Luyện theo chủ đề · Sinh học lớp 12

Liên kết gene và hoán vị gene

Chương “Di truyền nhiễm sắc thể”. Các câu thuộc chủ đề này, gom từ mọi đề trên trang, kèm đáp án và lời giải.

2
câu
1
đề thi
  1. Đề tham khảo Sinh học 2025 (Bộ GD&ĐT) · Câu 1 Phần II
    Câu 1.

    Dựa trên cơ sở các thí nghiệm về di truyền của Morgan, một nhóm học sinh đã thực hiện các phép lai trên ruồi giấm và thu được kết quả như sau:

    Phép lai 1: ♂ thân xám, cánh cụt × ♀ thân đen, cánh dài thu được F1 gồm 100% thân xám, cánh dài.

    Phép lai 2: ♀ F1 của phép lai 1 (F1-1) × ♂ thân đen, cánh cụt thu được Fa gồm 4 loại kiểu hình với tỉ lệ khác nhau.

    Phép lai 3: ♀ F1-1 × ♂ F1-1 thu được F2 gồm 3 loại kiểu hình với tỉ lệ 1 : 2 : 1.

    Biết rằng, mỗi tính trạng do một gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn, nằm trên NST thường quy định.

    • a)

      Các phép lai nhằm mục đích xác định cơ chế di truyền chi phối các tính trạng.

      Đúng
    • b)

      Tần số hoán vị gene có thể xác định được từ kết quả phép lai 2.

      Đúng
    • c)

      Kết quả phép lai 3 cho phép nhận định rằng các gene quy định các tính trạng trên liên kết hoàn toàn ở ♂ F1-1.

      Đúng
    • d)

      Nếu cho lai ♂ F1-1 × ♀ thân đen, cánh cụt thì tỉ lệ các kiểu hình ở đời con giống với phép lai 2.

      Sai
    Lời giải

    Phép lai 1: P thuần chủng tương phản, F1-1 thân xám, cánh dài dị hợp tử chéo AbaB\dfrac{Ab}{aB} (A: xám, B: dài).

    a) Đúng: các phép lai (lai thuận nghịch, lai phân tích, cho F1 giao phối) nhằm xác định quy luật di truyền chi phối hai tính trạng.

    b) Đúng: phép lai 2 là lai phân tích ♀ F1, Fa có 4 kiểu hình với tỉ lệ khác nhau do hoán vị ở ruồi cái; tần số hoán vị bằng tổng tỉ lệ hai kiểu hình chiếm tỉ lệ nhỏ.

    c) Đúng: F2 chỉ có 3 kiểu hình tỉ lệ 1 xám, cụt : 2 xám, dài : 1 đen, dài; điều này xảy ra khi ♂ F1-1 AbaB\dfrac{Ab}{aB} chỉ cho 2 loại giao tử Ab, aB, tức liên kết hoàn toàn.

    d) Sai: ♂ F1-1 liên kết hoàn toàn nên lai với ♀ thân đen, cánh cụt chỉ cho 2 kiểu hình tỉ lệ 1 : 1, khác với 4 kiểu hình ở phép lai 2.

  2. Đề tham khảo Sinh học 2025 (Bộ GD&ĐT) · Câu 4 Phần III
    Câu 4.

    Một nhà khoa học muốn tạo ra giống lúa thuần chủng chịu hạn và kháng bệnh từ hai dòng thuần chủng: chịu hạn, không kháng bệnh (dòng 1) và không chịu hạn, kháng bệnh (dòng 2). Biết rằng, allele A quy định chịu hạn trội hoàn toàn so với allele a quy định không chịu hạn, allele B quy định kháng bệnh trội hoàn toàn so với allele b quy định không kháng bệnh. Hai gene này nằm trên cùng một NST, cách nhau 20 cM. Nhà khoa học này cho lai cây thuộc dòng 1 với cây thuộc dòng 2, thu được F1. Nếu cho cây F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ các cây lúa thuần chủng chịu hạn và kháng bệnh ở F2 là bao nhiêu (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?

    Đáp án: 0,01

    Lời giải

    Dòng 1 AbAb\dfrac{Ab}{Ab} × dòng 2 aBaB\dfrac{aB}{aB} → F1 AbaB\dfrac{Ab}{aB}. Với tần số hoán vị 20%, giao tử AB = 10% = 0,1.

    Cây thuần chủng chịu hạn, kháng bệnh ABAB=0,1×0,1=0,01\dfrac{AB}{AB} = 0{,}1 \times 0{,}1 = 0{,}01.

    Đáp án: 0,01.