Đề chính thức Sinh học 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0401

Mã đề 0401 · 28 câu · 50 phút

Đề chính thức Bộ GD&ĐT

PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

  1. Câu 1.

    Sau khi di nhập vào Việt Nam, ốc bươu vàng đã thích nghi, sinh trưởng và phát triển mạnh. Ốc bươu vàng được gọi là loài

    • A.

      đặc trưng.

    • B.

      ngoại lai.

      Đáp án
    • C.

      tiên phong.

    • D.

      chủ chốt.

    Lời giải

    Ốc bươu vàng có nguồn gốc từ nơi khác, được di nhập vào Việt Nam rồi thích nghi và phát triển mạnh ở môi trường mới, nên được gọi là loài ngoại lai.

    Chọn B.

  2. Câu 2.

    Khoảng gần 90 triệu năm trước, đảo Madagasca tách ra từ lục địa Ấn Độ dẫn đến từ loài ếch ban đầu hình thành hai loài khác nhau: ếch nâu sống ở Ấn Độ, ếch vàng sống ở Madagasca. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, đây là ví dụ về

    • A.

      hình thành loài bằng tự đa bội.

    • B.

      hình thành loài khác khu vực địa lí.

      Đáp án
    • C.

      hình thành loài cùng khu vực địa lí.

    • D.

      hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa.

    Lời giải

    Đảo Madagasca tách khỏi lục địa Ấn Độ tạo ra cách li địa lí giữa hai nhóm ếch; qua thời gian dài, hai nhóm tích lũy khác biệt và hình thành hai loài mới ở hai khu vực địa lí khác nhau. Đây là hình thành loài khác khu vực địa lí.

    Chọn B.

  3. Câu 3.

    Năm 1986, một hồ nước nông ở phía nam của Phần Lan bị ô nhiễm NO3−\mathrm{NO_3^-}, PO43−\mathrm{PO_4^{3-}} do nước thải sinh hoạt, dẫn tới sự phát triển bùng nổ của vi khuẩn lam và cá rutilut. Cá rutilut ăn động vật phù du (nhóm sinh vật ăn vi khuẩn lam). Từ năm 1989 đến năm 1993, người ta thả cá pecca (loài ăn cá rutilut) vào hồ. Kết quả là hàm lượng NO3−\mathrm{NO_3^-}, PO43−\mathrm{PO_4^{3-}} trong nước hồ giảm. Nhận định nào sau đây đúng về sự giảm hàm lượng NO3−\mathrm{NO_3^-}, PO43−\mathrm{PO_4^{3-}} trong hồ nước này?

    • A.

      Thả cá pecca làm chuỗi thức ăn trong hồ được kéo dài.

      Đáp án
    • B.

      Khi có cá pecca trong hồ thì cá rutilut ăn vi khuẩn lam, động vật phù du tăng.

    • C.

      Khi có cá pecca thì số lượng cá rutilut tăng, động vật phù du giảm, vi khuẩn lam tăng.

    • D.

      Nguồn thức ăn chính của cá pecca là NO3−\mathrm{NO_3^-}, PO43−\mathrm{PO_4^{3-}}.

    Lời giải

    Trước khi thả cá: vi khuẩn lam → động vật phù du → cá rutilut. Thả cá pecca (ăn cá rutilut) thêm một bậc dinh dưỡng, chuỗi thức ăn được kéo dài: vi khuẩn lam → động vật phù du → cá rutilut → cá pecca.

    Cá pecca làm cá rutilut giảm, động vật phù du tăng và ăn nhiều vi khuẩn lam hơn; N, P được chuyển lên tích lũy trong sinh khối các bậc dinh dưỡng phía trên nên hàm lượng NO3−\mathrm{NO_3^-}, PO43−\mathrm{PO_4^{3-}} trong nước giảm. Các phương án còn lại sai: cá rutilut ăn động vật phù du chứ không ăn vi khuẩn lam, số lượng cá rutilut giảm chứ không tăng, cá pecca ăn cá rutilut chứ không dùng muối khoáng.

    Chọn A.

  4. Câu 4.

    Trong pha S của chu kì tế bào bình thường, NST có hoạt động chính nào sau đây?

    • A.

      Đóng xoắn cực đại.

    • B.

      Nhân đôi.

      Đáp án
    • C.

      Phân li.

    • D.

      Bắt đầu đóng xoắn.

    Lời giải

    Pha S của kì trung gian là pha tổng hợp DNA: mỗi NST nhân đôi thành NST kép gồm 2 chromatid dính nhau ở tâm động. Đóng xoắn và phân li NST diễn ra trong quá trình phân bào.

    Chọn B.

  5. Câu 5.

    Tại Biển Đỏ, san hô chỉ sinh trưởng và phát triển ở những vùng nước có nhiệt độ trong khoảng từ 18 °C đến 30 °C. Nhận định nào sau đây đúng về sự sinh trưởng và phát triển của san hô?

    • A.

      Trên 30 °C, nhiệt độ càng cao thì sinh trưởng của san hô càng tăng.

    • B.

      18 °C là giới hạn trên về nhiệt độ của san hô.

    • C.

      30 °C là giới hạn dưới về nhiệt độ của san hô.

    • D.

      Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của san hô từ 18 °C đến 30 °C.

      Đáp án
    Lời giải

    San hô chỉ sống được trong khoảng 18 °C – 30 °C, nên đây là giới hạn sinh thái về nhiệt độ của san hô: 18 °C là giới hạn dưới, 30 °C là giới hạn trên. Vượt quá 30 °C san hô không sinh trưởng được.

    Chọn D.

  6. Câu 6.

    Quá trình khử nitrate trong cơ thể thực vật là quá trình biến đổi

    • A.

      NO3−\mathrm{NO_3^-} thành NH4+\mathrm{NH_4^+}.

      Đáp án
    • B.

      NO3−\mathrm{NO_3^-} thành N2\mathrm{N_2}.

    • C.

      NH4+\mathrm{NH_4^+} thành NO3−\mathrm{NO_3^-}.

    • D.

      N2\mathrm{N_2} thành NO3−\mathrm{NO_3^-}.

    Lời giải

    Thực vật chỉ đồng hóa được nitrogen ở dạng NH4+\mathrm{NH_4^+}, nên NO3−\mathrm{NO_3^-} hấp thụ vào phải được khử: NO3−→NO2−→NH4+\mathrm{NO_3^-}\rightarrow\mathrm{NO_2^-}\rightarrow\mathrm{NH_4^+}.

    Chọn A.

  7. Câu 7.

    Để thực hiện thí nghiệm về quá trình quang hợp ở thực vật cần chuẩn bị như sau: cành rong đuôi chó, nước, ống nghiệm, phễu thủy tinh, cốc thủy tinh, diêm. Học sinh đã tiến hành thí nghiệm được mô tả ở hình bên: đặt cốc 1 ở ngoài sáng và cốc 2 ở trong tối, với điều kiện nhiệt độ phòng (25 °C - 30 °C); quan sát bọt khí, sự thay đổi mực nước ở 2 ống nghiệm. Sau 60 phút, ống nghiệm được lấy ra khỏi phễu (đảm bảo nước và khí không bị thoát ra khỏi ống nghiệm) để kiểm tra thành phần bọt khí bằng cách đưa vào miệng mỗi ống nghiệm một que diêm còn tàn lửa và quan sát. Nhận định nào sau đây về kết quả thí nghiệm này là đúng?

    Hai cốc nước: cốc 1 đặt ngoài sáng, cốc 2 đặt trong tối; trong mỗi cốc có phễu úp trên cành rong đuôi chó, ống nghiệm chứa đầy nước úp ngược trên cuống phễu (ống nghiệm 1 và ống nghiệm 2)
    • A.

      Mực nước ở ống nghiệm 1 giảm còn ở ống nghiệm 2 gần như không đổi.

      Đáp án
    • B.

      Bọt khí xuất hiện trong các ống nghiệm có thành phần chủ yếu là CO2\mathrm{CO_2}.

    • C.

      Que diêm ở ống nghiệm 1 không lóe sáng còn que diêm ở ống nghiệm 2 lóe sáng.

    • D.

      Ống nghiệm 1 và ống nghiệm 2 xuất hiện bọt khí với số lượng tương đương nhau.

    Lời giải

    Cốc 1 để ngoài sáng: rong đuôi chó quang hợp, thải O2\mathrm{O_2}; bọt khí tích lại ở đáy ống nghiệm úp ngược nên mực nước trong ống 1 giảm, và que diêm còn tàn lửa sẽ bùng cháy. Cốc 2 để trong tối: không quang hợp, gần như không có bọt khí, mực nước trong ống 2 gần như không đổi.

    Chọn A.

  8. Câu 8.

    Chất nào sau đây là một trong những nguyên liệu đầu tiên được sử dụng trong chu trình Calvin của quá trình quang hợp ở thực vật C3\mathrm{C_3}?

    • A.

      O2\mathrm{O_2}.

    • B.

      CO2\mathrm{CO_2}.

      Đáp án
    • C.

      NAD+\mathrm{NAD^+}.

    • D.

      NADP+\mathrm{NADP^+}.

    Lời giải

    Giai đoạn đầu của chu trình Calvin là cố định CO2\mathrm{CO_2}: enzyme Rubisco gắn CO2\mathrm{CO_2} vào RuBP tạo 3-PGA. O2\mathrm{O_2} là sản phẩm của pha sáng, NADP+\mathrm{NADP^+} là sản phẩm của chu trình Calvin.

    Chọn B.

  9. Câu 9.

    Thỏ và chuột túi cùng sống trong một khu vực, sử dụng chung một nguồn thức ăn. Mối quan hệ sinh thái giữa hai loài này là

    • A.

      vật ăn thịt và con mồi.

    • B.

      ức chế.

    • C.

      kí sinh.

    • D.

      cạnh tranh khác loài.

      Đáp án
    Lời giải

    Hai loài khác nhau cùng sống trong một khu vực và sử dụng chung nguồn thức ăn nên cạnh tranh nhau về nguồn sống: đó là quan hệ cạnh tranh khác loài.

    Chọn D.

  10. Câu 10.

    Nhóm sinh vật nào sau đây có vai trò chủ yếu trong việc chuyển hóa các chất hữu cơ ở xác sinh vật thành các chất vô cơ?

    • A.

      Thực vật.

    • B.

      Động vật có xương sống.

    • C.

      Vi khuẩn phân giải.

      Đáp án
    • D.

      Tảo lam.

    Lời giải

    Sinh vật phân giải (chủ yếu là vi khuẩn, nấm) phân giải chất hữu cơ trong xác sinh vật thành chất vô cơ trả lại môi trường. Thực vật và tảo lam là sinh vật sản xuất, động vật là sinh vật tiêu thụ.

    Chọn C.

  11. Câu 11.

    Sự suy giảm diện tích rừng và đất nông nghiệp dẫn đến thoái hóa đất ở những vùng khô hạn được gọi là

    • A.

      phì dưỡng.

    • B.

      ấm lên toàn cầu.

    • C.

      sa mạc hóa.

      Đáp án
    • D.

      xâm nhập mặn.

    Lời giải

    Sa mạc hóa là quá trình thoái hóa đất ở các vùng khô hạn, do mất rừng, khai thác quá mức đất nông nghiệp và biến đổi khí hậu.

    Chọn C.

  12. Câu 12.

    Một bệnh di truyền do một gene gồm 2 allele trên NST thường quy định. Trong đó, allele M quy định kiểu hình không bị bệnh, trội hoàn toàn so với allele m quy định kiểu hình bị bệnh. Trong một gia đình, bố (I-1) và mẹ (I-2) đều không bị bệnh, sinh một con trai (II-1) bị bệnh và một con gái (II-2) không bị bệnh. Người II-2 kết hôn với một người đàn ông (II-3) bị bệnh. Biết rằng, không có đột biến phát sinh và sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào môi trường. Nhận định nào sau đây là đúng về sự di truyền của bệnh này?

    • A.

      Người II-1 có kiểu gene là Mm.

    • B.

      Xác suất sinh một người con bị bệnh của cặp vợ chồng II-2 và II-3 là 25%.

    • C.

      Người II-2 có kiểu gene là MM hoặc Mm.

      Đáp án
    • D.

      Dữ liệu trên không đủ căn cứ để xác định kiểu gene của người I-2.

    Lời giải

    Con trai II-1 bị bệnh có kiểu gene mm, nhận m từ cả bố và mẹ; bố mẹ không bệnh nên I-1 và I-2 đều là Mm. Con gái II-2 không bệnh nên có kiểu gene MM hoặc Mm (tỉ lệ 13:23\dfrac{1}{3}:\dfrac{2}{3}).

    Xác suất cặp II-2 × II-3 (mm) sinh con bị bệnh là 23⋅12=13\dfrac{2}{3}\cdot\dfrac{1}{2}=\dfrac{1}{3}, không phải 25%.

    Chọn C.

  13. Câu 13.

    Nuôi cấy hạt phấn đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa tạo tế bào lưỡng bội, tiếp tục nuôi cấy tế bào này để tạo cây lưỡng bội. Đây là một ứng dụng của

    • A.

      gây đột biến gene.

    • B.

      lai hữu tính.

    • C.

      công nghệ gene.

    • D.

      công nghệ tế bào.

      Đáp án
    Lời giải

    Nuôi cấy hạt phấn, lưỡng bội hóa rồi nuôi cấy tế bào để tạo cây lưỡng bội (thuần chủng về tất cả các gene) là kĩ thuật nuôi cấy tế bào thực vật, thuộc công nghệ tế bào.

    Chọn D.

  14. Câu 14.

    Lũ lụt làm phần lớn các cá thể của một quần thể động vật bị chết dẫn đến một loại allele bị biến mất ngẫu nhiên. Đây là ví dụ về tác động của

    • A.

      dòng gene.

    • B.

      chọn lọc tự nhiên.

    • C.

      đột biến.

    • D.

      phiêu bạt di truyền.

      Đáp án
    Lời giải

    Thiên tai làm chết phần lớn cá thể một cách ngẫu nhiên, khiến một allele biến mất không phụ thuộc vào giá trị thích nghi của nó: đây là tác động của phiêu bạt di truyền (các yếu tố ngẫu nhiên).

    Chọn D.

  15. Câu 15.

    Hình bên thể hiện các tháp tuổi của ba quần thể người năm 2010. Nhận định nào sau đây về các tháp tuổi này là đúng?

    Ba tháp tuổi của quần thể I, II, III (nam bên trái, nữ bên phải, trục dọc là tuổi từ 0 đến 85+, trục ngang là tỉ lệ % mỗi nhóm tuổi)
    • A.

      Ở quần thể I, tỉ lệ nhóm tuổi từ 75 trở lên ở nam giới cao hơn ở nữ giới.

    • B.

      Ở quần thể III, nhóm tuổi từ 0 đến 30 chiếm tỉ lệ cao hơn nhóm tuổi từ 30 đến 60.

    • C.

      Tỉ lệ sinh của quần thể III thấp hơn so với quần thể II.

      Đáp án
    • D.

      Tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 đến 15 của quần thể II thấp hơn so với quần thể III.

    Lời giải

    Quần thể II có đáy tháp rất rộng (nhóm tuổi trước sinh sản chiếm tỉ lệ cao), còn quần thể III có đáy tháp hẹp hơn phần giữa, nên tỉ lệ sinh của quần thể III thấp hơn quần thể II.

    Các phương án khác sai: ở quần thể I nhóm từ 75 tuổi trở lên ở nữ cao hơn ở nam; ở quần thể III nhóm 30–60 tuổi chiếm tỉ lệ cao hơn nhóm 0–30 tuổi; nhóm 0–15 tuổi của quần thể II cao hơn quần thể III.

    Chọn C.

  16. Câu 16.

    Kiểu cấu tạo xương chi trước của các loài sư tử biển, cá sấu và mèo tương đồng với nhau. Đây là ví dụ về bằng chứng tiến hóa nào?

    • A.

      Sinh học phân tử.

    • B.

      Giải phẫu so sánh.

      Đáp án
    • C.

      Tế bào học.

    • D.

      Hóa thạch.

    Lời giải

    Chi trước của sư tử biển, cá sấu và mèo có cùng kiểu cấu tạo xương dù chức năng khác nhau: đây là các cơ quan tương đồng, thuộc bằng chứng giải phẫu so sánh.

    Chọn B.

  17. Câu 17.

    Để xác định chính xác mối quan hệ phát sinh chủng loại giữa các loài động vật, người ta sử dụng phương pháp

    • A.

      giải trình tự gene.

      Đáp án
    • B.

      chỉnh sửa gene.

    • C.

      chuyển gene.

    • D.

      gây đột biến gene.

    Lời giải

    So sánh trình tự nucleotide của gene giữa các loài cho biết mức độ sai khác di truyền: càng ít sai khác thì quan hệ họ hàng càng gần. Vì vậy người ta dùng phương pháp giải trình tự gene; các phương án còn lại là kĩ thuật biến đổi gene, không dùng để xác định quan hệ.

    Chọn A.

  18. Câu 18.

    Ở hình bên, tên gọi của quá trình số (3) là

    Sơ đồ: phân tử DNA chứa gene X có mũi tên vòng (1) quay lại chính nó; mũi tên (2) từ DNA xuống mRNA; mũi tên (3) từ mRNA xuống chuỗi polypeptide
    • A.

      phiên mã.

    • B.

      đột biến gene.

    • C.

      tái bản DNA.

    • D.

      dịch mã.

      Đáp án
    Lời giải

    Trong hình: (1) là tái bản DNA (DNA → DNA), (2) là phiên mã (DNA → mRNA), (3) là dịch mã (mRNA → polypeptide).

    Chọn D.

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai

  1. Câu 1.

    Công nghệ DNA tái tổ hợp đã có nhiều thành tựu đột phá, như tạo sinh vật biến đổi gene. Hình bên thể hiện các bước tạo DNA tái tổ hợp; trong đó, gene M của một loài nấm sợi được nối với vector plasmid T để tạo thành plasmid Z. Biết rằng, các thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện tối ưu, không có đột biến phát sinh.

    Sơ đồ tạo DNA tái tổ hợp: đoạn DNA gồm ba phần 950 bp, 1700 bp (gene M) và 700 bp, có hai vị trí cắt S hai bên gene M; cắt lấy gene M. Plasmid T (3978 bp) có một vị trí cắt S, cắt mở vòng. Nối gene M vào plasmid đã cắt tạo plasmid Z có hai vị trí S ở hai đầu gene M. Ghi chú: tam giác đen là vị trí nhận biết của enzyme giới hạn S; các số là kích thước đoạn DNA hoặc plasmid (bp: cặp nucleotide)
    • a)

      Plasmid Z là phân tử DNA tái tổ hợp.

      Đúng
    • b)

      Enzyme giới hạn S có tác dụng phân cắt liên kết phosphodiester giữa các nucleotide.

      Đúng
    • c)

      Plasmid Z có kích thước 7328 cặp nucleotide.

      Sai
    • d)

      Nếu plasmid Z bị cắt bằng enzyme giới hạn S thì tạo ra 2 đoạn DNA khác nhau.

      Đúng
    Lời giải

    a) Đúng: plasmid Z gồm gene M của nấm sợi nối với DNA của plasmid T, nên là phân tử DNA tái tổ hợp.

    b) Đúng: enzyme giới hạn nhận biết trình tự đặc hiệu và cắt liên kết phosphodiester giữa các nucleotide trên mạch DNA.

    c) Sai: plasmid Z chỉ gồm đoạn gene M (cắt giữa hai vị trí S) và plasmid T: 1700+3978=56781700+3978=5678 cặp nucleotide. Con số 7328 là đã cộng cả hai đoạn 950 bp và 700 bp bị cắt bỏ.

    d) Đúng: plasmid Z có 2 vị trí S ở hai đầu gene M; cắt một DNA vòng tại 2 vị trí cho 2 đoạn khác nhau: 1700 bp và 3978 bp.

  2. Câu 2.

    Sự mất cân bằng nội môi sẽ làm rối loạn hoạt động của các tế bào, cơ quan, thậm chí gây bệnh. Bệnh đái tháo đường là một ví dụ về sự phá vỡ cân bằng nồng độ glucose máu trong cơ thể. Để nghiên cứu về điều hòa cân bằng nội môi trong bệnh đái tháo đường, người ta chọn các con chuột đực 8 tuần tuổi khỏe mạnh, đồng đều về kích thước và trọng lượng, sau đó chia đều thành hai lô:
    - Lô chuột đối chứng (Lô đối chứng): các chuột được tiêm dung dịch sinh lí;
    - Lô chuột bị gây bệnh đái tháo đường (Lô bệnh): các chuột được tiêm dung dịch sinh lí có bổ sung chất làm giảm tín hiệu của hormone insulin với thụ thể trên tế bào đích.

    Ngay sau khi kết thúc 4 tuần tiêm, chỉ số sinh lí của chuột ở hai lô được phân tích. Kết quả được thể hiện ở bảng bên. Biết rằng, chuột được ăn theo nhu cầu với cùng một loại thức ăn tiêu chuẩn (loại thức ăn có đầy đủ dinh dưỡng được thiết kế cho thí nghiệm này); các điều kiện chăm sóc, thí nghiệm đạt chuẩn.

    Chỉ số phân tích

    Lô đối chứng

    Lô bệnh

    Áp suất thẩm thấu máu

    ++

    +++

    pH máu

    ++

    +

    Lượng thức ăn tiêu thụ

    ++

    ++++

    Glucose trong nước tiểu chính thức

    không có

    có

    Ghi chú: Số lượng dấu (+) càng nhiều thì giá trị chỉ số phân tích càng cao

    • a)

      Sau khi chuột ở Lô đối chứng ăn, nồng độ glucose máu tăng sẽ ức chế tụy tiết hormone insulin.

      Sai
    • b)

      Sự chuyển hóa glucose thành glycogen dự trữ trong gan của chuột ở Lô bệnh kém hơn so với ở Lô đối chứng.

      Đúng
    • c)

      Thể tích nước tiểu chính thức trong ngày của chuột ở Lô bệnh nhiều hơn so với ở Lô đối chứng.

      Đúng
    • d)

      Huyết áp của chuột ở Lô bệnh thấp hơn so với ở Lô đối chứng.

      Sai
    Lời giải

    a) Sai: sau khi ăn, glucose máu tăng kích thích tế bào β của tụy tiết insulin để hạ đường huyết, không ức chế.

    b) Đúng: insulin kích thích gan chuyển glucose thành glycogen; ở Lô bệnh tín hiệu insulin với thụ thể bị giảm nên quá trình này kém hơn (có glucose trong nước tiểu, chuột ăn nhiều hơn).

    c) Đúng: glucose còn trong nước tiểu làm tăng áp suất thẩm thấu của dịch lọc, giữ nước lại trong ống thận, giảm tái hấp thu nước nên thể tích nước tiểu nhiều hơn.

    d) Sai: áp suất thẩm thấu máu ở Lô bệnh cao hơn, kéo nước từ tế bào và dịch mô vào máu, làm tăng thể tích máu nên huyết áp không thấp hơn (có xu hướng cao hơn) so với Lô đối chứng.

  3. Câu 3.

    Hình bên thể hiện sự di truyền của 2 tính trạng bao gồm hội chứng nail-patella và hệ nhóm máu ABO ở một gia đình. Gene N gồm 2 allele; trong đó, allele N quy định kiểu hình mắc hội chứng nail-patella, trội hoàn toàn so với allele n quy định kiểu hình không mắc hội chứng này. Gene I gồm 3 allele; trong đó, allele IAI^A và IBI^B lần lượt quy định kháng nguyên A và B trên bề mặt hồng cầu, allele IOI^O không quy định kháng nguyên. Allele IAI^A và IBI^B là đồng trội, allele IOI^O là allele lặn. Hai gene (N, I) cùng nằm trên NST số 9 và có tần số hoán vị gene là 10%. Quá trình giảm phân diễn ra bình thường.

    Phả hệ hai thế hệ. Thế hệ I: nam 1 nhóm máu AB không mắc bệnh kết hôn với nữ 2 nhóm máu O không mắc bệnh; nam 3 nhóm máu B mắc hội chứng nail-patella kết hôn với nữ 4 nhóm máu O không mắc bệnh. Thế hệ II: nam 1 nhóm máu A không mắc bệnh (con của I-1 và I-2) kết hôn với nữ 2 nhóm máu B mắc hội chứng (con của I-3 và I-4), con của họ chưa biết (dấu ?)
    • a)

      Quần thể người có tối đa 6 kiểu hình liên quan đến 2 tính trạng này.

      Sai
    • b)

      Người II-1 tạo ra 2 loại giao tử mang gene quy định về 2 tính trạng này.

      Đúng
    • c)

      Kiểu hình của người I-3 được quy định bởi 1 trong 4 loại kiểu gene về 2 tính trạng này.

      Sai
    • d)

      Cặp vợ chồng II-1 và II-2 sinh con đầu lòng, xác suất để người con này mắc hội chứng nail-patella và có nhóm máu A là 5%.

      Sai
    Lời giải

    a) Sai: tính trạng nail-patella có 2 kiểu hình, nhóm máu ABO có 4 kiểu hình (A, B, AB, O), nên tối đa 2⋅4=82\cdot4=8 kiểu hình.

    b) Đúng: II-1 không mắc hội chứng (nnnn), nhóm máu A với mẹ nhóm máu O nên là IAIOI^AI^O; kiểu gene nIAnIO\dfrac{nI^A}{nI^O} chỉ tạo 2 loại giao tử nIAnI^A và nIOnI^O (hoán vị không tạo thêm loại mới).

    c) Sai: I-3 mắc hội chứng, nhóm máu B có thể có 5 kiểu gene: NIBNIB, NIBNIO, NIBnIB, NIBnIO, NIOnIB\dfrac{NI^B}{NI^B},\ \dfrac{NI^B}{NI^O},\ \dfrac{NI^B}{nI^B},\ \dfrac{NI^B}{nI^O},\ \dfrac{NI^O}{nI^B}. Con gái II-2 nhận NIBNI^B từ I-3, giao tử này có thể là giao tử hoán vị của NIOnIB\dfrac{NI^O}{nI^B}, nên không loại được kiểu gene nào.

    d) Sai: II-2 nhận NIBNI^B từ bố và nIOnI^O từ mẹ (I-4), nên có kiểu gene NIBnIO\dfrac{NI^B}{nI^O}, giao tử hoán vị NIO=0,05NI^O=0{,}05. Con mắc hội chứng và nhóm máu A (N_ IAION\_\,I^AI^O) phải nhận nIAnI^A từ II-1 và NIONI^O từ II-2: 0,5⋅0,05=0,025=2,5%0{,}5\cdot0{,}05=0{,}025=2{,}5\%, không phải 5%.

  4. Câu 4.

    Tại thời điểm tháng 1 và tháng 7, người ta đo được sinh khối các bậc dinh dưỡng của một hồ nước ngọt ở miền Bắc Việt Nam (bảng bên). Biết rằng, nhiệt độ trung bình tại khu vực này trong tháng 1 và tháng 7 tương ứng là 14 °C và 24 °C; năng lượng tích lũy trong một đơn vị sinh khối của sinh vật tiêu thụ như nhau.

    Đối tượng

    Thời điểm đo

    I

    II

    Sinh vật sản xuất

    70,3

    10,6

    Sinh vật tiêu thụ bậc 1

    13,2

    11,7

    Sinh vật tiêu thụ bậc 2

    1,1

    0,9

    Đơn vị tính: g/m3\textit{g/m}^3

    • a)

      Thời điểm đo I thể hiện sinh khối của các bậc dinh dưỡng thu được ở tháng 1.

      Sai
    • b)

      Thời điểm đo II, sinh vật sản xuất chủ yếu là tảo.

      Đúng
    • c)

      Ở thời điểm đo II, hiệu suất sinh thái giữa sinh vật tiêu thụ bậc 2 với sinh vật tiêu thụ bậc 1 là 10%.

      Sai
    • d)

      Hiệu quả sử dụng năng lượng của sinh vật tiêu thụ bậc 2 ở thời điểm đo II thấp hơn so với ở thời điểm đo I.

      Đúng
    Lời giải

    a) Sai: ở thời điểm I sinh khối sinh vật sản xuất rất lớn (70,3 g/m³), phù hợp với tháng 7 nóng (24 °C), thực vật phát triển mạnh. Tháng 1 lạnh (14 °C) sinh vật sản xuất phát triển kém, ứng với thời điểm II.

    b) Đúng: ở thời điểm II sinh khối sinh vật sản xuất (10,6) nhỏ hơn sinh vật tiêu thụ bậc 1 (11,7) – tháp sinh khối ngược. Điều này chỉ xảy ra khi sinh vật sản xuất có kích thước nhỏ, sinh sản nhanh, vòng đời ngắn, tức chủ yếu là tảo.

    c) Sai: ở thời điểm II, H=0,911,7≈7,69%H=\dfrac{0{,}9}{11{,}7}\approx7{,}69\%, không phải 10%.

    d) Đúng: ở thời điểm I, H=1,113,2≈8,33%H=\dfrac{1{,}1}{13{,}2}\approx8{,}33\%, lớn hơn 7,69%7{,}69\% ở thời điểm II, nên ở thời điểm II sinh vật tiêu thụ bậc 2 sử dụng năng lượng kém hiệu quả hơn.

PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

  1. Câu 1.

    Hình bên thể hiện hoạt động của NST trong một tế bào lưỡng bội (2n) ở một loài động vật đang trong quá trình nguyên phân bình thường. Tổng số chromatid của 86 tế bào lưỡng bội ở loài này đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân bình thường là bao nhiêu?

    Tế bào đang phân chia với thoi phân bào, các NST đơn đang di chuyển về hai cực của tế bào

    Đáp án: 1376

    Lời giải

    Tế bào trong hình đang ở kì sau nguyên phân, mỗi cực có 8 NST đơn, nên 2n=82n=8.

    Ở kì giữa, mỗi tế bào có 8 NST kép, tức 2⋅8=162\cdot8=16 chromatid. Tổng số chromatid của 86 tế bào: 86⋅16=137686\cdot16=1376.

    Đáp số: 1376.

  2. Câu 2.

    Ở người, hệ nhóm máu MN được quy định bởi 2 allele đồng trội M và N. Biểu đồ bên thể hiện tần số các kiểu gene quy định hệ nhóm máu MN của một quần thể người. Tần số allele N trong quần thể này là bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

    Biểu đồ tròn tần số kiểu gene: MM (chấm xám) 0,36; MN (trắng) 0,46; NN (đen) 0,18

    Đáp án: 0,41

    Lời giải

    Theo biểu đồ: MM=0,36MM=0{,}36, MN=0,46MN=0{,}46, NN=0,18NN=0{,}18.

    Tần số allele N: qN=0,18+0,462=0,41q_N=0{,}18+\dfrac{0{,}46}{2}=0{,}41.

    Đáp số: 0,41.

  3. Câu 3.

    Bảng bên thể hiện sự có (+) hoặc không có (-) một số đặc điểm ở 5 loài động vật (được kí hiệu từ 2704 đến 2708). Loài nào có quan hệ họ hàng xa nhất với loài 2704?

    Loài / Đặc điểm

    Xương sống

    Hàm bản lề

    Bốn chi

    Màng ối

    2704

    -

    -

    -

    -

    2705

    +

    +

    +

    -

    2706

    +

    +

    -

    -

    2707

    +

    +

    +

    +

    2708

    +

    -

    -

    -

    Đáp án: 2707

    Lời giải

    Loài 2704 không có đặc điểm nào trong 4 đặc điểm. Số đặc điểm khác với loài 2704: 2708 khác 1, 2706 khác 2, 2705 khác 3, 2707 khác cả 4 (có xương sống, hàm bản lề, bốn chi, màng ối).

    Loài càng khác nhiều đặc điểm thì tách nhánh càng xa trên cây phát sinh, nên loài 2707 có quan hệ họ hàng xa nhất với loài 2704.

    Đáp số: 2707.

  4. Câu 4.

    Một gene ở sinh vật nhân sơ có cấu trúc được thể hiện ở hình bên; trong đó, ATG và TAG lần lượt là mã mở đầu và mã kết thúc của gene. Một đột biến thay thế cặp nucleotide làm biến đổi bộ ba CAG thành TAG, dẫn đến xuất hiện mã kết thúc sớm và làm số lượng amino acid của chuỗi polypeptide hoàn chỉnh bị giảm 412 amino acid. Biết rằng, đột biến chỉ xảy ra tại một vị trí duy nhất, amino acid mở đầu (formylmethionine) của chuỗi polypeptide bình thường và chuỗi polypeptide đột biến đều bị cắt khỏi chuỗi sau khi được tổng hợp; quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra bình thường. Đột biến xảy ra tại nucleotide ở vị trí số bao nhiêu trong vùng mã hóa của gene (tính từ nucleotide ở vị trí số 1)?

    Sơ đồ gene: vùng điều hòa ở đầu trái, vùng mã hóa ở giữa bắt đầu bằng ATG tại nucleotide ở vị trí số 1 và kết thúc bằng TAG tại nucleotide ở vị trí số 3300, bộ ba CAG ở vị trí đột biến, vùng kết thúc ở đầu phải

    Đáp án: 2062

    Lời giải

    Vùng mã hóa từ nucleotide 1 đến 3300 gồm 33003=1100\dfrac{3300}{3}=1100 bộ ba (kể cả mã kết thúc). Chuỗi polypeptide bình thường hoàn chỉnh có 1100−1−1=10981100-1-1=1098 amino acid (bỏ mã kết thúc và formylmethionine).

    Chuỗi đột biến hoàn chỉnh có 1098−412=6861098-412=686 amino acid, tức khi dịch mã có 687687 amino acid; mã kết thúc sớm TAG là bộ ba thứ 688.

    Bộ ba thứ 688 gồm các nucleotide 3⋅687+1=20623\cdot687+1=2062 đến 2064. CAG → TAG là thay C bằng T ở nucleotide đầu tiên của bộ ba, tức vị trí 2062.

    Đáp số: 2062.

  5. Câu 5.

    Ở một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gene nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau quy định. Mỗi gene gồm 2 allele có kiểu quan hệ trội lặn hoàn toàn. Sơ đồ bên thể hiện chuỗi chuyển hóa hình thành màu hoa ở loài này; trong đó, các allele trội (P, Q) mã hóa các enzyme xúc tác phản ứng tạo màu hoa, các allele lặn không mã hóa enzyme có hoạt tính. Người ta cho các cây hoa màu trắng thuần chủng lai với cây hoa màu vàng thuần chủng, thu được F1F_1 100% cây hoa màu tím. Sau đó, các cây F1F_1 tự thụ phấn thu được các cây F2F_2. Biết rằng, không có đột biến phát sinh. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây hoa màu tím ở F2F_2 là bao nhiêu (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

    Sơ đồ chuyển hóa: allele P mã hóa enzyme P xúc tác biến tiền chất X (hoa màu trắng) thành chất Y (hoa màu vàng); allele Q mã hóa enzyme Q xúc tác biến chất Y thành chất Z (hoa màu tím)

    Đáp án: 0,56

    Lời giải

    Theo sơ đồ: hoa tím có cả enzyme P và Q (P_Q_P\_Q\_), hoa vàng chỉ có enzyme P (P_qqP\_qq), hoa trắng không có enzyme P (pp_ _pp\_\,\_).

    Trắng thuần chủng × vàng thuần chủng cho F1F_1 100% tím, nên P: ppQQ×PPqqppQQ\times PPqq, F1:PpQqF_1: PpQq.

    F1F_1 tự thụ phấn, hai gene phân li độc lập: tỉ lệ hoa tím P_Q_=34⋅34=916=0,5625≈0,56P\_Q\_=\dfrac{3}{4}\cdot\dfrac{3}{4}=\dfrac{9}{16}=0{,}5625\approx0{,}56.

    Đáp số: 0,56.

  6. Câu 6.

    Tiến hành thí nghiệm nuôi một loài động vật thuộc chi Daphnia với mật độ ban đầu là 1 cá thể/10 mL, các nhân tố sinh thái khác tối ưu cho sự sinh trưởng của loài này. Mật độ cá thể ở một số thời điểm thí nghiệm được thể hiện trong bảng sau:

    Thời gian (giờ)

    0

    360

    720

    1080

    1440

    1800

    2160

    2520

    2880

    3240

    3600

    Mật độ (cá thể/10 mL)

    1

    3

    5

    24

    38

    31

    24

    38

    28

    24

    38

    Chu kì dao động kích thước quần thể khi cân bằng với sức chứa của môi trường là bao nhiêu giờ?

    Đáp án: 1080

    Lời giải

    Từ 0 đến 1080 giờ quần thể tăng trưởng; sau đó mật độ dao động quanh sức chứa của môi trường theo chu kì lặp lại: 24 cá thể ở 1080, 2160, 3240 giờ và 38 cá thể ở 1440, 2520, 3600 giờ.

    Chu kì dao động: 2160−1080=3240−2160=10802160-1080=3240-2160=1080 giờ.

    Đáp số: 1080.