Hình bên thể hiện sự di truyền của 2 tính trạng bao gồm hội chứng nail-patella và hệ nhóm máu ABO ở một gia đình. Gene N gồm 2 allele; trong đó, allele N quy định kiểu hình mắc hội chứng nail-patella, trội hoàn toàn so với allele n quy định kiểu hình không mắc hội chứng này. Gene I gồm 3 allele; trong đó, allele và lần lượt quy định kháng nguyên A và B trên bề mặt hồng cầu, allele không quy định kháng nguyên. Allele và là đồng trội, allele là allele lặn. Hai gene (N, I) cùng nằm trên NST số 9 và có tần số hoán vị gene là 10%. Quá trình giảm phân diễn ra bình thường.

- a)Sai
Quần thể người có tối đa 6 kiểu hình liên quan đến 2 tính trạng này.
- b)Đúng
Người II-1 tạo ra 2 loại giao tử mang gene quy định về 2 tính trạng này.
- c)Sai
Kiểu hình của người I-3 được quy định bởi 1 trong 4 loại kiểu gene về 2 tính trạng này.
- d)Sai
Cặp vợ chồng II-1 và II-2 sinh con đầu lòng, xác suất để người con này mắc hội chứng nail-patella và có nhóm máu A là 5%.
Lời giải
a) Sai: tính trạng nail-patella có 2 kiểu hình, nhóm máu ABO có 4 kiểu hình (A, B, AB, O), nên tối đa kiểu hình.
b) Đúng: II-1 không mắc hội chứng (), nhóm máu A với mẹ nhóm máu O nên là ; kiểu gene chỉ tạo 2 loại giao tử và (hoán vị không tạo thêm loại mới).
c) Sai: I-3 mắc hội chứng, nhóm máu B có thể có 5 kiểu gene: . Con gái II-2 nhận từ I-3, giao tử này có thể là giao tử hoán vị của , nên không loại được kiểu gene nào.
d) Sai: II-2 nhận từ bố và từ mẹ (I-4), nên có kiểu gene , giao tử hoán vị . Con mắc hội chứng và nhóm máu A () phải nhận từ II-1 và từ II-2: , không phải 5%.