Luyện theo chủ đề · Hoá học lớp 12

Nguyên tố nhóm IIA

Chương “Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA”. Các câu thuộc chủ đề này, gom từ mọi đề trên trang, kèm đáp án và lời giải.

3
câu
2
đề thi
  1. Đề chính thức Hoá học 2026 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0301 · Câu 2 Phần II
    Câu 2.

    Các thuốc kháng acid có tác dụng làm giảm lượng acid dư trong dạ dày. Bạn Việt muốn so sánh lượng acid HCl tối đa mà một số thuốc kháng acid (chứa hoạt chất khác nhau) có thể làm giảm được. Việt sử dụng hai mẫu thuốc dạng viên nén màu trắng: viên thuốc A (chứa hoạt chất là CaCOX3\ce{CaCO3}) và viên thuốc B (chứa hoạt chất là NaHCOX3\ce{NaHCO3}). Coi các thành phần còn lại trong thuốc A và thuốc B không phản ứng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH. Dựa vào hiểu biết hoá học, Việt đề xuất giả thuyết: “Lượng acid HCl tối đa giảm được bởi một viên thuốc A lớn hơn bởi một viên thuốc B”.

    Để kiểm chứng giả thuyết này, Việt tiến hành thí nghiệm lần lượt cho mỗi loại thuốc A và thuốc B theo các bước như sau:

    - Bước 1: Cân khối lượng của một viên thuốc, ghi lại giá trị là m0 gam.

    - Bước 2: Nghiền mịn viên thuốc ở trên, cân m1 gam thuốc này cho vào bình tam giác, thêm tiếp khoảng 10 mL nước cất và lắc đều.

    - Bước 3: Lấy chính xác 25,0 mL dung dịch HCl 0,1017 M cho vào bình tam giác chứa thuốc để hoà tan hết hoạt chất. Lắc đều và đun nhẹ để đuổi hết COX2\ce{CO2}, sau đó làm nguội về nhiệt độ phòng.

    - Bước 4: Tráng rửa burette bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng dung dịch X. Tiến hành chuẩn độ lượng acid HCl dư trong bình tam giác ở bước 3 bằng dung dịch NaOH 0,1008 M với chỉ thị phenolphthalein, thì tiêu tốn V mL dung dịch NaOH.

    Thí nghiệm được lặp lại thêm 2 lần. Kết quả thí nghiệm lần thứ nhất được ghi lại trong bảng sau. Cho biết: 1 mol = 103 mmol.

    Lần thứ nhất

    Thuốc A

    Thuốc B

    m0 (gam)

    1,503

    0,725

    m1 (gam)

    0,256

    0,259

    V (mL)

    8,10

    4,10

    • a)

      Theo kết quả thu được từ thí nghiệm lần thứ nhất, một viên thuốc A làm giảm được tối đa 1,73 mmol HCl (kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn tới hàng phần trăm).

      Sai
    • b)

      Phản ứng hoà tan hoạt chất của thuốc A trong dung dịch HCl ở bước 3 là HCl+NaOH→NaCl+HX2O\ce{HCl + NaOH -> NaCl + H2O}.

      Sai
    • c)

      Ở bước 4, dung dịch X là dung dịch NaOH 0,1008 M.

      Đúng
    • d)

      Kết quả thu được từ thí nghiệm lần thứ nhất phù hợp với giả thuyết ban đầu của Việt.

      Đúng
    Lời giải

    Số mmol HCl ban đầu: 25,0 × 0,1017 = 2,5425 mmol.

    Thuốc A: HCl dư = 8,10 × 0,1008 = 0,8165 mmol, nên HCl bị trung hòa bởi 0,256 g thuốc = 2,5425 – 0,8165 = 1,7260 mmol. Một viên (1,503 g) trung hòa: 1,7260 × 1,503 : 0,256 ≈ 10,13 mmol.

    Thuốc B: HCl dư = 4,10 × 0,1008 = 0,4133 mmol, nên HCl bị trung hòa bởi 0,259 g thuốc = 2,1292 mmol. Một viên (0,725 g) trung hòa: 2,1292 × 0,725 : 0,259 ≈ 5,96 mmol.

    a) Sai: 1,73 mmol là lượng HCl giảm được bởi 0,256 g thuốc A; một viên thuốc A giảm được khoảng 10,13 mmol.

    b) Sai: phản ứng hòa tan hoạt chất của thuốc A là CaCOX3+2 HCl→CaClX2+COX2+HX2O\ce{CaCO3 + 2HCl -> CaCl2 + CO2 + H2O}; phản ứng HCl + NaOH là phản ứng chuẩn độ ở bước 4.

    c) Đúng: burette được tráng bằng chính dung dịch chuẩn sẽ dùng, tức dung dịch NaOH 0,1008 M.

    d) Đúng: một viên thuốc A (≈ 10,13 mmol) làm giảm lượng HCl lớn hơn một viên thuốc B (≈ 5,96 mmol), phù hợp giả thuyết.

  2. Đề chính thức Hoá học 2026 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0301 · Câu 2 Phần III
    Câu 2.

    Xi măng Portland có thành phần được biểu diễn như sau: 3 CaO ⋅ AlX2OX3\ce{3CaO.Al2O3} (kí hiệu là CX3A\ce{C3A}), 2 CaO ⋅ SiOX2\ce{2CaO.SiO2} (kí hiệu là CX2S\ce{C2S}), 3 CaO ⋅ SiOX2\ce{3CaO.SiO2} (kí hiệu là CX3S\ce{C3S}), 4 CaO ⋅ AlX2OX3 ⋅ FeX2OX3\ce{4CaO.Al2O3.Fe2O3} (kí hiệu là CX4AF\ce{C4AF}), CaSOX4\ce{CaSO4} (hay CaO ⋅ SOX3\ce{CaO.SO3}), còn lại là phụ gia. Thành phần của một loại xi măng Portland quy đổi về % khối lượng các chất được cho trong bảng sau:

    Thành phần

    CaO

    SiOX2\ce{SiO2}

    AlX2OX3\ce{Al2O3}

    FeX2OX3\ce{Fe2O3}

    SOX3\ce{SO3}

    Phụ gia

    % khối lượng

    67,76

    22,20

    5,61

    2,40

    1,60

    0,43

    Phần trăm theo khối lượng của 3 CaO ⋅ SiOX2\ce{3CaO.SiO2} (CX3S\ce{C3S}) trong loại xi măng Portland trên là x %. Xác định giá trị của x (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hàng phần mười).

    (Cho biết nguyên tử khối: O = 16; Al = 27; Si = 28; S = 32; Ca = 40; Fe = 56.)

    Đáp án: 61,6

    Lời giải

    Xét 100 g xi măng (số mol):

    FeX2OX3\ce{Fe2O3} = 2,40 : 160 = 0,015 mol, tạo 0,015 mol C₄AF, dùng 0,015 mol AlX2OX3\ce{Al2O3} và 0,06 mol CaO.

    AlX2OX3\ce{Al2O3} = 5,61 : 102 = 0,055 mol; còn 0,040 mol tạo C₃A, dùng 0,12 mol CaO.

    SOX3\ce{SO3} = 1,60 : 80 = 0,02 mol, tạo CaSOX4\ce{CaSO4}, dùng 0,02 mol CaO.

    CaO = 67,76 : 56 = 1,21 mol; CaO còn lại cho silicate: 1,21 – 0,06 – 0,12 – 0,02 = 1,01 mol.

    SiOX2\ce{SiO2} = 22,20 : 60 = 0,37 mol. Gọi x, y là số mol C₃S, C₂S: x + y = 0,37 và 3x + 2y = 1,01, suy ra x = 0,27.

    %C₃S = 0,27 × 228 = 61,56 g, tức 61,6%.

    Đáp án: 61,6.

  3. Đề tham khảo Hoá học 2025 (Bộ GD&ĐT) · Câu 6 Phần I
    Câu 6.

    Hóa chất nào sau đây không sử dụng để làm mềm nước cứng tạm thời?

    • A.

      Na2CO3\mathrm{Na_2CO_3}.

    • B.

      Na3PO4\mathrm{Na_3PO_4}.

    • C.

      Ca(OH)2\mathrm{Ca(OH)_2}.

    • D.

      HCl\mathrm{HCl}.

      Đáp án
    Lời giải

    Nước cứng tạm thời chứa Ca(HCO3)2\mathrm{Ca(HCO_3)_2}, Mg(HCO3)2\mathrm{Mg(HCO_3)_2}; làm mềm bằng cách kết tủa Ca2+\mathrm{Ca^{2+}}, Mg2+\mathrm{Mg^{2+}} (dùng Na2CO3\mathrm{Na_2CO_3}, Na3PO4\mathrm{Na_3PO_4}, lượng vừa đủ Ca(OH)2\mathrm{Ca(OH)_2}). HCl\mathrm{HCl} chỉ chuyển HCO3−\mathrm{HCO_3^-} thành CO2\mathrm{CO_2}, không loại được Ca2+\mathrm{Ca^{2+}}, Mg2+\mathrm{Mg^{2+}}. Chọn D.