Các thuốc kháng acid có tác dụng làm giảm lượng acid dư trong dạ dày. Bạn Việt muốn so sánh lượng acid HCl tối đa mà một số thuốc kháng acid (chứa hoạt chất khác nhau) có thể làm giảm được. Việt sử dụng hai mẫu thuốc dạng viên nén màu trắng: viên thuốc A (chứa hoạt chất là ) và viên thuốc B (chứa hoạt chất là ). Coi các thành phần còn lại trong thuốc A và thuốc B không phản ứng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH. Dựa vào hiểu biết hoá học, Việt đề xuất giả thuyết: “Lượng acid HCl tối đa giảm được bởi một viên thuốc A lớn hơn bởi một viên thuốc B”.
Để kiểm chứng giả thuyết này, Việt tiến hành thí nghiệm lần lượt cho mỗi loại thuốc A và thuốc B theo các bước như sau:
- Bước 1: Cân khối lượng của một viên thuốc, ghi lại giá trị là m0 gam.
- Bước 2: Nghiền mịn viên thuốc ở trên, cân m1 gam thuốc này cho vào bình tam giác, thêm tiếp khoảng 10 mL nước cất và lắc đều.
- Bước 3: Lấy chính xác 25,0 mL dung dịch HCl 0,1017 M cho vào bình tam giác chứa thuốc để hoà tan hết hoạt chất. Lắc đều và đun nhẹ để đuổi hết , sau đó làm nguội về nhiệt độ phòng.
- Bước 4: Tráng rửa burette bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng dung dịch X. Tiến hành chuẩn độ lượng acid HCl dư trong bình tam giác ở bước 3 bằng dung dịch NaOH 0,1008 M với chỉ thị phenolphthalein, thì tiêu tốn V mL dung dịch NaOH.
Thí nghiệm được lặp lại thêm 2 lần. Kết quả thí nghiệm lần thứ nhất được ghi lại trong bảng sau. Cho biết: 1 mol = 103 mmol.
Lần thứ nhất | Thuốc A | Thuốc B |
|---|---|---|
m0 (gam) | 1,503 | 0,725 |
m1 (gam) | 0,256 | 0,259 |
V (mL) | 8,10 | 4,10 |
- a)Sai
Theo kết quả thu được từ thí nghiệm lần thứ nhất, một viên thuốc A làm giảm được tối đa 1,73 mmol HCl (kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn tới hàng phần trăm).
- b)Sai
Phản ứng hoà tan hoạt chất của thuốc A trong dung dịch HCl ở bước 3 là .
- c)Đúng
Ở bước 4, dung dịch X là dung dịch NaOH 0,1008 M.
- d)Đúng
Kết quả thu được từ thí nghiệm lần thứ nhất phù hợp với giả thuyết ban đầu của Việt.
Lời giải
Số mmol HCl ban đầu: 25,0 × 0,1017 = 2,5425 mmol.
Thuốc A: HCl dư = 8,10 × 0,1008 = 0,8165 mmol, nên HCl bị trung hòa bởi 0,256 g thuốc = 2,5425 – 0,8165 = 1,7260 mmol. Một viên (1,503 g) trung hòa: 1,7260 × 1,503 : 0,256 ≈ 10,13 mmol.
Thuốc B: HCl dư = 4,10 × 0,1008 = 0,4133 mmol, nên HCl bị trung hòa bởi 0,259 g thuốc = 2,1292 mmol. Một viên (0,725 g) trung hòa: 2,1292 × 0,725 : 0,259 ≈ 5,96 mmol.
a) Sai: 1,73 mmol là lượng HCl giảm được bởi 0,256 g thuốc A; một viên thuốc A giảm được khoảng 10,13 mmol.
b) Sai: phản ứng hòa tan hoạt chất của thuốc A là ; phản ứng HCl + NaOH là phản ứng chuẩn độ ở bước 4.
c) Đúng: burette được tráng bằng chính dung dịch chuẩn sẽ dùng, tức dung dịch NaOH 0,1008 M.
d) Đúng: một viên thuốc A (≈ 10,13 mmol) làm giảm lượng HCl lớn hơn một viên thuốc B (≈ 5,96 mmol), phù hợp giả thuyết.