Câu 2 Phần III · Đề chính thức Hoá học 2026 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0301

Hoá học 2026 · Có lời giải chi tiết

Câu 2.

Xi măng Portland có thành phần được biểu diễn như sau: 3 CaO ⋅ AlX2OX3\ce{3CaO.Al2O3} (kí hiệu là CX3A\ce{C3A}), 2 CaO ⋅ SiOX2\ce{2CaO.SiO2} (kí hiệu là CX2S\ce{C2S}), 3 CaO ⋅ SiOX2\ce{3CaO.SiO2} (kí hiệu là CX3S\ce{C3S}), 4 CaO ⋅ AlX2OX3 ⋅ FeX2OX3\ce{4CaO.Al2O3.Fe2O3} (kí hiệu là CX4AF\ce{C4AF}), CaSOX4\ce{CaSO4} (hay CaO ⋅ SOX3\ce{CaO.SO3}), còn lại là phụ gia. Thành phần của một loại xi măng Portland quy đổi về % khối lượng các chất được cho trong bảng sau:

Thành phần

CaO

SiOX2\ce{SiO2}

AlX2OX3\ce{Al2O3}

FeX2OX3\ce{Fe2O3}

SOX3\ce{SO3}

Phụ gia

% khối lượng

67,76

22,20

5,61

2,40

1,60

0,43

Phần trăm theo khối lượng của 3 CaO ⋅ SiOX2\ce{3CaO.SiO2} (CX3S\ce{C3S}) trong loại xi măng Portland trên là x %. Xác định giá trị của x (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hàng phần mười).

(Cho biết nguyên tử khối: O = 16; Al = 27; Si = 28; S = 32; Ca = 40; Fe = 56.)

Đáp án: 61,6

Lời giải

Xét 100 g xi măng (số mol):

FeX2OX3\ce{Fe2O3} = 2,40 : 160 = 0,015 mol, tạo 0,015 mol C₄AF, dùng 0,015 mol AlX2OX3\ce{Al2O3} và 0,06 mol CaO.

AlX2OX3\ce{Al2O3} = 5,61 : 102 = 0,055 mol; còn 0,040 mol tạo C₃A, dùng 0,12 mol CaO.

SOX3\ce{SO3} = 1,60 : 80 = 0,02 mol, tạo CaSOX4\ce{CaSO4}, dùng 0,02 mol CaO.

CaO = 67,76 : 56 = 1,21 mol; CaO còn lại cho silicate: 1,21 – 0,06 – 0,12 – 0,02 = 1,01 mol.

SiOX2\ce{SiO2} = 22,20 : 60 = 0,37 mol. Gọi x, y là số mol C₃S, C₂S: x + y = 0,37 và 3x + 2y = 1,01, suy ra x = 0,27.

%C₃S = 0,27 × 228 = 61,56 g, tức 61,6%.

Đáp án: 61,6.