nguyên tử trung tâm liên kết với 6 phân tử , nên có 6 phối tử.
Chọn D.
Mã đề 0301 · 28 câu · 50 phút
Đề chính thức Bộ GD&ĐTSố lượng phối tử trong phức chất là
1.
7.
3.
6.
Trong ion phức , nguyên tử trung tâm liên kết với 6 phân tử , nên có 6 phối tử.
Chọn D.
Cho thế điện cực chuẩn của và lần lượt là và . Sức điện động chuẩn của pin Galvani () tạo bởi hai cặp oxi hoá–khử và được tính theo công thức nào sau đây?
.
.
.
.
Cặp có thế điện cực lớn hơn nên là cực dương (cathode), cặp là cực âm (anode).
.
Chọn C.
“Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm …(1)… liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
carbonyl.
amino.
hydroxy.
carboxyl.
Phenol là hợp chất hữu cơ có nhóm hydroxy () liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene (ví dụ ).
Chọn C.
Trong phản ứng tách kim loại Zn từ ZnO theo phương trình hoá học , phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng?
Nhiệt luyện.
Thủy luyện.
Điện phân dung dịch.
Điện phân nóng chảy.
Dùng chất khử ở nhiệt độ cao để khử oxide kim loại thành kim loại là phương pháp nhiệt luyện.
Chọn A.
Từ phổ khối lượng, phân tử khối của ester X được xác định là 74. Công thức phù hợp với X là
.
.
.
.
X là ester nên loại (alcohol) và (carboxylic acid). , còn .
Chọn B.
Cho phản ứng thuận nghịch sau: . Ở trạng thái cân bằng, nồng độ () của , và được kí hiệu lần lượt là , và . Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng là
.
.
.
.
Với phản ứng , hằng số cân bằng bằng tích nồng độ sản phẩm chia tích nồng độ chất phản ứng, mỗi nồng độ mũ hệ số tỉ lượng: .
Chọn C.
Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây phù hợp để kiểm tra sự có mặt của ion ?
.
.
.
.
Ion tạo kết tủa trắng không tan trong acid với ion : . Vì vậy dùng dung dịch .
Chọn C.
Cho các phát biểu sau về tính chất của methylamine:
(a) Methylamine làm giấy quỳ tím ẩm hoá đỏ.
(b) Methylamine phản ứng được với HCl trong dung dịch.
(c) Methylamine không phản ứng được với dung dịch ở điều kiện thường.
(d) Dung dịch methylamine phản ứng được với .
Số phát biểu đúng là
4.
2.
1.
3.
(a) Sai: methylamine có tính base, làm quỳ tím ẩm hoá xanh. (b) Đúng: . (c) Sai: dung dịch methylamine tạo kết tủa với . (d) Đúng: dung dịch methylamine hoà tan tạo phức màu xanh lam.
Có 2 phát biểu đúng là (b) và (d). Chọn B.
Nhiệt tạo thành chuẩn () của , và lần lượt là ; và .
Biến thiên enthalpy chuẩn () của phản ứng là bao nhiêu?
.
.
.
.
.
Chọn C.
Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo là
methanamine.
ethylamine.
ethanamine.
methylamine.
Theo danh pháp thay thế, amine bậc một có tên: tên hydrocarbon mạch chính (bỏ “e”) + “amine”. Mạch chính có 2 carbon (ethane), nên là ethanamine (ethylamine là tên gốc – chức).
Chọn C.
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tồn tại ở thể lỏng?
Hg.
Ag.
Al.
Cu.
Ở điều kiện thường, thuỷ ngân () là kim loại duy nhất ở thể lỏng (nóng chảy ở khoảng ).
Chọn A.
Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu carbocation trong số các tiểu phân , , và ?
3.
1.
4.
2.
và mang điện tích dương trên carbon nên là carbocation; là carbanion, là gốc tự do.
Có 2 carbocation. Chọn D.
Silicon (Si) là chất bán dẫn quan trọng, được sử dụng rộng rãi trong chế tạo các vi mạch và thiết bị điện tử. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Si (số hiệu nguyên tử bằng 14) là
.
.
.
.
Si có 14 electron, điền theo thứ tự năng lượng : (tổng ).
Chọn C.
Phản ứng điều chế ethanol từ glucose theo phương trình hoá học là phản ứng
thủy phân.
trùng ngưng.
lên men.
ester hoá.
Chuyển hoá glucose thành ethanol và nhờ enzyme của nấm men là phản ứng lên men (lên men rượu).
Chọn C.
Trong phức chất, số liên kết σ (sigma) tạo thành giữa một phối tử với nguyên tử trung tâm được gọi là dung lượng phối trí của phối tử đó. Cấu tạo của phức chất (hay ) được cho ở hình bên. Dung lượng phối trí của mỗi phối tử trong phức chất đã cho là
![Công thức cấu tạo phức chất [Cu(OH2)6]2+: nguyên tử Cu ở trung tâm liên kết với sáu phối tử OH2, đặt trong ngoặc vuông có điện tích 2+](https://static.prepmoon.com/media/2026/10/83641514-b679-4d96-8052-01320dc6f9b6.webp)
1.
6.
3.
2.
Theo hình, mỗi phân tử chỉ dùng một cặp electron chưa liên kết trên nguyên tử O để tạo một liên kết σ với (6 phối tử tạo 6 liên kết). Vậy dung lượng phối trí của mỗi phối tử là 1.
Chọn A.
Phát biểu nào sau đây về glucose không đúng?
Glucose phản ứng được với thuốc thử Tollens.
Glucose phản ứng được với nước bromine.
Glucose thuộc loại disaccharide.
Glucose có công thức phân tử .
Glucose () là monosaccharide, có nhóm aldehyde nên phản ứng với thuốc thử Tollens và làm mất màu nước bromine. Phát biểu “glucose thuộc loại disaccharide” là sai.
Chọn C.
Sử dụng thông tin cho dưới đây để trả lời các câu số 17 – 18:
Các công trình làm bằng thép (hợp kim của Fe và C) dễ bị ăn mòn điện hoá khi tiếp xúc với nước biển. Một trong số các phương pháp bảo vệ các công trình bằng thép khỏi sự ăn mòn điện hoá là gắn các khối nhôm (aluminium, Al) hoặc kẽm (zinc, Zn) hoặc hợp kim của chúng vào phần chìm dưới nước biển của các công trình đó.
Cho các phát biểu sau về ăn mòn điện hoá và phương pháp bảo vệ đối với các công trình bằng thép nêu trên:
(a) Các khối nhôm hoặc khối kẽm bảo vệ thép theo phương pháp điện hoá.
(b) Khi thép bị ăn mòn điện hoá, sắt trong thép bị oxi hoá.
(c) Thép bị ăn mòn điện hoá mà không cần tiếp xúc với dung dịch chất điện li.
(d) Khi bảo vệ thép theo phương pháp điện hoá, nhôm hoặc kẽm đóng vai trò là cathode nên bị ăn mòn trước.
Số phát biểu đúng là
4.
2.
1.
3.
(a) Đúng: Al, Zn hoạt động mạnh hơn Fe, gắn vào thép tạo pin điện hoá, đó là phương pháp bảo vệ điện hoá. (b) Đúng: khi thép bị ăn mòn điện hoá, Fe là anode và bị oxi hoá .
(c) Sai: ăn mòn điện hoá cần các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li (ở đây là nước biển). (d) Sai: Al hoặc Zn là anode (cực âm) nên bị oxi hoá, ăn mòn trước.
Có 2 phát biểu đúng. Chọn B.
Cho biết thế điện cực chuẩn của và lần lượt là –2,713 V và –0,440 V. Khi thảo luận về phương pháp bảo vệ các công trình bằng thép nêu trên khỏi sự ăn mòn điện hoá, một học sinh đề xuất: “Có thể sử dụng khối kim loại natri (sodium, Na) thay thế cho các khối nhôm hoặc kẽm để bảo vệ các công trình bằng thép đó”. Một số nhận định đồng tình và không đồng tình với đề xuất này được đưa ra như sau:
(1) Có thể sử dụng khối kim loại natri do kim loại này có tính khử mạnh hơn sắt.
(2) Có thể sử dụng khối kim loại natri do kim loại này và nhôm đều có khối lượng riêng nhỏ.
(3) Không thể sử dụng khối kim loại natri do kim loại này dễ phản ứng với nước biển.
(4) Không thể sử dụng khối kim loại natri do kim loại này có tính khử yếu hơn sắt.
Nhận định đúng là
nhận định (2).
nhận định (1).
nhận định (3).
nhận định (4).
Na có tính khử mạnh hơn Fe (), nên nhận định (4) sai. Tuy nhiên Na phản ứng mạnh với nước: , nên khối Na tan ngay trong nước biển, không thể dùng làm kim loại hi sinh. Vì vậy kết luận “có thể sử dụng” ở (1) và (2) đều sai.
Nhận định đúng là (3). Chọn C.
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; Al = 27; S = 32; K = 39; Mn = 55; Fe = 56.
Trong phòng thí nghiệm, benzoic acid được điều chế từ toluene theo sơ đồ gồm hai giai đoạn được đánh số (1) và (2) như sau:
Trong một thí nghiệm tổng hợp benzoic acid theo sơ đồ trên, từ 2,0 mL toluene (khối lượng riêng bằng ) thu được 1,40 gam benzoic acid. Biết và HCl được lấy dư. Hiệu suất của quá trình tổng hợp benzoic acid từ toluene là h%.
Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
Liên kết | O–H (alcohol) | O–H (carboxylic acid) | C=O (ester, carboxylic acid) |
|---|---|---|---|
Số sóng () | 3650 – 3200 | 3300 – 2500 | 1780 – 1650 |
Trên phổ hồng ngoại của benzoic acid, tín hiệu (peak) ở đặc trưng cho liên kết O–H.
Trong phản ứng ở giai đoạn (2), anion là một base theo thuyết Brønsted – Lowry.
Giá trị của h là 60,9. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
Trong phản ứng với ở giai đoạn (1), toluene đóng vai trò là chất khử.
a) Sai: peak ở nằm trong vùng –, đặc trưng cho liên kết C=O; liên kết O–H của carboxylic acid hấp thụ ở –.
b) Đúng: ở giai đoạn (2), : anion nhận proton nên là base theo Brønsted – Lowry.
c) Đúng: , , suy ra .
d) Đúng: nhóm (C có số oxi hoá ) bị oxi hoá thành (C có số oxi hoá ), nên toluene là chất khử.
Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh tìm hiểu ảnh hưởng của thời gian lưu giữ tới nồng độ trong dung dịch. Giả thuyết của nhóm học sinh là: “Khi để lâu, nồng độ trong dung dịch giảm”. Nhóm học sinh chuẩn bị 250,0 mL dung dịch (nồng độ khoảng 0,1 M) đựng trong bình kín (dán nhãn bình là Y) và tiến hành các thí nghiệm ở hai thời điểm khác nhau như sau:
- Ngày thứ nhất:
Bước 1: Lấy 10,00 mL dung dịch trong bình Y cho vào bình tam giác rồi thêm tiếp 5 mL dung dịch 2 M.
Bước 2: Chuẩn độ dung dịch trong bình tam giác bằng dung dịch đến khi xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 20 giây) thì dừng. Ghi lại thể tích dung dịch đã dùng.
Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần. Thể tích trung bình của dung dịch sau 3 lần chuẩn độ là 10,70 mL. Nồng độ của Fe(II) xác định được là M.
- Ngày thứ tám:
Xác định lại hàm lượng Fe(II) của dung dịch chứa trong bình Y theo các bước tương tự như ngày thứ nhất. Thể tích trung bình của dung dịch sau 3 lần chuẩn độ là 9,92 mL. Nồng độ của Fe(II) xác định được là M.

Nồng độ dung dịch như nhau trong các thí nghiệm chuẩn độ. Sự thay đổi nồng độ của Fe(II) (q%) được tính theo công thức: .
Khi chuẩn độ, dung dịch được nhỏ trực tiếp vào bình tam giác từ dụng cụ kí hiệu là (B) được minh họa ở Hình 1.
Kết quả thu được từ các thí nghiệm phù hợp với giả thuyết ban đầu của nhóm học sinh.
Giá trị của là 0,118. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần nghìn).
Giá trị của q là 0,7. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
a) Sai: dung dịch được nhỏ từ burette, là dụng cụ (A); (B) là cốc thuỷ tinh, (C) là bình tam giác.
b) Đúng: cùng dung dịch Y, ngày thứ tám tốn ít hơn () nên : nồng độ giảm (Fe(II) bị oxi hoá), phù hợp giả thuyết.
c) Đúng: , nên .
d) Sai: , không phải .
Tơ capron là loại tơ có tính dai, độ đàn hồi và độ bóng cao, ít thấm nước và được sử dụng để dệt vải may mặc. Tơ capron được tổng hợp từ caprolactam theo phương trình hoá học sau:
![Phương trình (1): n phân tử caprolactam (vòng bảy cạnh chứa nhóm C=O và NH), xúc tác, nhiệt độ, tạo polymer –(HN–[CH2]5–CO)n–](https://static.prepmoon.com/media/2026/10/e85a68e9-22bd-433b-a304-a5b06fce6be4.webp)
Do tơ capron và tơ nylon–6,6 đều có các nhóm –CO–NH– nên hai loại tơ này đều bền với dung dịch kiềm mạnh.
Do tơ capron có các nhóm –CO–NH– nên tơ capron là peptide.
Trong phản ứng (1), các phân tử monomer bị mở vòng.
Tơ capron là tơ bán tổng hợp.
a) Sai: liên kết amide bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm mạnh (nhất là khi đun nóng), nên tơ capron và nylon–6,6 đều kém bền với kiềm.
b) Sai: peptide được tạo từ các đơn vị α-amino acid; tơ capron có mắt xích (của ε-aminocaproic acid), không phải α-amino acid, nên không phải peptide (nó là polyamide).
c) Đúng: caprolactam là amide vòng; khi trùng hợp, vòng bị mở tại liên kết để nối thành mạch.
d) Sai: tơ capron được tổng hợp hoàn toàn từ monomer caprolactam, là tơ tổng hợp (tơ bán tổng hợp được chế biến từ polymer thiên nhiên).
Một nhà máy sản xuất sodium hydroxide (NaOH) và chlorine () bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride (NaCl) có màng ngăn với điện cực trơ theo phương trình hoá học sau:
Sodium hydroxide rắn thu được bằng cách cô đặc rồi hạ nhiệt độ dung dịch chứa NaOH sau điện phân.
Sodium hydroxide rắn thu được từ dung dịch chứa NaOH bằng phương pháp chiết.
Tại anode, khí chlorine thu được từ sự oxi hoá ion chloride.
Trong quá trình điện phân, dung dịch ở khu vực cathode có pH < 7.
Màng ngăn giúp ngăn phản ứng giữa sodium hydroxide và chlorine trong quá trình điện phân.
a) Sai: NaOH rắn thu được bằng cách cô đặc rồi hạ nhiệt độ để kết tinh, không phải phương pháp chiết.
b) Đúng: tại anode, ion chloride bị oxi hoá: .
c) Sai: tại cathode, , tạo nên dung dịch khu vực cathode có .
d) Đúng: màng ngăn tách khu anode và cathode, ngăn phản ứng với NaOH ().
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; Al = 27; S = 32; K = 39; Mn = 55; Fe = 56.
Phần trăm khối lượng carbon trong acetylene là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án: 92,3
Acetylene là , .
.
Đáp số: 92,3.
Có bao nhiêu công thức cấu tạo của carboxylic acid ứng với công thức phân tử ?
Đáp án: 4
Carboxylic acid có dạng ; gốc có 4 cấu tạo:
; ; ; .
Đáp số: 4.
Đáp án: 4
Peptide trong hình được tạo từ 5 gốc α-amino acid (Ala–Gly–Ala–Ala–Gly). Mỗi liên kết giữa hai gốc α-amino acid là một liên kết peptide, nên số liên kết peptide là .
Đáp số: 4.
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; Al = 27; S = 32; K = 39; Mn = 55; Fe = 56.
Oleum Z () được tạo thành khi cho 100 kg dung dịch 98% hấp thụ hoàn toàn 25 kg . Phần trăm khối lượng trong Z là b%. Xác định giá trị của b. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Đáp án: 12,9
100 kg dung dịch chứa và . Nước phản ứng với : , tiêu tốn .
Khối lượng còn tự do trong oleum: ; khối lượng oleum: .
.
Đáp số: 12,9.
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; Al = 27; S = 32; K = 39; Mn = 55; Fe = 56.
Lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam nhiên liệu (kí hiệu là Q, tính theo ) được sử dụng để đánh giá mức độ “giàu năng lượng” của nhiên liệu đó. Ở điều kiện chuẩn, giá trị Q của ethanol lỏng và một loại khí đốt G lần lượt là và . Cho biết: G chỉ chứa propane và butane với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2; nhiệt tạo thành chuẩn () của các chất được cho trong bảng:
Chất | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|
–277,6 | –105,0 | –129,0 | –393,5 | –285,8 | 0 |
Đặt , giá trị của k bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
Đáp án: 1,68
Ethanol: , , nên .
Propane: ; butane: .
Xét 1 mol propane và 2 mol butane: khối lượng , nhiệt toả ra , nên .
.
Đáp số: 1,68.
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; Al = 27; S = 32; K = 39; Mn = 55; Fe = 56.
Luyện thép từ gang là quá trình làm giảm hàm lượng carbon và một số nguyên tố khác có trong gang. Một nhà máy luyện thép sử dụng loại gang nguyên liệu trong đó carbon chiếm 4,60% về khối lượng, còn lại là sắt (coi hàm lượng các nguyên tố khác không đáng kể). Khi tiến hành luyện thép, một lượng 2,88 tấn khí oxygen được thổi vào 45,0 tấn gang nguyên liệu nóng chảy để oxi hoá carbon thành CO và . Hỗn hợp khí thu được chỉ gồm CO và có số mol bằng nhau. Phần trăm khối lượng carbon trong thép thu được là w%, còn lại là sắt. Coi sắt không bị mất đi trong quá trình luyện thép. Giá trị của w là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
Đáp án: 1,45
Trong 45,0 tấn gang: tấn, tấn. Tính số mol theo đơn vị (khối lượng tính bằng tấn): .
Đặt ; bảo toàn O: , suy ra . Carbon bị oxi hoá: , tức tấn.
Carbon còn lại: tấn; .
Đáp số: 1,45.