Câu 2 Phần II · Đề chính thức Hoá học 2026 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0302

Hoá học 2026 · Có lời giải chi tiết

Câu 2.

Xét quá trình tạo thành các phức chất của Cu(II) trong sơ đồ gồm hai giai đoạn được đánh số (1), (2) như sau:

CuSOX4(s)→(1)+HX2O(l)[Cu(OHX2)X6]X2+(aq)→(2)+dung dịch HCl đặc[CuClX4]X2−(aq)\ce{CuSO4(s) ->[+ H2O(l)][(1)] [Cu(OH2)6]^{2+}(aq) ->[+ \text{dung dịch HCl đặc}][(2)] [CuCl4]^{2-}(aq)}

Trong các phức chất [Cu(OHX2)X6]X2+\ce{[Cu(OH2)6]^{2+}} và [CuClX4]X2−\ce{[CuCl4]^{2-}}, mỗi phối tử đều liên kết với nguyên tử trung tâm bằng một liên kết cho – nhận.

  • a)

    Phức chất aqua [Cu(OHX2)X6]X2+\ce{[Cu(OH2)6]^{2+}} có dạng hình học tứ diện.

    Sai
  • b)

    Để hình thành liên kết cho – nhận trong phức chất [Cu(OHX2)X6]X2+\ce{[Cu(OH2)6]^{2+}}, các phân tử HX2O\ce{H2O} đã nhận cặp electron hoá trị riêng (cặp electron chưa liên kết) của cation CuX2+\ce{Cu^{2+}}.

    Sai
  • c)

    Số liên kết cho – nhận giữa nguyên tử trung tâm với các phối tử trong hai phức chất [Cu(OHX2)X6]X2+\ce{[Cu(OH2)6]^{2+}} và [CuClX4]X2−\ce{[CuCl4]^{2-}} là bằng nhau.

    Sai
  • d)

    Ở giai đoạn (2) có xảy ra phản ứng thay thế phối tử trong phức chất.

    Đúng
Lời giải

a) Sai: phức chất [Cu(OHX2)X6]X2+\ce{[Cu(OH2)6]^{2+}} có 6 phối tử nên có dạng hình học bát diện; [CuClX4]X2−\ce{[CuCl4]^{2-}} mới có 4 phối tử.

b) Sai: phối tử HX2O\ce{H2O} cho cặp electron chưa liên kết của nguyên tử O vào orbital trống của cation CuX2+\ce{Cu^{2+}}, không phải nhận cặp electron của CuX2+\ce{Cu^{2+}}.

c) Sai: [Cu(OHX2)X6]X2+\ce{[Cu(OH2)6]^{2+}} có 6 liên kết cho – nhận, [CuClX4]X2−\ce{[CuCl4]^{2-}} có 4 liên kết cho – nhận.

d) Đúng: ở giai đoạn (2), các phối tử HX2O\ce{H2O} bị thay thế bởi phối tử ClX−\ce{Cl-}: [Cu(OHX2)X6]X2++4 ClX−→[CuClX4]X2−+6 HX2O\ce{[Cu(OH2)6]^{2+} + 4Cl- -> [CuCl4]^{2-} + 6H2O}.

Chủ đề: Sơ lược về phức chất