Đề chính thức Công nghệ – Công nghiệp 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0602

Mã đề 0602 · 28 câu · 50 phút · Cập nhật

Đề chính thức Bộ GD&ĐT

Đáp án đối chiếu với file đáp án của Bộ GD&ĐT

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

  1. Câu 1.

    Hình dưới đây là hình chiếu trục đo của một vật thể.

    bên phải là hình chiếu trục đo của vật thể gồm một khối thấp phía trước và một khối cao phía sau có rãnh, mũi tên hướng chiếu chỉ từ trên xuống; bên trái là bốn hình chiếu Hình 1 đến Hình 4, mỗi hình là một hình chữ nhật chia đôi, có đường tâm nét chấm gạch nằm ngangbên phải là hình chiếu trục đo của vật thể gồm một khối thấp phía trước và một khối cao phía sau có rãnh, mũi tên hướng chiếu chỉ từ trên xuống; bên trái là bốn hình chiếu Hình 1 đến Hình 4, mỗi hình là một hình chữ nhật chia đôi, có đường tâm nét chấm gạch nằm ngang

    Theo hướng chiếu đã cho, hình chiếu vuông góc của vật thể là

    • A.
      (Đáp án đúng)

      Hình 1.

    • B.

      Hình 2.

    • C.

      Hình 3.

    • D.

      Hình 4.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Nhìn theo hướng chiếu từ trên xuống, ta thấy mặt trên của khối thấp và mặt trên của khối cao, nên đường bao là một hình chữ nhật được chia thành hai phần. Rãnh trên khối cao mở lên phía trên nên hai cạnh của rãnh nhìn thấy được, vẽ bằng nét liền, và rãnh đi suốt chiều ngang của khối cao.

    Hình 1 đúng như vậy. Hình 2 vẽ rãnh chỉ khoét một phần khối cao (rãnh không đi suốt). Hình 3 vẽ rãnh khoét vào đường bao, trong khi rãnh có đáy nên đường bao vẫn là hình chữ nhật kín. Hình 4 vẽ cạnh rãnh bằng nét đứt (cạnh khuất), sai vì nhìn từ trên xuống thấy rõ rãnh. Chọn A.

  2. Câu 2.

    Theo tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật, một tờ giấy khổ A2 có thể chia thành bao nhiêu tờ giấy khổ A4?

    • A.

      2 tờ.

    • B.

      8 tờ.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      4 tờ.

    • D.

      16 tờ.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Mỗi khổ giấy nhỏ hơn một bậc có diện tích bằng một nửa khổ trước: A2 chia đôi được 2 tờ A3, mỗi tờ A3 chia đôi được 2 tờ A4. Vậy A2 chia được 2⋅2=42 \cdot 2 = 4 tờ A4. Chọn C.

  3. Câu 3.

    Công việc kéo dây điện để kết nối nguồn từ lưới điện hạ áp tới các hộ gia đình trong một khu dân cư thuộc nhóm ngành nghề nào?

    • A.

      Vận hành điện.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Lắp đặt điện.

    • C.

      Thiết kế điện.

    • D.

      Sản xuất thiết bị điện.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Kéo dây, đấu nối đưa điện từ lưới hạ áp đến các hộ gia đình là công việc thi công, lắp đặt đường dây, thuộc nhóm nghề lắp đặt điện. Thiết kế điện lập bản vẽ, phương án; vận hành điện theo dõi, điều khiển hệ thống đang hoạt động; sản xuất thiết bị điện chế tạo các thiết bị. Chọn B.

  4. Câu 4.

    Trong các hình dưới đây, hai hình nào biểu diễn tín hiệu tương tự?

    bốn đồ thị tín hiệu x(t) theo thời gian t, đánh số Hình 1 đến Hình 4bốn đồ thị tín hiệu x(t) theo thời gian t, đánh số Hình 1 đến Hình 4
    • A.

      Hình 3 và Hình 4.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Hình 1 và Hình 3.

    • C.

      Hình 2 và Hình 4.

    • D.

      Hình 1 và Hình 2.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Tín hiệu tương tự biến thiên liên tục theo thời gian, nhận vô số giá trị: Hình 1 và Hình 3 là các đường cong liên tục. Hình 2 và Hình 4 là các xung vuông chỉ nhận hai mức giá trị, là tín hiệu số. Chọn B.

  5. Câu 5.

    Hình bên minh họa cho thành phần nào của hệ thống cơ khí động lực?

    ảnh một bánh xe có lốp cao su và vành nan hoa
    • A.

      Hệ thống truyền lực (Hệ thống truyền động).

    • B.

      Động cơ.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Máy công tác.

    • D.

      Nguồn động lực.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Hệ thống cơ khí động lực gồm nguồn động lực (động cơ), hệ thống truyền lực và máy công tác. Bánh xe nhận năng lượng từ hệ thống truyền lực và trực tiếp thực hiện nhiệm vụ làm xe chuyển động, nên là máy công tác. Chọn C.

  6. Câu 6.

    Mạch ứng dụng khuếch đại thuật toán có sơ đồ như hình dưới đây là

    sơ đồ mạch khuếch đại thuật toán: hai điện áp vào U_vào 1 và U_vào 2 qua các điện trở R1 và R2 nối chung vào đầu đảo (−); điện trở R3 nối từ đầu ra về đầu đảo; đầu không đảo (+) nối đất; lấy ra U_ra ở đầu rasơ đồ mạch khuếch đại thuật toán: hai điện áp vào U_vào 1 và U_vào 2 qua các điện trở R1 và R2 nối chung vào đầu đảo (−); điện trở R3 nối từ đầu ra về đầu đảo; đầu không đảo (+) nối đất; lấy ra U_ra ở đầu ra
    • A.

      mạch cộng không đảo.

    • B.

      mạch so sánh đảo.

    • C.

      mạch so sánh không đảo.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      mạch cộng đảo.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Hai tín hiệu vào cùng đưa qua điện trở vào đầu đảo (−), có điện trở hồi tiếp R3R_3 từ đầu ra về đầu đảo, đầu không đảo (+) nối đất. Đó là mạch cộng đảo: Ura=−R3(Uvaˋo 1R1+Uvaˋo 2R2)U_{\text{ra}} = -R_3\left(\dfrac{U_{\text{vào 1}}}{R_1} + \dfrac{U_{\text{vào 2}}}{R_2}\right). Mạch so sánh không có điện trở hồi tiếp. Chọn D.

  7. Câu 7.

    Trong bốn hình biểu diễn của một vật thể dưới đây, hình nào là mặt cắt A-A?

    Hình 1 là hình chiếu của vật thể dạng hình chữ nhật có lỗ chữ nhật bo góc ở giữa, có vết mặt phẳng cắt A-A thẳng đứng; Hình 2 là hình tròn có các nét đứt; Hình 3 và Hình 4 đều ghi A-A, có phần gạch chéo với đường bao khác nhauHình 1 là hình chiếu của vật thể dạng hình chữ nhật có lỗ chữ nhật bo góc ở giữa, có vết mặt phẳng cắt A-A thẳng đứng; Hình 2 là hình tròn có các nét đứt; Hình 3 và Hình 4 đều ghi A-A, có phần gạch chéo với đường bao khác nhau
    • A.
      (Đáp án đúng)

      Hình 3.

    • B.

      Hình 4.

    • C.

      Hình 2.

    • D.

      Hình 1.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Mặt cắt chỉ biểu diễn phần vật thể nằm trên mặt phẳng cắt (phần gạch chéo), không vẽ phần vật thể phía sau mặt phẳng cắt. Hình 4 vẽ cả đường bao tròn phía sau nên là hình cắt; Hình 1, Hình 2 là hình chiếu. Hình 3 chỉ có phần gạch chéo nằm trên mặt phẳng cắt, đó là mặt cắt A-A. Chọn A.

  8. Câu 8.

    Trong một chu trình làm việc của động cơ đốt trong bốn kì, hai kì nào pít tông di chuyển từ điểm chết trên đến điểm chết dưới?

    • A.

      Kì nén và kì cháy – giãn nở (kì nổ).

    • B.

      Kì nén và kì thải.

    • C.

      Kì nạp và kì thải.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      Kì nạp và kì cháy – giãn nở (kì nổ).

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Ở kì nạp, pít tông đi xuống (từ điểm chết trên đến điểm chết dưới) để hút khí vào xi lanh; ở kì cháy – giãn nở, khí cháy đẩy pít tông đi xuống. Ở kì nén và kì thải, pít tông đi lên từ điểm chết dưới đến điểm chết trên. Chọn D.

  9. Câu 9.

    Khi lắp đặt máy giặt dùng trong hộ gia đình, người thợ điện cần thực hiện công việc nào dưới đây để đảm bảo an toàn điện cho người sử dụng?

    • A.

      Nối dây tiếp đất với phần nhựa của máy giặt.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Nối dây tiếp đất với vỏ kim loại của máy giặt.

    • C.

      Nối phần nhựa của máy giặt với hệ thống chống sét.

    • D.

      Nối vỏ kim loại của máy giặt với hệ thống chống sét.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Nếu dây điện bên trong bị hở chạm vào vỏ kim loại, dây tiếp đất nối với vỏ dẫn dòng điện rò xuống đất, người chạm vào vỏ không bị điện giật. Phần nhựa không dẫn điện nên không cần nối đất; hệ thống chống sét dùng để dẫn sét, không dùng làm dây tiếp đất cho thiết bị. Chọn B.

  10. Câu 10.

    Một mạch logic tổ hợp có sơ đồ như hình dưới đây.

    sơ đồ mạch logic: lối vào X1 qua một cổng logic một lối vào cho lối ra M; M và lối vào X2 đưa vào một cổng logic hai lối vào cho lối ra Ysơ đồ mạch logic: lối vào X1 qua một cổng logic một lối vào cho lối ra M; M và lối vào X2 đưa vào một cổng logic hai lối vào cho lối ra Y

    Với trạng thái hai lối vào X1=0X_1 = 0 và X2=1X_2 = 1, trạng thái lối ra M và Y của hai cổng logic tương ứng là

    • A.

      M = 0 và Y = 1.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      M = 1 và Y = 0.

    • C.

      M = 0 và Y = 0.

    • D.

      M = 1 và Y = 1.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Cổng thứ nhất là cổng NOT: M=X1‾=0‾=1M = \overline{X_1} = \overline{0} = 1. Cổng thứ hai là cổng NAND: Y=M⋅X2‾=1⋅1‾=0Y = \overline{M \cdot X_2} = \overline{1 \cdot 1} = 0. Chọn B.

  11. Câu 11.

    Trong ô tô, hệ thống nào có nhiệm vụ giảm vận tốc hoặc giữ xe đứng yên?

    • A.

      Hệ thống treo.

    • B.

      Hệ thống lái.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Hệ thống phanh.

    • D.

      Hệ thống điện.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Hệ thống phanh dùng để giảm tốc độ, dừng xe và giữ xe đứng yên khi đỗ. Hệ thống treo giảm rung động, hệ thống lái thay đổi hướng chuyển động, hệ thống điện cung cấp điện cho các thiết bị. Chọn C.

  12. Câu 12.

    Bộ vi sai thuộc hệ thống nào trong ô tô?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      Hệ thống truyền lực.

    • B.

      Hệ thống treo.

    • C.

      Hệ thống phanh.

    • D.

      Hệ thống lái.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Hệ thống truyền lực của ô tô gồm li hợp, hộp số, truyền lực các đăng, truyền lực chính, bộ vi sai và bán trục. Bộ vi sai cho phép hai bánh xe chủ động quay với tốc độ khác nhau khi xe vào đường vòng. Chọn A.

  13. Câu 13.

    Trong động cơ đốt trong, hệ thống nào có nhiệm vụ giữ cho nhiệt độ của các chi tiết không vượt quá giới hạn cho phép?

    • A.

      Hệ thống khởi động.

    • B.

      Hệ thống nhiên liệu.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Hệ thống làm mát.

    • D.

      Hệ thống bôi trơn.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Hệ thống làm mát lấy bớt nhiệt từ các chi tiết nóng của động cơ, giữ nhiệt độ của chúng không vượt quá giới hạn cho phép. Hệ thống bôi trơn chủ yếu giảm ma sát, hệ thống nhiên liệu cung cấp nhiên liệu, hệ thống khởi động làm trục khuỷu quay khi bắt đầu chạy máy. Chọn C.

  14. Câu 14.

    Trong các hình dưới đây, hình nào biểu diễn kí hiệu của cổng NOR?

    bốn kí hiệu cổng logic đánh số Hình 1 đến Hình 4: Hình 1, Hình 2 và Hình 4 có hai lối vào X1, X2 và lối ra Y; Hình 3 có một lối vào X và lối ra Ybốn kí hiệu cổng logic đánh số Hình 1 đến Hình 4: Hình 1, Hình 2 và Hình 4 có hai lối vào X1, X2 và lối ra Y; Hình 3 có một lối vào X và lối ra Y
    • A.

      Hình 1.

    • B.

      Hình 2.

    • C.

      Hình 3.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      Hình 4.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Cổng NOR là cổng OR có thêm vòng tròn phủ định ở lối ra: thân cong hình mũi tên, đầu vào lõm, có vòng tròn nhỏ ở lối ra, đó là Hình 4. Hình 1 là cổng AND, Hình 2 là cổng NAND, Hình 3 là cổng NOT. Chọn D.

  15. Câu 15.

    Một hệ thống điện có sơ đồ như hình dưới đây.

    sơ đồ hệ thống điện: nhà máy điện P1 qua trạm biến áp 10,5/110 kV rồi 110/220 kV, nhà máy điện P2 qua trạm biến áp 10,5/220 kV, cùng nối vào thanh cái; từ đó qua trạm 220/22 kV và trạm 22/0,4 kV đến tải điện; có chú thích kí hiệu nhà máy điện và trạm biến ápsơ đồ hệ thống điện: nhà máy điện P1 qua trạm biến áp 10,5/110 kV rồi 110/220 kV, nhà máy điện P2 qua trạm biến áp 10,5/220 kV, cùng nối vào thanh cái; từ đó qua trạm 220/22 kV và trạm 22/0,4 kV đến tải điện; có chú thích kí hiệu nhà máy điện và trạm biến áp

    Hai trạm biến áp hạ áp có trong hệ thống này là

    • A.

      110/220 kV và 10,5/220 kV.

    • B.

      10,5/110 kV và 10,5/220 kV.

    • C.

      10,5/110 kV và 110/220 kV.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      220/22 kV và 22/0,4 kV.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Trạm hạ áp biến đổi điện áp cao thành điện áp thấp hơn (điện áp ra nhỏ hơn điện áp vào): 220/22 kV và 22/0,4 kV. Ba trạm 10,5/110 kV, 110/220 kV và 10,5/220 kV nâng điện áp từ nhà máy lên để truyền tải, là trạm tăng áp. Chọn D.

  16. Câu 16.

    Thiết bị điện được sử dụng để đóng cắt mạch điện bằng tay và tự động cắt mạch điện khi có sự cố quá tải, ngắn mạch là

    • A.

      phích cắm điện.

    • B.

      công tơ điện.

    • C.

      công tắc điện.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      aptomat.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Aptomat vừa đóng cắt mạch điện bằng tay vừa tự động cắt mạch khi quá tải, ngắn mạch. Công tắc chỉ đóng cắt bằng tay, công tơ điện đo điện năng, phích cắm lấy điện từ ổ cắm. Chọn D.

  17. Câu 17.

    Một mạch điện ba pha đối xứng có điện áp dây Ud=380 VU_\text{d} = 380\ \text{V}, tải điện trở ba pha nối hình tam giác có điện trở mỗi pha R=50 ΩR = 50\ \Omega. Dòng điện pha IpI_\text{p} của tải là

    • A.

      Ip=13,2 AI_\text{p} = 13{,}2\ \text{A}.

    • B.

      Ip=4,4 AI_\text{p} = 4{,}4\ \text{A}.

    • C.

      Ip=76 AI_\text{p} = 76\ \text{A}.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      Ip=7,6 AI_\text{p} = 7{,}6\ \text{A}.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Tải nối hình tam giác nên điện áp pha bằng điện áp dây: Up=Ud=380 VU_\text{p} = U_\text{d} = 380\ \text{V}. Dòng điện pha: Ip=UpR=38050=7,6 AI_\text{p} = \dfrac{U_\text{p}}{R} = \dfrac{380}{50} = 7{,}6\ \text{A}. Chọn D.

  18. Câu 18.

    Một công tơ điện có cấp chính xác là cấp 1. Cấp chính xác này có ý nghĩa gì?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      Sai số đo lượng điện năng tiêu thụ của công tơ điện là 1%.

    • B.

      Sai số đo lượng điện năng tiêu thụ của công tơ điện là ±1 kWh\pm 1\ \text{kWh}.

    • C.

      Dòng điện quá tải cho phép vượt quá dòng điện định mức của công tơ điện là 1%.

    • D.

      Kết quả đo lượng điện năng tiêu thụ của công tơ điện chính xác đến hàng phần mười.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Cấp chính xác của công tơ cho biết sai số tương đối (tính theo phần trăm) của kết quả đo điện năng: cấp 1 là sai số 1%, không phải một lượng cố định tính bằng kWh và không liên quan đến dòng quá tải. Chọn A.

  19. Câu 19.

    Trong vi điều khiển, thành phần nào được lập trình để thực hiện các thao tác tính toán và điều khiển?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      Bộ xử lí trung tâm.

    • B.

      Đầu vào.

    • C.

      Đầu ra.

    • D.

      Bộ nhớ.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Bộ xử lí trung tâm (CPU) thực hiện các lệnh của chương trình đã lập: tính toán và điều khiển. Bộ nhớ lưu chương trình và dữ liệu, đầu vào và đầu ra trao đổi tín hiệu với bên ngoài. Chọn A.

  20. Câu 20.

    Trong bốn kí hiệu của linh kiện điện tử dưới đây, kí hiệu nào là của transistor?

    bốn kí hiệu linh kiện điện tử đánh số (1) đến (4): (1) có hai cực A, K; (2) có ba cực B, C, E trong vòng tròn; (3) có hai cực A, K và mũi tên hướng ra; (4) là hình chữ nhật trong vòng tròn có mũi tên hướng vàobốn kí hiệu linh kiện điện tử đánh số (1) đến (4): (1) có hai cực A, K; (2) có ba cực B, C, E trong vòng tròn; (3) có hai cực A, K và mũi tên hướng ra; (4) là hình chữ nhật trong vòng tròn có mũi tên hướng vào
    • A.

      (1).

    • B.

      (3).

    • C.
      (Đáp án đúng)

      (2).

    • D.

      (4).

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Transistor có ba cực: B (gốc), C (góp), E (phát), cực E có mũi tên; đó là kí hiệu (2). Kí hiệu (1) là diode, (3) là diode phát quang (LED), (4) là quang điện trở. Chọn C.

  21. Câu 21.

    Trong bốn đơn vị đo dưới đây, đơn vị đo điện dung của tụ điện là

    • A.
      (Đáp án đúng)

      Farad (F).

    • B.

      Volt (V).

    • C.

      Hertz (Hz).

    • D.

      Henry (H).

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Điện dung của tụ điện đo bằng Farad (F). Volt là đơn vị điện áp, Hertz là đơn vị tần số, Henry là đơn vị điện cảm của cuộn cảm. Chọn A.

  22. Câu 22.

    Một máy sấy quần áo có thông số định mức 2600 W – 220 V, hệ số công suất cos⁡φ=0,8\cos\varphi = 0{,}8. Với dây dẫn bằng đồng có mật độ dòng điện J=6 A/mm2J = 6\ \text{A/mm}^2, người ta chọn dây dẫn có tiết diện phù hợp để cấp nguồn cho máy sấy này là

    • A.
      (Đáp án đúng)

      2,5 mm22{,}5\ \text{mm}^2.

    • B.

      0,75 mm20{,}75\ \text{mm}^2.

    • C.

      1,5 mm21{,}5\ \text{mm}^2.

    • D.

      1,0 mm21{,}0\ \text{mm}^2.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Dòng điện định mức: I=PUcos⁡φ=2600220⋅0,8≈14,8 AI = \dfrac{P}{U\cos\varphi} = \dfrac{2600}{220 \cdot 0{,}8} \approx 14{,}8\ \text{A}. Tiết diện tối thiểu: S=IJ=14,86≈2,46 mm2S = \dfrac{I}{J} = \dfrac{14{,}8}{6} \approx 2{,}46\ \text{mm}^2. Trong các phương án, chỉ dây 2,5 mm² có tiết diện không nhỏ hơn giá trị này. Chọn A.

  23. Câu 23.

    Một học sinh lựa chọn điện trở để lắp ráp vào mạch điện tử có sơ đồ như hình bên.

    sơ đồ mạch: nguồn 12 V mắc nối tiếp với điện trở 560 Ω và một LEDsơ đồ mạch: nguồn 12 V mắc nối tiếp với điện trở 560 Ω và một LED

    Với yêu cầu sai số giá trị là 5%, điện trở cần chọn có bốn vòng màu theo thứ tự:

    • A.

      Lục, lam, đỏ, nhũ vàng (vàng kim).

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Lục, lam, nâu, nhũ vàng (vàng kim).

    • C.

      Lục, cam, nâu, nhũ bạc (bạch kim).

    • D.

      Lục, cam, đỏ, nhũ bạc (bạch kim).

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    560 Ω=56⋅101 Ω560\ \Omega = 56 \cdot 10^1\ \Omega: vòng 1 là lục (5), vòng 2 là lam (6), vòng 3 (hệ số nhân 10110^1) là nâu, vòng 4 (sai số 5%) là nhũ vàng. Vòng đỏ là hệ số 10210^2 (cho 5,6 kΩ), cam là 3, nhũ bạc là sai số 10%. Chọn B.

  24. Câu 24.

    Ở Việt Nam, đường dây có cấp điện áp nào dưới đây thuộc lưới điện truyền tải?

    • A.

      22 kV.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      220 kV.

    • C.

      35 kV.

    • D.

      6 kV.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Lưới điện truyền tải dùng các cấp điện áp cao như 220 kV, 500 kV để truyền tải điện năng đi xa. Các cấp 35 kV, 22 kV, 6 kV thuộc lưới điện phân phối. Chọn B.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

  1. Câu 1.

    Trong giờ thực hành môn Công nghệ, một nhóm học sinh có ý tưởng thiết kế mạch điều khiển quạt điện ứng dụng khuếch đại thuật toán như hình bên. Mô đun cảm biến nhiệt độ đo nhiệt độ môi trường và chuyển đổi nó thành tín hiệu điện áp UvaˋoU_{\text{vào}}, với UvaˋoU_{\text{vào}} tỉ lệ thuận với nhiệt độ đo được. Khi điện áp lối ra UraU_{\text{ra}} có giá trị dương thì mô đun rơ le cấp nguồn cho quạt điện quay. Biết điện áp ngưỡng UngưỡngU_{\text{ngưỡng}} có thể thay đổi. Đặt Ungưỡng=1 VU_{\text{ngưỡng}} = 1\ \text{V}, mạch được thiết lập để quạt điện quay ở nhiệt độ môi trường từ 30 ∘C30\ ^\circ\text{C} trở lên. Một số học sinh trong nhóm đưa ra các ý kiến sau.

    sơ đồ khối: mô đun cảm biến nhiệt độ đưa U_vào vào đầu (+) của khuếch đại thuật toán được cấp nguồn +12 V và −12 V; đầu (−) nối với nguồn U_ngưỡng; lối ra U_ra nối mô đun rơ le, rơ le nối quạt điệnsơ đồ khối: mô đun cảm biến nhiệt độ đưa U_vào vào đầu (+) của khuếch đại thuật toán được cấp nguồn +12 V và −12 V; đầu (−) nối với nguồn U_ngưỡng; lối ra U_ra nối mô đun rơ le, rơ le nối quạt điện
    • a)
      (Đáp án: Đúng)

      Thiết kế này sử dụng mạch so sánh không đảo.

    • b)
      (Đáp án: Sai)

      Khi Uvaˋo≠UngưỡngU_{\text{vào}} \neq U_{\text{ngưỡng}} thì Ura=0U_{\text{ra}} = 0.

    • c)
      (Đáp án: Đúng)

      Nếu nhiệt độ môi trường tăng làm Uvaˋo>UngưỡngU_{\text{vào}} > U_{\text{ngưỡng}} thì quạt điện quay.

    • d)
      (Đáp án: Sai)

      Muốn quạt điện quay ở nhiệt độ nhỏ hơn 30 ∘C30\ ^\circ\text{C} cần đặt điện áp ngưỡng Ungưỡng>1 VU_{\text{ngưỡng}} > 1\ \text{V}.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Sai.

    a) Đúng. Tín hiệu UvaˋoU_{\text{vào}} đưa vào đầu không đảo (+), điện áp ngưỡng đưa vào đầu đảo (−), không có hồi tiếp: đó là mạch so sánh không đảo.

    b) Sai. Mạch so sánh cho UraU_{\text{ra}} bão hòa dương (gần +12 V) khi Uvaˋo>UngưỡngU_{\text{vào}} > U_{\text{ngưỡng}} và bão hòa âm (gần −12 V) khi Uvaˋo<UngưỡngU_{\text{vào}} < U_{\text{ngưỡng}}, không bằng 0.

    c) Đúng. Khi Uvaˋo>UngưỡngU_{\text{vào}} > U_{\text{ngưỡng}} thì UraU_{\text{ra}} dương, rơ le cấp nguồn cho quạt quay.

    d) Sai. UvaˋoU_{\text{vào}} tỉ lệ thuận với nhiệt độ; ở nhiệt độ thấp hơn 30 ∘C30\ ^\circ\text{C} thì Uvaˋo<1 VU_{\text{vào}} < 1\ \text{V}. Muốn quạt quay sớm hơn phải giảm điện áp ngưỡng xuống dưới 1 V, không phải tăng lên.

  2. Câu 2.

    Khi thực hiện nhiệm vụ thiết kế mạch điện phòng tắm, một nhóm học sinh đưa ra ý tưởng như hình bên. Mạch điện gồm có: hai aptomat Ap1, Ap2; một bình nóng lạnh BNL; một cầu chì CC; một công tắc CT; một đèn điện Đ; một ổ cắm điện OC. Trong đó, bình nóng lạnh BNL có thông số định mức 2500 W – 220 V, hệ số công suất cos⁡φ=1\cos\varphi = 1. Một số học sinh trong nhóm đưa ra các ý kiến trao đổi sau.

    sơ đồ mạch điện: nguồn ~220 V (dây A và O) qua aptomat Ap1; một nhánh qua aptomat Ap2 cấp cho bình nóng lạnh BNL; một nhánh qua cầu chì CC cấp cho công tắc CT nối tiếp đèn Đ và ổ cắm OC mắc song songsơ đồ mạch điện: nguồn ~220 V (dây A và O) qua aptomat Ap1; một nhánh qua aptomat Ap2 cấp cho bình nóng lạnh BNL; một nhánh qua cầu chì CC cấp cho công tắc CT nối tiếp đèn Đ và ổ cắm OC mắc song song
    • a)
      (Đáp án: Đúng)

      Mạch sử dụng nguồn điện xoay chiều một pha có điện áp 220 V.

    • b)
      (Đáp án: Đúng)

      Công tắc CT dùng để đóng cắt điện cho đèn điện Đ.

    • c)
      (Đáp án: Đúng)

      Với hai loại aptomat có dòng điện định mức là 10 A và 16 A, hệ số an toàn là 1,2 thì aptomat phù hợp để chọn làm Ap2 là 16 A.

    • d)
      (Đáp án: Sai)

      Với hai loại dây dẫn bằng đồng (mật độ dòng điện J=6 A/mm2J = 6\ \text{A/mm}^2) có tiết diện lần lượt là 1,5 mm21{,}5\ \text{mm}^2 và 2,5 mm22{,}5\ \text{mm}^2 thì dây dẫn có tiết diện phù hợp cho mạch điện nhánh bình nóng lạnh BNL là 1,5 mm21{,}5\ \text{mm}^2.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai.

    a) Đúng. Nguồn gồm hai dây A (dây pha) và O (dây trung tính), kí hiệu ~220 V: nguồn xoay chiều một pha 220 V.

    b) Đúng. Công tắc CT mắc nối tiếp với đèn Đ nên đóng cắt điện cho đèn.

    c) Đúng. Dòng điện qua bình nóng lạnh: I=PUcos⁡φ=2500220≈11,4 AI = \dfrac{P}{U\cos\varphi} = \dfrac{2500}{220} \approx 11{,}4\ \text{A}. Dòng định mức của aptomat cần không nhỏ hơn 1,2⋅11,4≈13,6 A1{,}2 \cdot 11{,}4 \approx 13{,}6\ \text{A}, nên chọn loại 16 A.

    d) Sai. Tiết diện dây cần: S=IJ=11,46≈1,9 mm2>1,5 mm2S = \dfrac{I}{J} = \dfrac{11{,}4}{6} \approx 1{,}9\ \text{mm}^2 > 1{,}5\ \text{mm}^2, nên phải chọn dây 2,5 mm22{,}5\ \text{mm}^2.

  3. Câu 3.

    Một sơ đồ mạch điện ba pha đối xứng như hình bên có điện áp dây của nguồn Ud=380 VU_\text{d} = 380\ \text{V}. Trong đó, Tải 1 là một động cơ điện ba pha; Tải 2 là một máy sấy điện ba pha, có điện trở mỗi pha R=16 ΩR = 16\ \Omega. Mạch điện hoạt động bình thường. Khi thảo luận về mạch điện này, một nhóm học sinh đưa ra các ý kiến.

    sơ đồ lưới ba pha bốn dây A, B, C, O có điện áp dây U_d; Tải 1 gồm ba phần tử Z và Tải 2 gồm ba điện trở R, mỗi tải nối với ba dây pha A, B, C theo một cách nối riêngsơ đồ lưới ba pha bốn dây A, B, C, O có điện áp dây U_d; Tải 1 gồm ba phần tử Z và Tải 2 gồm ba điện trở R, mỗi tải nối với ba dây pha A, B, C theo một cách nối riêng
    • a)
      (Đáp án: Sai)

      Tải 1 được nối hình tam giác.

    • b)
      (Đáp án: Đúng)

      Điện áp pha của Tải 2 là 380 V.

    • c)
      (Đáp án: Đúng)

      Dòng điện pha của Tải 2 là 23,75 A.

    • d)
      (Đáp án: Sai)

      Nếu Tải 1 được nối theo cách nối của Tải 2 thì Tải 1 vẫn hoạt động bình thường.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Sai, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai.

    a) Sai. Ba phần tử Z của Tải 1 có một đầu nối chung tại một điểm, ba đầu còn lại nối với ba dây pha: Tải 1 nối hình sao.

    b) Đúng. Tải 2 nối hình tam giác nên Up=Ud=380 VU_\text{p} = U_\text{d} = 380\ \text{V}.

    c) Đúng. Ip=UpR=38016=23,75 AI_\text{p} = \dfrac{U_\text{p}}{R} = \dfrac{380}{16} = 23{,}75\ \text{A}.

    d) Sai. Tải 1 đang hoạt động bình thường khi nối hình sao, nên điện áp định mức mỗi pha của nó là Up=3803≈220 VU_\text{p} = \dfrac{380}{\sqrt{3}} \approx 220\ \text{V}. Nếu nối hình tam giác như Tải 2, mỗi pha chịu 380 V, lớn hơn điện áp định mức, động cơ không hoạt động bình thường (có thể bị cháy).

  4. Câu 4.

    Hình bên là ý tưởng thiết kế mạch điện chiếu sáng tự động sử dụng cổng logic cơ bản của một nhóm học sinh theo yêu cầu: “Khi trời tối và mạch phát hiện có người thì bóng đèn điện sáng”. Lối ra mô đun cảm biến ánh sáng ở mức 1 (X1=1X_1 = 1) khi trời tối; lối ra mô đun cảm biến chuyển động ở mức 1 (X2=1X_2 = 1) khi cảm biến phát hiện có người; mô đun rơ le chỉ hoạt động cấp nguồn cho bóng đèn điện sáng khi lối ra của cổng logic cơ bản Y=1Y = 1. Nhóm học sinh thảo luận và có một số ý kiến như sau.

    sơ đồ khối: mô đun cảm biến ánh sáng cho tín hiệu X1 và mô đun cảm biến chuyển động cho tín hiệu X2 đưa vào khối cổng logic cơ bản; lối ra Y đưa vào mô đun rơ le, rơ le nối bóng đèn điệnsơ đồ khối: mô đun cảm biến ánh sáng cho tín hiệu X1 và mô đun cảm biến chuyển động cho tín hiệu X2 đưa vào khối cổng logic cơ bản; lối ra Y đưa vào mô đun rơ le, rơ le nối bóng đèn điện
    • a)
      (Đáp án: Đúng)

      Hai lối vào của cổng logic cơ bản trong mạch là X1X_1 và X2X_2.

    • b)
      (Đáp án: Đúng)

      Cổng logic cơ bản đáp ứng yêu cầu của mạch trên là cổng AND.

    • c)
      (Đáp án: Sai)

      Nếu cổng logic cơ bản trên là cổng NOR thì bóng đèn điện sáng khi trời sáng và có người đến gần.

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Nếu cổng logic cơ bản trên là cổng OR thì bóng đèn điện sáng khi ít nhất một trong hai cảm biến có lối ra ở mức 1.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.

    a) Đúng. Theo sơ đồ, tín hiệu từ hai cảm biến X1X_1, X2X_2 là hai lối vào của cổng logic.

    b) Đúng. Đèn chỉ sáng khi cả hai điều kiện cùng xảy ra (X1=1X_1 = 1 và X2=1X_2 = 1), đúng với cổng AND: Y=X1⋅X2Y = X_1 \cdot X_2.

    c) Sai. Cổng NOR cho Y=1Y = 1 chỉ khi X1=0X_1 = 0 và X2=0X_2 = 0, tức trời sáng và không có người. Khi trời sáng và có người (X1=0, X2=1X_1 = 0,\ X_2 = 1) thì Y=0Y = 0, đèn không sáng.

    d) Đúng. Cổng OR cho Y=1Y = 1 khi ít nhất một lối vào bằng 1.

Bảng đáp án mã đề 0602

Phần I

  1. 1. A
  2. 2. C
  3. 3. B
  4. 4. B
  5. 5. C
  6. 6. D
  7. 7. A
  8. 8. D
  9. 9. B
  10. 10. B
  11. 11. C
  12. 12. A
  13. 13. C
  14. 14. D
  15. 15. D
  16. 16. D
  17. 17. D
  18. 18. A
  19. 19. A
  20. 20. C
  21. 21. A
  22. 22. A
  23. 23. B
  24. 24. B

Phần II · Đ/S theo ý a, b, c, d

  1. 1. ĐSĐS
  2. 2. ĐĐĐS
  3. 3. SĐĐS
  4. 4. ĐĐSĐ