Nhằm đánh giá khả năng sử dụng rong mền (Cladophoraceae) khô để thay thế thức ăn viên cho cá trắm cỏ, các nhà khoa học đã thực hiện thí nghiệm gồm 4 nghiệm thức (NT) như sau:
- NT1: cho ăn hoàn toàn thức ăn viên.
- NT2: cho ăn hoàn toàn rong mền khô.
- NT3: cho ăn luân phiên 1 ngày rong mền khô và 1 ngày thức ăn viên.
- NT4: cho ăn luân phiên 2 ngày rong mền khô và 1 ngày thức ăn viên.
Sau 45 ngày nuôi, kết quả thu được như bảng sau:
Nghiệm thức | Khối lượng trung bình của cá (g) | Chi phí thức ăn cho cá tăng trọng (1.000 đ/kg) | |
|---|---|---|---|
Khối lượng ban đầu | Khối lượng cuối | ||
NT1 | 1,63 | 7,06b | 29,529 |
NT2 | 1,63 | 6,74a | 6,624 |
NT3 | 1,63 | 7,43c | 14,250 |
NT4 | 1,63 | 7,82d | 9,373 |
Nguồn: Tiền Hải Lý và cộng sự (2025). Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 23(2), trang 203-211.
Ghi chú: Trong cùng một cột, các chữ cái a, b, c, d khác nhau thể hiện khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05).
- a)Sai
Tăng trưởng khối lượng trung bình của cá ở NT2 cao hơn so với NT1.
- b)Sai
So với NT1, chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng của cá ở NT3 giảm 68,26%.
- c)Đúng
Cho cá ăn theo NT2 thì chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng của cá là thấp nhất.
- d)Đúng
Việc sử dụng rong mền khô thay thế một phần thức ăn viên giúp cá tăng trọng nhanh hơn và tiết kiệm chi phí thức ăn hơn so với cho ăn hoàn toàn thức ăn viên trong thời gian nghiên cứu.
Lời giải
a) Sai: tăng trưởng khối lượng ở NT2 là 6,74 − 1,63 = 5,11 g, ở NT1 là 7,06 − 1,63 = 5,43 g; NT2 thấp hơn NT1.
b) Sai: chi phí ở NT3 giảm (29,529 − 14,250) : 29,529 ≈ 51,74% so với NT1, không phải 68,26%.
c) Đúng: NT2 có chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng thấp nhất (6,624 nghìn đồng/kg).
d) Đúng: NT3 và NT4 có khối lượng cuối (7,43 g; 7,82 g) cao hơn NT1 (7,06 g), khác biệt có ý nghĩa thống kê, và chi phí thức ăn (14,250; 9,373) thấp hơn NT1 (29,529).