Câu 2 Phần II · Đề chính thức Hoá học 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0301

Hoá học 2025 · Có lời giải chi tiết

Câu 2.

Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh tìm hiểu ảnh hưởng của thời gian lưu giữ tới nồng độ FeSO4\mathrm{FeSO_4} trong dung dịch. Giả thuyết của nhóm học sinh là: “Khi để lâu, nồng độ FeSO4\mathrm{FeSO_4} trong dung dịch giảm”. Nhóm học sinh chuẩn bị 250,0 mL dung dịch FeSO4\mathrm{FeSO_4} (nồng độ khoảng 0,1 M) đựng trong bình kín (dán nhãn bình là Y) và tiến hành các thí nghiệm ở hai thời điểm khác nhau như sau:

- Ngày thứ nhất:
Bước 1: Lấy 10,00 mL dung dịch trong bình Y cho vào bình tam giác rồi thêm tiếp 5 mL dung dịch H2SO4\mathrm{H_2SO_4} 2 M.
Bước 2: Chuẩn độ dung dịch trong bình tam giác bằng dung dịch KMnO4 2,20×10−2 M\mathrm{KMnO_4}\ 2{,}20\times10^{-2}\ \text{M} đến khi xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 20 giây) thì dừng. Ghi lại thể tích dung dịch KMnO4\mathrm{KMnO_4} đã dùng.
Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4\mathrm{KMnO_4} sau 3 lần chuẩn độ là 10,70 mL. Nồng độ của Fe(II) xác định được là C1C_1 M.

- Ngày thứ tám:
Xác định lại hàm lượng Fe(II) của dung dịch chứa trong bình Y theo các bước tương tự như ngày thứ nhất. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4\mathrm{KMnO_4} sau 3 lần chuẩn độ là 9,92 mL. Nồng độ của Fe(II) xác định được là C2C_2 M.

Hình 1: ba dụng cụ thí nghiệm kí hiệu (A), (B), (C); (A) là ống dài chia vạch có khóa ở đầu dưới, (B) là dụng cụ hình cốc có vạch chia, (C) là dụng cụ hình nón đặt dưới (A)

Nồng độ dung dịch KMnO4\mathrm{KMnO_4} như nhau trong các thí nghiệm chuẩn độ. Sự thay đổi nồng độ của Fe(II) (q%) được tính theo công thức: q%=C1−C2C1×100%q\%=\dfrac{C_1-C_2}{C_1}\times100\%.

  • a)

    Khi chuẩn độ, dung dịch KMnO4\mathrm{KMnO_4} được nhỏ trực tiếp vào bình tam giác từ dụng cụ kí hiệu là (B) được minh họa ở Hình 1.

    Sai
  • b)

    Kết quả thu được từ các thí nghiệm phù hợp với giả thuyết ban đầu của nhóm học sinh.

    Đúng
  • c)

    Giá trị của C1C_1 là 0,118. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần nghìn).

    Đúng
  • d)

    Giá trị của q là 0,7. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).

    Sai
Lời giải

a) Sai: dung dịch KMnO4\mathrm{KMnO_4} được nhỏ từ burette, là dụng cụ (A); (B) là cốc thuỷ tinh, (C) là bình tam giác.

b) Đúng: cùng 10,00 mL10{,}00\ \text{mL} dung dịch Y, ngày thứ tám tốn ít KMnO4\mathrm{KMnO_4} hơn (9,92<10,70 mL9{,}92<10{,}70\ \text{mL}) nên C2<C1C_2<C_1: nồng độ FeSO4\mathrm{FeSO_4} giảm (Fe(II) bị O2\mathrm{O_2} oxi hoá), phù hợp giả thuyết.

c) Đúng: MnO4−+5Fe2++8H+⟶Mn2++5Fe3++4H2O\mathrm{MnO_4^-}+5\mathrm{Fe^{2+}}+8\mathrm{H^+}\longrightarrow\mathrm{Mn^{2+}}+5\mathrm{Fe^{3+}}+4\mathrm{H_2O}, nên C1=5⋅2,20×10−2⋅10,7010,00=0,1177≈0,118C_1=\dfrac{5\cdot2{,}20\times10^{-2}\cdot10{,}70}{10{,}00}=0{,}1177\approx0{,}118.

d) Sai: q=C1−C2C1×100=10,70−9,9210,70×100≈7,3q=\dfrac{C_1-C_2}{C_1}\times100=\dfrac{10{,}70-9{,}92}{10{,}70}\times100\approx7{,}3, không phải 0,70{,}7.