Luyện theo chủ đề · Công nghệ – Nông nghiệp lớp 12

Thức ăn thuỷ sản

Chương “Công nghệ thức ăn thuỷ sản”. Các câu thuộc chủ đề này, gom từ mọi đề trên trang, kèm đáp án và lời giải.

5
câu
3
đề thi
  1. Đề chính thức Công nghệ – Nông nghiệp 2026 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0734 · Câu 2 Phần II
    Câu 2.

    Nhằm đánh giá khả năng sử dụng rong mền (Cladophoraceae) khô để thay thế thức ăn viên cho cá trắm cỏ, các nhà khoa học đã thực hiện thí nghiệm gồm 4 nghiệm thức (NT) như sau:

    - NT1: cho ăn hoàn toàn thức ăn viên.

    - NT2: cho ăn hoàn toàn rong mền khô.

    - NT3: cho ăn luân phiên 1 ngày rong mền khô và 1 ngày thức ăn viên.

    - NT4: cho ăn luân phiên 2 ngày rong mền khô và 1 ngày thức ăn viên.

    Sau 45 ngày nuôi, kết quả thu được như bảng sau:

    Nghiệm thức

    Khối lượng trung bình của cá (g)

    Chi phí thức ăn cho cá tăng trọng (1.000 đ/kg)

    Khối lượng ban đầu

    Khối lượng cuối

    NT1

    1,63

    7,06b

    29,529

    NT2

    1,63

    6,74a

    6,624

    NT3

    1,63

    7,43c

    14,250

    NT4

    1,63

    7,82d

    9,373

    Nguồn: Tiền Hải Lý và cộng sự (2025). Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 23(2), trang 203-211.

    Ghi chú: Trong cùng một cột, các chữ cái a, b, c, d khác nhau thể hiện khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05).

    • a)

      Tăng trưởng khối lượng trung bình của cá ở NT2 cao hơn so với NT1.

      Sai
    • b)

      So với NT1, chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng của cá ở NT3 giảm 68,26%.

      Sai
    • c)

      Cho cá ăn theo NT2 thì chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng của cá là thấp nhất.

      Đúng
    • d)

      Việc sử dụng rong mền khô thay thế một phần thức ăn viên giúp cá tăng trọng nhanh hơn và tiết kiệm chi phí thức ăn hơn so với cho ăn hoàn toàn thức ăn viên trong thời gian nghiên cứu.

      Đúng
    Lời giải
    • a) Sai: tăng trưởng khối lượng ở NT2 là 6,74 − 1,63 = 5,11 g, ở NT1 là 7,06 − 1,63 = 5,43 g; NT2 thấp hơn NT1.

    • b) Sai: chi phí ở NT3 giảm (29,529 − 14,250) : 29,529 ≈ 51,74% so với NT1, không phải 68,26%.

    • c) Đúng: NT2 có chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng thấp nhất (6,624 nghìn đồng/kg).

    • d) Đúng: NT3 và NT4 có khối lượng cuối (7,43 g; 7,82 g) cao hơn NT1 (7,06 g), khác biệt có ý nghĩa thống kê, và chi phí thức ăn (14,250; 9,373) thấp hơn NT1 (29,529).

  2. Đề chính thức Công nghệ – Nông nghiệp 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0701 · Câu 12 Phần I
    Câu 12.

    Loại thức ăn thủy sản nào sau đây có hàm lượng tinh bột cao nhất?

    • A.

      Bột ngô.

      Đáp án
    • B.

      Cỏ tươi.

    • C.

      Bột cá.

    • D.

      Cá tạp.

    Lời giải

    Bột ngô là nguyên liệu giàu tinh bột (nhóm thức ăn cung cấp năng lượng). Bột cá, cá tạp giàu protein; cỏ tươi chủ yếu là nước và chất xơ. Chọn A.

  3. Đề tham khảo Công nghệ – Nông nghiệp 2025 (Bộ GD&ĐT) · Câu 20 Phần I
    Câu 20.

    Cá chép giống cần thức ăn có hàm lượng protein cao. Loại thức ăn thủy sản nào sau đây không phù hợp với cá chép giống?

    • A.

      Thức ăn hỗn hợp dạng viên.

    • B.

      Bột cá.

    • C.

      Động vật phù du.

    • D.

      Thức ăn xanh.

      Đáp án
    Lời giải

    Thức ăn xanh (rau, bèo, cỏ) nghèo protein, không đáp ứng nhu cầu protein cao của cá chép giống.

    Thức ăn hỗn hợp dạng viên, bột cá và động vật phù du đều giàu protein.

    Chọn D.

  4. Đề tham khảo Công nghệ – Nông nghiệp 2025 (Bộ GD&ĐT) · Câu 24 Phần I
    Câu 24.

    Khi nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung peptidoglycan và lợi khuẩn probiotics vào thức ăn đến sinh trưởng của cá rô phi (Oreochromis niloticus), sau 4 tuần nuôi, các nhà khoa học đã thu được kết quả sau:

    Khối lượng cá \ Công thức

    Không bổ sung chế phẩm

    Bổ sung 3g peptidoglycan + 3g probiotics

    Bổ sung 5g peptidoglycan + 3g probiotics

    Bổ sung 5g peptidoglycan + 5g probiotics

    Bổ sung 3g peptidoglycan + 5g probiotics

    Khối lượng bắt đầu (g/con)

    54,2

    55,6

    54,6

    55,8

    55,9

    Khối lượng kết thúc (g/con)

    87,0

    94,2

    93,7

    87,6

    89,1

    Nguồn: Nguyễn Thị Mai và cộng sự, 2024

    Nhận định nào sau đây đúng?

    • A.

      Cá rô phi ăn thức ăn có bổ sung 3g peptidoglycan + 3g probiotics hoặc 5g peptidoglycan + 3g probiotics sinh trưởng nhanh hơn các công thức còn lại.

      Đáp án
    • B.

      Cá rô phi ăn thức ăn có bổ sung 5g peptidoglycan + 5g probiotics sinh trưởng nhanh hơn so với ăn thức ăn có bổ sung 3g peptidoglycan + 3g probiotics.

    • C.

      Cá rô phi sinh trưởng nhanh nhất khi ăn thức ăn có bổ sung 3g peptidoglycan + 5g probiotics.

    • D.

      Cá rô phi ăn thức ăn có bổ sung 3g peptidoglycan + 5g probiotics sinh trưởng chậm hơn so với ăn thức ăn không bổ sung chế phẩm.

    Lời giải

    Mức tăng khối lượng sau 4 tuần (khối lượng kết thúc − khối lượng bắt đầu, g/con):

    Công thức

    Không bổ sung

    3g + 3g

    5g + 3g

    5g + 5g

    3g + 5g

    Tăng khối lượng

    32,8

    38,6

    39,1

    31,8

    33,2

    (Công thức ghi theo thứ tự peptidoglycan + probiotics.)

    • A đúng: hai công thức 3g + 3g và 5g + 3g tăng nhiều nhất (38,6 g và 39,1 g).

    • B sai: 5g + 5g chỉ tăng 31,8 g, ít hơn 38,6 g của 3g + 3g.

    • C sai: 3g + 5g tăng 33,2 g, không phải nhiều nhất.

    • D sai: 3g + 5g tăng 33,2 g, nhiều hơn 32,8 g của công thức không bổ sung, nên sinh trưởng nhanh hơn.

    Chọn A.

  5. Đề tham khảo Công nghệ – Nông nghiệp 2025 (Bộ GD&ĐT) · Câu 4 Phần II
    Câu 4.

    Khi nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung Fructooligosaccharide (FOS) vào thức ăn đến sinh trưởng của cá rô phi vằn, sau 60 ngày nuôi, các nhà khoa học thu được kết quả sau:

    Chỉ tiêu

    Không bổ sung FOS

    Bổ sung 0,25% FOS

    Bổ sung 0,5% FOS

    Bổ sung 1,0% FOS

    Khối lượng cá lúc thả (g)

    5,78

    5,77

    5,77

    5,78

    Khối lượng cá lúc thu (g)

    22,85

    27,90

    34,58

    29,13

    Nguồn: Tôn Thất Chất và cộng sự, 2024

    • a)

      Việc bổ sung FOS vào thức ăn có ảnh hưởng đến sinh trưởng của cá rô phi vằn.

      Đúng
    • b)

      Cá rô phi vằn có tốc độ sinh trưởng nhanh nhất khi bổ sung 0,5% FOS vào thức ăn.

      Đúng
    • c)

      Tốc độ sinh trưởng của cá rô phi vằn tỉ lệ thuận với hàm lượng của FOS trong thức ăn.

      Sai
    • d)

      Cần tiếp tục thử nghiệm với các nồng độ FOS cao hơn 1,0% để tìm ra hàm lượng FOS bổ sung vào thức ăn phù hợp nhất.

      Sai
    Lời giải

    Mức tăng khối lượng sau 60 ngày (khối lượng lúc thu − lúc thả): không bổ sung 17,07 g; 0,25% FOS 22,13 g; 0,5% FOS 28,81 g; 1,0% FOS 23,35 g.

    • a) Đúng: các lô có bổ sung FOS đều tăng khối lượng nhiều hơn lô không bổ sung.

    • b) Đúng: lô 0,5% FOS tăng nhiều nhất (28,81 g).

    • c) Sai: tăng FOS từ 0,5% lên 1,0% thì mức tăng khối lượng lại giảm (28,81 g → 23,35 g), nên không tỉ lệ thuận.

    • d) Sai: ở 1,0% cá đã sinh trưởng kém hơn ở 0,5%, nên hàm lượng phù hợp nằm quanh 0,5%; cần thử các mức giữa 0,25% và 1,0% chứ không phải cao hơn 1,0%.