Đề chính thức Hoá học 2026 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0301

Mã đề 0301 · 28 câu · 50 phút

Đề chính thức Bộ GD&ĐT

PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

  1. Câu 1.

    Khi nghiên cứu về phản ứng điều chế ethyl acetate từ cồn 96° và acetic acid với sự có mặt của dung dịch HX2SOX4\ce{H2SO4} đặc, một nhóm học sinh muốn khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến khối lượng ester thu được sau cùng một thời gian phản ứng. Nhóm học sinh dự định thực hiện ba thí nghiệm lần lượt ở ba nhiệt độ 50 °C, 60 °C và 70 °C. Khi xây dựng kế hoạch thí nghiệm, nhóm thảo luận về một số yếu tố sau:

    (1) Thời gian tiến hành phản ứng.

    (2) Nồng độ, thể tích ban đầu của các chất phản ứng và dung dịch HX2SOX4\ce{H2SO4} đặc.

    (3) Màu sắc của hỗn hợp trong quá trình phản ứng.

    (4) Nhiệt độ tiến hành phản ứng.

    Những yếu tố nào trong số các yếu tố ở trên cần được thiết lập giống nhau ở cả ba thí nghiệm?

    • A.

      (1), (2).

      Đáp án
    • B.

      (2), (3).

    • C.

      (1), (4).

    • D.

      (3), (4).

    Lời giải

    Để khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ, chỉ thay đổi nhiệt độ (4); các yếu tố khác phải giữ giống nhau, gồm thời gian phản ứng (1) và nồng độ, thể tích ban đầu các chất (2). Màu sắc hỗn hợp (3) là hiện tượng quan sát, không phải yếu tố thiết lập. Chọn A.

  2. Câu 2.

    Các đồng vị của một nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau …(1)…. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là

    • A.

      số hiệu nguyên tử.

    • B.

      điện tích hạt nhân.

    • C.

      số electron.

    • D.

      số neutron.

      Đáp án
    Lời giải

    Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton (cùng điện tích hạt nhân, cùng số hiệu nguyên tử) nhưng khác số neutron, do đó khác số khối. Chọn D.

  3. Câu 3.

    Amine nào sau đây là amine bậc hai?

    • A.

      CHX3NHCHX3\ce{CH3NHCH3}.

      Đáp án
    • B.

      CHX3NHX2\ce{CH3NH2}.

    • C.

      CX6HX5NHX2\ce{C6H5NH2}.

    • D.

      (CHX3)X3N\ce{(CH3)3N}.

    Lời giải

    Bậc amine bằng số gốc hydrocarbon liên kết với nguyên tử N. CHX3NHCHX3\ce{CH3NHCH3} có 2 gốc methyl nên là amine bậc hai. CHX3NHX2\ce{CH3NH2} và CX6HX5NHX2\ce{C6H5NH2} là amine bậc một; (CHX3)X3N\ce{(CH3)3N} là amine bậc ba. Chọn A.

  4. Câu 4.

    Công thức cấu tạo thu gọn nào sau đây là của butane?

    • A.

      CHX3−CHX2−CH=CHX2\ce{CH3-CH2-CH=CH2}.

    • B.

      CHX3−CHX2−CHX2−CHX3\ce{CH3-CH2-CH2-CH3}.

      Đáp án
    • C.

      CHX3−CHX2−CHX2−CHO\ce{CH3-CH2-CH2-CHO}.

    • D.

      CHX3−CHX2−CHX3\ce{CH3-CH2-CH3}.

    Lời giải

    Butane là alkane mạch không nhánh có 4 nguyên tử carbon: CHX3−CHX2−CHX2−CHX3\ce{CH3-CH2-CH2-CH3}. Chọn B.

  5. Câu 5.

    Điện phân nóng chảy NaCl với các điện cực trơ để sản xuất kim loại natri (sodium, Na). Quá trình nào sau đây xảy ra ở cathode (cực âm) của bể điện phân?

    • A.

      2 HX2O+2 e→HX2+2 OHX−\ce{2H2O + 2e -> H2 + 2OH-}.

    • B.

      NaX++1 e→Na\ce{Na+ + 1e -> Na}.

      Đáp án
    • C.

      2 HX2O→OX2+4 HX++4 e\ce{2H2O -> O2 + 4H+ + 4e}.

    • D.

      2 ClX−→ClX2+2 e\ce{2Cl- -> Cl2 + 2e}.

    Lời giải

    Ở cathode (cực âm) xảy ra quá trình khử: NaX++1 e→Na\ce{Na+ + 1e -> Na}. Ở anode xảy ra quá trình oxi hóa 2 ClX−→ClX2+2 e\ce{2Cl- -> Cl2 + 2e}. Chọn B.

  6. Câu 6.

    Dụng cụ nào cần bổ sung vào hệ được mô tả như sơ đồ ở hình bên để tạo thành pin Galvani hoạt động?

    hai cốc: thanh Zn nhúng trong dung dịch ZnSO4 1,0 M và thanh Cu nhúng trong dung dịch CuSO4 1,0 M, hai thanh nối với nhau bằng dây dẫn điện qua bóng đèn
    • A.

      Ampe kế.

    • B.

      Nhiệt kế.

    • C.

      Vôn kế.

    • D.

      Cầu muối.

      Đáp án
    Lời giải

    Pin Galvani cần mạch kín: dây dẫn nối hai điện cực ở mạch ngoài và cầu muối nối hai dung dịch ở mạch trong. Hệ còn thiếu cầu muối. Chọn D.

  7. Câu 7.

    Hình bên minh họa một số dụng cụ thí nghiệm với kí hiệu tương ứng. Kí hiệu nào ứng với dụng cụ phễu chiết?

    bốn dụng cụ: (I) bình cầu, (II) phễu có khóa, (III) bình tam giác, (IV) cốc thủy tinh
    • A.

      (III).

    • B.

      (IV).

    • C.

      (I).

    • D.

      (II).

      Đáp án
    Lời giải

    Phễu chiết là dụng cụ (II): phễu hình quả lê có khóa ở cuống, dùng để tách hai chất lỏng không trộn lẫn. (I) bình cầu, (III) bình tam giác, (IV) cốc thủy tinh. Chọn D.

  8. Sử dụng thông tin cho dưới đây để trả lời các câu số 8 – 9:

    Phèn nhôm – kali có công thức hoá học là KX2SOX4 ⋅ AlX2(SOX4)X3 ⋅ 24 HX2O\ce{K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O}, được sử dụng phổ biến để làm giảm độ đục (làm trong nước đục) trong quá trình xử lí nước phục vụ sinh hoạt. Ứng dụng này dựa trên sự thuỷ phân của ion AlX3+\ce{Al^{3+}}(aq) tạo ra Al(OH)X3\ce{Al(OH)3}(s) theo phương trình sau:

    AlX3+(aq)+3 HX2O(l)⇌Al(OH)X3(s)+3 HX+(aq)\ce{Al^{3+}(aq) + 3H2O(l) <=> Al(OH)3(s) + 3H+(aq)}

    Kết tủa Al(OH)X3\ce{Al(OH)3} tạo thành dưới dạng keo, hấp phụ các hạt lơ lửng và lắng xuống đáy. Phèn nhôm – kali làm giảm độ đục hiệu quả đối với nước có pH khoảng 6,5 – 7,5. Trong nhiều trường hợp, pH của nước chỉ khoảng 5,0 nên trước khi xử lí nước bằng phèn nhôm – kali, cần điều chỉnh pH phù hợp.

    Câu 8.

    Khi thảo luận về hoá chất phù hợp để làm tăng pH của nước từ 5,0 lên khoảng 6,5 – 7,5, một số đề xuất kèm theo lí do được đưa ra như sau:

    (1) Có thể sử dụng Ca(OH)X2\ce{Ca(OH)2} vì Ca(OH)X2\ce{Ca(OH)2} là base, phản ứng với ion HX+\ce{H+}(aq).

    (2) Có thể sử dụng NaCl vì dung dịch NaCl có pH = 7 nằm trong khoảng pH phù hợp với phèn nhôm – kali.

    (3) Có thể sử dụng NHX4Cl\ce{NH4Cl} vì ion NHX4X+\ce{NH4+}(aq) thuỷ phân tạo ra môi trường base làm tăng pH.

    (4) Có thể sử dụng FeX2(SOX4)X3\ce{Fe2(SO4)3} vì ion FeX3+\ce{Fe^{3+}}(aq) thuỷ phân tạo ra Fe(OH)X3\ce{Fe(OH)3} làm tăng pH.

    Đề xuất kèm theo lí do hợp lí là

    • A.

      đề xuất (2).

    • B.

      đề xuất (3).

    • C.

      đề xuất (4).

    • D.

      đề xuất (1).

      Đáp án
    Lời giải

    (1) hợp lí: Ca(OH)X2\ce{Ca(OH)2} là base, trung hòa HX+\ce{H+} làm tăng pH.

    (2) không hợp lí: NaCl trung tính, không làm thay đổi pH của nước.

    (3) không hợp lí: NHX4X+\ce{NH4+} thủy phân tạo môi trường acid, làm giảm pH.

    (4) không hợp lí: FeX3+\ce{Fe^{3+}} thủy phân tạo HX+\ce{H+}, làm giảm pH.

    Chọn D.

  9. Câu 9.

    Ở 25 °C, một mẫu nước (mẫu X) có pH = 6,5. Để làm giảm độ đục của X, người ta cho vào X một lượng phèn nhôm – kali. Cho các phát biểu sau:

    (a) Mẫu X có môi trường acid.

    (b) Sự có mặt của các ion KX+\ce{K+} và AlX3+\ce{Al^{3+}} làm cho nước có tính cứng toàn phần.

    (c) Nếu thêm acid mạnh vào mẫu X thì hiệu quả làm trong nước đục của phèn nhôm – kali tăng lên.

    (d) Sau khi xử lí mẫu X bằng phèn nhôm – kali, nước thu được có pH = 7,5.

    Số phát biểu đúng là

    • A.

      4.

    • B.

      1.

      Đáp án
    • C.

      3.

    • D.

      2.

    Lời giải

    (a) Đúng: ở 25 °C, pH = 6,5 < 7 nên mẫu X có môi trường acid (yếu).

    (b) Sai: tính cứng do ion CaX2+\ce{Ca^{2+}}, MgX2+\ce{Mg^{2+}} gây ra, không phải KX+\ce{K+}, AlX3+\ce{Al^{3+}}.

    (c) Sai: thêm acid mạnh làm tăng nồng độ HX+\ce{H+}, cân bằng thủy phân chuyển dịch theo chiều nghịch, tạo ít Al(OH)X3\ce{Al(OH)3} hơn, nên hiệu quả làm trong nước giảm.

    (d) Sai: sự thủy phân của AlX3+\ce{Al^{3+}} tạo HX+\ce{H+} nên pH giảm, không tăng lên 7,5.

    Có 1 phát biểu đúng. Chọn B.

  10. Câu 10.

    Ăn mòn kim loại là quá trình phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng với các chất trong môi trường, trong đó kim loại đóng vai trò là

    • A.

      chất khử.

      Đáp án
    • B.

      chất điện li.

    • C.

      chất oxi hoá.

    • D.

      base.

    Lời giải

    Trong ăn mòn, kim loại bị oxi hóa (nhường electron), đóng vai trò chất khử. Chọn A.

  11. Câu 11.

    Polypropylene được điều chế bằng phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?

    • A.

      CHX2=CH−Cl\ce{CH2=CH-Cl}.

    • B.

      CHX2=CHX2\ce{CH2=CH2}.

    • C.

      CHX3−CHX2−Cl\ce{CH3-CH2-Cl}.

    • D.

      CHX2=CH−CHX3\ce{CH2=CH-CH3}.

      Đáp án
    Lời giải

    Polypropylene (PP) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp propylene CHX2=CH−CHX3\ce{CH2=CH-CH3}. Chọn D.

  12. Câu 12.

    Phản ứng với thuốc thử Tollens (phản ứng tráng bạc) thể hiện tính chất của nhóm chức nào trong phân tử propanal?

    • A.

      –OH.

    • B.

      –CHO.

      Đáp án
    • C.

      –COOH.

    • D.

      –CX2HX5\ce{C2H5}.

    Lời giải

    Propanal CHX3CHX2CHO\ce{CH3CH2CHO} có nhóm chức aldehyde –CHO, tham gia phản ứng tráng bạc với thuốc thử Tollens. Chọn B.

  13. Câu 13.

    Xu hướng biến đổi tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó được nêu trong

    • A.

      nguyên lí chuyển dịch cân bằng.

    • B.

      quy tắc Zaitsev.

    • C.

      phương pháp Solvay.

    • D.

      định luật tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

      Đáp án
    Lời giải

    Định luật tuần hoàn mô tả sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố, đơn chất và thành phần, tính chất của các hợp chất theo chiều tăng điện tích hạt nhân. Chọn D.

  14. Câu 14.

    Phát biểu nào sau đây không đúng về protein?

    • A.

      Protein đơn giản tạo nên từ các gốc β– hoặc γ–amino acid.

      Đáp án
    • B.

      Protein trong lòng trắng trứng có phản ứng màu biuret.

    • C.

      Trong thành phần protein luôn có nguyên tố nitrogen.

    • D.

      Protein bị thủy phân bởi acid hoặc base.

    Lời giải

    Protein đơn giản được tạo nên từ các gốc α-amino acid (không phải β- hoặc γ-amino acid). Các phát biểu B, C, D đều đúng. Chọn A.

  15. Câu 15.

    Nhôm (aluminium, Al) và kali (potassium, K) đều là kim loại có tính khử mạnh. Tuy nhiên, các vật dụng làm bằng nhôm để được trong không khí do có lớp màng oxide bền vững bảo vệ. Trong khi đó, kim loại kali thường được bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hỏa khan mà không để ngoài không khí. Giải thích nào sau đây phù hợp với cơ sở hoá học của phương pháp bảo quản kali?

    • A.

      Kim loại kali không tạo được oxide khi để ngoài không khí nhưng tạo được oxide khi bảo quản trong dầu hỏa khan.

    • B.

      Kim loại kali và oxide của nó dễ bị chuyển hoá trong không khí nhưng kali bền khi bảo quản trong dầu hỏa khan.

      Đáp án
    • C.

      Kim loại kali không bị nóng chảy khi để ngoài không khí nhưng nóng chảy khi bảo quản trong dầu hỏa khan.

    • D.

      Kim loại kali dễ bị bay hơi khi để ngoài không khí nhưng không bay hơi khi bảo quản trong dầu hỏa khan.

    Lời giải

    Kali có tính khử rất mạnh, dễ phản ứng với OX2\ce{O2} và hơi nước trong không khí; oxide của kali cũng tiếp tục phản ứng với nước, COX2\ce{CO2}. Dầu hỏa khan ngăn kali tiếp xúc với không khí và hơi nước nên kali bền khi bảo quản trong đó. Chọn B.

  16. Câu 16.

    Cho công thức cấu tạo và kí hiệu của bốn amino acid sau:

    công thức cấu tạo: Gly H2N–CH2–COOH; Glu HOOC–CH2–CH2–CH(NH2)–COOH; Lys H2N–[CH2]4–CH(NH2)–COOH; Ala CH3–CH(NH2)–COOH

    Công thức cấu tạo của amino acid nào biểu diễn nhiều nhóm amino nhất?

    • A.

      Ala.

    • B.

      Lys.

      Đáp án
    • C.

      Gly.

    • D.

      Glu.

    Lời giải

    Lys có 2 nhóm amino (–NHX2\ce{NH2}), còn Gly, Glu, Ala mỗi chất có 1 nhóm amino. Chọn B.

  17. Câu 17.

    Công thức hoá học của chromium(III) sulfate là

    • A.

      CrSOX4\ce{CrSO4}.

    • B.

      CrX2(SOX4)X3\ce{Cr2(SO4)3}.

      Đáp án
    • C.

      KX2CrX2OX7\ce{K2Cr2O7}.

    • D.

      CrX2SX3\ce{Cr2S3}.

    Lời giải

    Chromium(III) có hóa trị III, gốc sulfate SOX4X2−\ce{SO4^{2-}} hóa trị II, nên công thức là CrX2(SOX4)X3\ce{Cr2(SO4)3}. Chọn B.

  18. Câu 18.

    Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch HCl 0,10 M?

    • A.

      Zn.

    • B.

      Mg.

    • C.

      Au.

      Đáp án
    • D.

      Fe.

    Lời giải

    Au đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học (thế điện cực chuẩn dương) nên không tan trong dung dịch HCl loãng. Zn, Mg, Fe đều tan, giải phóng HX2\ce{H2}. Chọn C.

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai

  1. Câu 1.

    Xét quá trình tạo thành các phức chất của Co(II) trong sơ đồ gồm hai giai đoạn được đánh số (1), (2) như sau:

    CoClX2(s)→(1)+HX2O(l)[Co(OHX2)X6]X2+(aq)→(2)+dung dịch HCl đặc[CoClX4]X2−(aq)\ce{CoCl2(s) ->[+ H2O(l)][(1)] [Co(OH2)6]^{2+}(aq) ->[+ \text{dung dịch HCl đặc}][(2)] [CoCl4]^{2-}(aq)}

    Trong các phức chất [Co(OHX2)X6]X2+\ce{[Co(OH2)6]^{2+}} và [CoClX4]X2−\ce{[CoCl4]^{2-}}, mỗi phối tử đều liên kết với nguyên tử trung tâm bằng một liên kết cho – nhận.

    • a)

      Phức chất aqua [Co(OHX2)X6]X2+\ce{[Co(OH2)6]^{2+}} có dạng hình học tứ diện.

      Sai
    • b)

      Số liên kết cho – nhận giữa nguyên tử trung tâm với các phối tử trong hai phức chất [Co(OHX2)X6]X2+\ce{[Co(OH2)6]^{2+}} và [CoClX4]X2−\ce{[CoCl4]^{2-}} là bằng nhau.

      Sai
    • c)

      Để hình thành liên kết cho – nhận trong phức chất [Co(OHX2)X6]X2+\ce{[Co(OH2)6]^{2+}}, các phân tử HX2O\ce{H2O} đã nhận cặp electron hoá trị riêng (cặp electron chưa liên kết) của cation CoX2+\ce{Co^{2+}}.

      Sai
    • d)

      Ở giai đoạn (2) có xảy ra phản ứng thay thế phối tử trong phức chất.

      Đúng
    Lời giải

    a) Sai: phức chất [Co(OHX2)X6]X2+\ce{[Co(OH2)6]^{2+}} có 6 phối tử nên có dạng hình học bát diện; [CoClX4]X2−\ce{[CoCl4]^{2-}} mới có dạng tứ diện.

    b) Sai: [Co(OHX2)X6]X2+\ce{[Co(OH2)6]^{2+}} có 6 liên kết cho – nhận, [CoClX4]X2−\ce{[CoCl4]^{2-}} có 4 liên kết cho – nhận.

    c) Sai: phối tử HX2O\ce{H2O} cho cặp electron chưa liên kết của nguyên tử O vào orbital trống của cation CoX2+\ce{Co^{2+}}, không phải nhận cặp electron của CoX2+\ce{Co^{2+}}.

    d) Đúng: ở giai đoạn (2), các phối tử HX2O\ce{H2O} bị thay thế bởi phối tử ClX−\ce{Cl-}.

  2. Câu 2.

    Các thuốc kháng acid có tác dụng làm giảm lượng acid dư trong dạ dày. Bạn Việt muốn so sánh lượng acid HCl tối đa mà một số thuốc kháng acid (chứa hoạt chất khác nhau) có thể làm giảm được. Việt sử dụng hai mẫu thuốc dạng viên nén màu trắng: viên thuốc A (chứa hoạt chất là CaCOX3\ce{CaCO3}) và viên thuốc B (chứa hoạt chất là NaHCOX3\ce{NaHCO3}). Coi các thành phần còn lại trong thuốc A và thuốc B không phản ứng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH. Dựa vào hiểu biết hoá học, Việt đề xuất giả thuyết: “Lượng acid HCl tối đa giảm được bởi một viên thuốc A lớn hơn bởi một viên thuốc B”.

    Để kiểm chứng giả thuyết này, Việt tiến hành thí nghiệm lần lượt cho mỗi loại thuốc A và thuốc B theo các bước như sau:

    - Bước 1: Cân khối lượng của một viên thuốc, ghi lại giá trị là m0 gam.

    - Bước 2: Nghiền mịn viên thuốc ở trên, cân m1 gam thuốc này cho vào bình tam giác, thêm tiếp khoảng 10 mL nước cất và lắc đều.

    - Bước 3: Lấy chính xác 25,0 mL dung dịch HCl 0,1017 M cho vào bình tam giác chứa thuốc để hoà tan hết hoạt chất. Lắc đều và đun nhẹ để đuổi hết COX2\ce{CO2}, sau đó làm nguội về nhiệt độ phòng.

    - Bước 4: Tráng rửa burette bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng dung dịch X. Tiến hành chuẩn độ lượng acid HCl dư trong bình tam giác ở bước 3 bằng dung dịch NaOH 0,1008 M với chỉ thị phenolphthalein, thì tiêu tốn V mL dung dịch NaOH.

    Thí nghiệm được lặp lại thêm 2 lần. Kết quả thí nghiệm lần thứ nhất được ghi lại trong bảng sau. Cho biết: 1 mol = 103 mmol.

    Lần thứ nhất

    Thuốc A

    Thuốc B

    m0 (gam)

    1,503

    0,725

    m1 (gam)

    0,256

    0,259

    V (mL)

    8,10

    4,10

    • a)

      Theo kết quả thu được từ thí nghiệm lần thứ nhất, một viên thuốc A làm giảm được tối đa 1,73 mmol HCl (kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn tới hàng phần trăm).

      Sai
    • b)

      Phản ứng hoà tan hoạt chất của thuốc A trong dung dịch HCl ở bước 3 là HCl+NaOH→NaCl+HX2O\ce{HCl + NaOH -> NaCl + H2O}.

      Sai
    • c)

      Ở bước 4, dung dịch X là dung dịch NaOH 0,1008 M.

      Đúng
    • d)

      Kết quả thu được từ thí nghiệm lần thứ nhất phù hợp với giả thuyết ban đầu của Việt.

      Đúng
    Lời giải

    Số mmol HCl ban đầu: 25,0 × 0,1017 = 2,5425 mmol.

    Thuốc A: HCl dư = 8,10 × 0,1008 = 0,8165 mmol, nên HCl bị trung hòa bởi 0,256 g thuốc = 2,5425 – 0,8165 = 1,7260 mmol. Một viên (1,503 g) trung hòa: 1,7260 × 1,503 : 0,256 ≈ 10,13 mmol.

    Thuốc B: HCl dư = 4,10 × 0,1008 = 0,4133 mmol, nên HCl bị trung hòa bởi 0,259 g thuốc = 2,1292 mmol. Một viên (0,725 g) trung hòa: 2,1292 × 0,725 : 0,259 ≈ 5,96 mmol.

    a) Sai: 1,73 mmol là lượng HCl giảm được bởi 0,256 g thuốc A; một viên thuốc A giảm được khoảng 10,13 mmol.

    b) Sai: phản ứng hòa tan hoạt chất của thuốc A là CaCOX3+2 HCl→CaClX2+COX2+HX2O\ce{CaCO3 + 2HCl -> CaCl2 + CO2 + H2O}; phản ứng HCl + NaOH là phản ứng chuẩn độ ở bước 4.

    c) Đúng: burette được tráng bằng chính dung dịch chuẩn sẽ dùng, tức dung dịch NaOH 0,1008 M.

    d) Đúng: một viên thuốc A (≈ 10,13 mmol) làm giảm lượng HCl lớn hơn một viên thuốc B (≈ 5,96 mmol), phù hợp giả thuyết.

  3. Câu 3.

    Cellulose và tinh bột đều có công thức chung là (CX6HX10OX5)Xn\ce{(C6H10O5)_n}. Tinh bột gồm hai thành phần là amylose và amylopectin. Thuỷ phân hoàn toàn cellulose và tinh bột trong môi trường acid đun nóng, thu được glucose theo phương trình hoá học sau:

    (CX6HX10OX5)Xn+n HX2O→HX+,tX∘n CX6HX12OX6(1)\ce{(C6H10O5)_n + nH2O ->[H+, t^\circ] nC6H12O6} \quad (1)
    • a)

      Cellulose và tinh bột đều là polymer tự nhiên (polymer thiên nhiên).

      Đúng
    • b)

      Phản ứng thuỷ phân cellulose và tinh bột theo phương trình (1) là phản ứng tăng mạch polymer.

      Sai
    • c)

      Vì cellulose và tinh bột đều có công thức chung là (CX6HX10OX5)Xn\ce{(C6H10O5)_n} nên phân tử khối của cellulose và tinh bột đều bằng nhau.

      Sai
    • d)

      Cellulose và amylopectin đều cấu tạo từ các đơn vị glucose liên kết với nhau bằng các liên kết glycoside nên chúng đều có cấu tạo mạch polymer phân nhánh.

      Sai
    Lời giải

    a) Đúng: cellulose và tinh bột đều là polymer thiên nhiên (polysaccharide).

    b) Sai: phản ứng thủy phân cắt mạch polymer thành các monomer glucose, không phải phản ứng tăng mạch.

    c) Sai: hệ số n trong cellulose và tinh bột khác nhau (cellulose có n rất lớn), nên phân tử khối không bằng nhau.

    d) Sai: cellulose có mạch không phân nhánh (liên kết β-1,4-glycoside); chỉ amylopectin có mạch phân nhánh (thêm liên kết α-1,6-glycoside).

  4. Câu 4.

    Chất béo X có trong thành phần dầu đậu nành. Thủy phân X bằng dung dịch NaOH đun nóng, thu được các sản phẩm hữu cơ Y, Z, T theo phương trình hoá học sau:

    phương trình: chất béo X (triglyceride của một gốc acid béo no và hai gốc acid béo không no có hai liên kết đôi C=C) + 3NaOH, đun nóng → glycerol Y + muối Z (gốc no, –COONa) + 2 muối T (gốc có hai liên kết đôi, –COONa)

    Cho biết chất Z và chất T đều có tính chất giặt rửa.

    • a)

      Hợp chất Y có tên gọi là glycerol.

      Đúng
    • b)

      Trên mỗi phổ hồng ngoại của chất X và chất Y đều có tín hiệu đặc trưng cho các liên kết C=O và O–H.

      Sai
    • c)

      Do X chứa gốc acid béo không no nên chất béo thu được khi hydrogen hoá hoàn toàn X thuộc loại chất béo no (chỉ chứa gốc acid béo no).

      Đúng
    • d)

      Chất Z và chất T đều có tính chất giặt rửa do các chất này đều có phần kị nước và phần ưa nước.

      Đúng
    Lời giải

    a) Đúng: Y có 3 nhóm –OH trên mạch 3 carbon, là glycerol.

    b) Sai: X là triglyceride có liên kết C=O nhưng không có nhóm O–H; Y (glycerol) có O–H nhưng không có C=O.

    c) Đúng: hydrogen hóa hoàn toàn chuyển các gốc acid béo không no thành gốc no, thu được chất béo no.

    d) Đúng: Z, T là muối sodium của acid béo (xà phòng), có đuôi hydrocarbon kị nước và đầu –COONa ưa nước nên có tính giặt rửa.

PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

  1. Câu 1.

    Cho các chất được đánh số như sau:

    (1) methyl acetate; (2) propyl acetate; (3) sodium formate; (4) sodium palmitate; (5) methyl methacrylate; (6) methyl formate.

    Liệt kê theo trình tự từ nhỏ đến lớn các số ứng với tất cả các chất là ester (ví dụ: 56, 124, 3456, …).

    Đáp án: 1256

    Lời giải

    Ester có nhóm –COO– liên kết với gốc hydrocarbon: methyl acetate (1), propyl acetate (2), methyl methacrylate (5), methyl formate (6). Sodium formate (3) và sodium palmitate (4) là muối.

    Đáp án: 1256.

  2. Câu 2.

    Xi măng Portland có thành phần được biểu diễn như sau: 3 CaO ⋅ AlX2OX3\ce{3CaO.Al2O3} (kí hiệu là CX3A\ce{C3A}), 2 CaO ⋅ SiOX2\ce{2CaO.SiO2} (kí hiệu là CX2S\ce{C2S}), 3 CaO ⋅ SiOX2\ce{3CaO.SiO2} (kí hiệu là CX3S\ce{C3S}), 4 CaO ⋅ AlX2OX3 ⋅ FeX2OX3\ce{4CaO.Al2O3.Fe2O3} (kí hiệu là CX4AF\ce{C4AF}), CaSOX4\ce{CaSO4} (hay CaO ⋅ SOX3\ce{CaO.SO3}), còn lại là phụ gia. Thành phần của một loại xi măng Portland quy đổi về % khối lượng các chất được cho trong bảng sau:

    Thành phần

    CaO

    SiOX2\ce{SiO2}

    AlX2OX3\ce{Al2O3}

    FeX2OX3\ce{Fe2O3}

    SOX3\ce{SO3}

    Phụ gia

    % khối lượng

    67,76

    22,20

    5,61

    2,40

    1,60

    0,43

    Phần trăm theo khối lượng của 3 CaO ⋅ SiOX2\ce{3CaO.SiO2} (CX3S\ce{C3S}) trong loại xi măng Portland trên là x %. Xác định giá trị của x (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hàng phần mười).

    (Cho biết nguyên tử khối: O = 16; Al = 27; Si = 28; S = 32; Ca = 40; Fe = 56.)

    Đáp án: 61,6

    Lời giải

    Xét 100 g xi măng (số mol):

    FeX2OX3\ce{Fe2O3} = 2,40 : 160 = 0,015 mol, tạo 0,015 mol C₄AF, dùng 0,015 mol AlX2OX3\ce{Al2O3} và 0,06 mol CaO.

    AlX2OX3\ce{Al2O3} = 5,61 : 102 = 0,055 mol; còn 0,040 mol tạo C₃A, dùng 0,12 mol CaO.

    SOX3\ce{SO3} = 1,60 : 80 = 0,02 mol, tạo CaSOX4\ce{CaSO4}, dùng 0,02 mol CaO.

    CaO = 67,76 : 56 = 1,21 mol; CaO còn lại cho silicate: 1,21 – 0,06 – 0,12 – 0,02 = 1,01 mol.

    SiOX2\ce{SiO2} = 22,20 : 60 = 0,37 mol. Gọi x, y là số mol C₃S, C₂S: x + y = 0,37 và 3x + 2y = 1,01, suy ra x = 0,27.

    %C₃S = 0,27 × 228 = 61,56 g, tức 61,6%.

    Đáp án: 61,6.

  3. Câu 3.

    Một nhà máy sản xuất ammonia theo phương pháp Haber – Bosch. Để thu được nitrogen (NX2\ce{N2}) và hydrogen (HX2\ce{H2}) từ methane, không khí và nước, các giai đoạn chính được thực hiện như sau:

    - Giai đoạn 1: Cho hỗn hợp gồm khí methane và hơi nước với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 3,2 qua tháp phản ứng chứa xúc tác ở 900 °C, xảy ra phản ứng sau:

    CHX4(g)+HX2O(g)⇌xt,900 X∘X22∘CCO(g)+3 HX2(g)\ce{CH4(g) + H2O(g) <=>[xt, 900 ^\circ C] CO(g) + 3H2(g)}

    Hiệu suất chuyển hoá CHX4\ce{CH4} ở giai đoạn này là h %.

    - Giai đoạn 2: Hỗn hợp thu được sau giai đoạn 1 được trộn với không khí (chứa 80 % NX2\ce{N2} và 20 % OX2\ce{O2} theo thể tích) để oxi hoá hết methane theo phản ứng:

    2 CHX4(g)+OX2(g)→xt,tX∘2 CO(g)+4 HX2(g)\ce{2CH4(g) + O2(g) ->[xt, t^\circ] 2CO(g) + 4H2(g)}

    - Giai đoạn 3: Trộn hỗn hợp thu được sau giai đoạn 2 với hơi nước dư để oxi hoá hết CO thành COX2\ce{CO2} theo phản ứng:

    CO(g)+HX2O(g)→tX∘COX2(g)+HX2(g)\ce{CO(g) + H2O(g) ->[t^\circ] CO2(g) + H2(g)}

    - Giai đoạn 4: Dẫn hỗn hợp thu được sau giai đoạn 3 vào tháp hấp thụ để tách COX2\ce{CO2} và hơi nước. Hỗn hợp khí còn lại chỉ gồm NX2\ce{N2} và HX2\ce{H2} với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 3 được sử dụng để tổng hợp ammonia.

    Coi các phản ứng khác trong các giai đoạn từ 1 đến 4 xảy ra không đáng kể. Xác định giá trị của h (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hàng phần mười).

    Đáp án: 42,9

    Lời giải

    Chọn 1 mol CHX4\ce{CH4} và 3,2 mol HX2O\ce{H2O}. Gọi x là số mol CHX4\ce{CH4} chuyển hóa ở giai đoạn 1 (h = 100x%).

    Giai đoạn 1: tạo x mol CO và 3x mol HX2\ce{H2}; còn (1 – x) mol CHX4\ce{CH4}.

    Giai đoạn 2: (1 – x) mol CHX4\ce{CH4} cần (1 – x)/2 mol OX2\ce{O2}, đi kèm 4 × (1 – x)/2 = 2(1 – x) mol NX2\ce{N2}; tạo thêm (1 – x) mol CO và 2(1 – x) mol HX2\ce{H2}.

    Giai đoạn 3: tổng CO = 1 mol, chuyển thành 1 mol HX2\ce{H2} nữa.

    Tổng HX2\ce{H2} = 3x + 2(1 – x) + 1 = x + 3; NX2\ce{N2} = 2(1 – x).

    Tỉ lệ NX2\ce{N2} : HX2\ce{H2} = 1 : 3, suy ra x + 3 = 6(1 – x), x = 3/7 ≈ 0,4286.

    h ≈ 42,9.

    Đáp án: 42,9.

  4. Câu 4.

    Thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử ZnX2+/Zn\ce{Zn^{2+}/Zn} và PbX2+/Pb\ce{Pb^{2+}/Pb} lần lượt là –0,763 V và –0,126 V. Tính sức điện động chuẩn (theo V) của pin Galvani tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử trên (làm tròn kết quả tới hàng phần trăm).

    Đáp án: 0,64

    Lời giải

    Epin∘=Ecathode∘−Eanode∘=−0,126−(−0,763)=0,637≈0,64E^\circ_{pin} = E^\circ_{cathode} - E^\circ_{anode} = -0{,}126 - (-0{,}763) = 0{,}637 \approx 0{,}64 V (Zn là anode, Pb là cathode).

    Đáp án: 0,64.

  5. Câu 5.

    Trong một nhà máy sản xuất đường saccharose, sau một số giai đoạn xử lí thu được đường ẩm (chỉ gồm saccharose và 1,40 % nước theo khối lượng). Đường ẩm được đưa vào thiết bị sấy cho tiếp xúc với dòng không khí nóng (chứa 0,80 % nước theo khối lượng). Tỉ lệ khối lượng không khí nóng : đường ẩm là 3 : 1. Trong quá trình sấy, chỉ xảy ra sự bay hơi của nước từ đường ẩm vào dòng không khí nóng. Sau khi sấy, dòng không khí nóng thoát ra khỏi thiết bị chứa 1,25 % nước theo khối lượng và thu được đường chứa a×10–2 % nước theo khối lượng. Xác định giá trị của a (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hàng phần trăm).

    Đáp án: 3,34

    Lời giải

    Xét 100 kg đường ẩm: nước 1,40 kg, saccharose 98,6 kg. Không khí vào 300 kg: nước 2,40 kg, không khí khô 297,6 kg.

    Không khí ra chứa 1,25% nước: khối lượng nước = 297,6 × 1,25 : 98,75 ≈ 3,7671 kg, nên nước bay hơi từ đường = 3,7671 – 2,40 = 1,3671 kg.

    Nước còn lại trong đường = 1,40 – 1,3671 = 0,0329 kg; khối lượng đường thu được = 98,6 + 0,0329 = 98,6329 kg.

    % nước = 0,0329 : 98,6329 × 100 ≈ 0,0334% = 3,34 × 10⁻²%.

    Đáp án: 3,34.

  6. Câu 6.

    Cho các phản ứng hoá học được đánh số như sau:

    bốn phản ứng: (1) trùng hợp acrylonitrile CH2=CH–CN tạo polyacrylonitrile; (2) CH2=CH2 + Br2 → CH2Br–CH2Br; (3) thủy phân saccharose C12H22O11 + H2O (H+, t°) tạo glucose và fructose; (4) nH2N–[CH2]5–COOH (t°) tạo polymer –(NH–[CH2]5–CO)n– và nH2O

    Sắp xếp số tương ứng của mỗi phản ứng theo thứ tự: phản ứng thủy phân, phản ứng trùng ngưng, phản ứng trùng hợp và phản ứng cộng, thành bộ bốn số (ví dụ: 1234, 4321, ...).

    Đáp án: 3412

    Lời giải

    (3) là phản ứng thủy phân saccharose; (4) là phản ứng trùng ngưng (tạo polymer và tách nước); (1) là phản ứng trùng hợp acrylonitrile; (2) là phản ứng cộng BrX2\ce{Br2} vào ethylene.

    Đáp án: 3412.