Đề chính thức Công nghệ – Nông nghiệp 2026 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0734

Mã đề 0734 · 28 câu · 50 phút

Đề chính thức Bộ GD&ĐT

Đáp án đối chiếu với file đáp án của Bộ GD&ĐT

PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

  1. Câu 1.

    Hiện nay, nhiều người có nhu cầu nuôi chó làm thú cưng, tuy nhiên việc này tiềm ẩn nguy cơ lây nhiễm các bệnh kí sinh trùng đường ruột từ chó sang người. Biện pháp nào sau đây phòng ngừa hiệu quả nguy cơ trên?

    • A.

      Thường xuyên cắt tỉa lông cho chó.

    • B.

      Cho chó ăn thức ăn tươi sống.

    • C.

      Tiêm kháng sinh phòng bệnh cho chó.

    • D.

      Định kì tẩy giun, sán cho chó.

      Đáp án
    Lời giải

    Định kì tẩy giun, sán cho chó loại bỏ kí sinh trùng đường ruột, cắt nguồn lây sang người. Cắt tỉa lông không liên quan; thức ăn tươi sống làm tăng nguy cơ nhiễm kí sinh trùng; kháng sinh không diệt giun, sán. Chọn D.

  2. Câu 2.

    Hệ số nhân giống cao, cây con sạch bệnh và đồng nhất về di truyền là ưu điểm của phương pháp nhân giống nào sau đây?

    • A.

      Nuôi cấy mô.

      Đáp án
    • B.

      Nhân giống bằng hạt.

    • C.

      Chiết cành.

    • D.

      Ghép cành.

    Lời giải

    Nuôi cấy mô tạo được số lượng lớn cây con trong thời gian ngắn, sạch bệnh và giữ nguyên đặc tính di truyền của cây mẹ. Chọn A.

  3. Câu 3.

    Phát biểu nào sau đây đúng về ưu điểm của kĩ thuật PCR trong chẩn đoán bệnh vật nuôi?

    • A.

      Quy trình thực hiện đơn giản.

    • B.

      Không cần lấy mẫu bệnh phẩm.

    • C.

      Phát hiện sớm tác nhân gây bệnh.

      Đáp án
    • D.

      Tiêu diệt hoàn toàn tác nhân gây bệnh.

    Lời giải

    PCR nhân bản đoạn DNA/RNA đặc trưng của tác nhân gây bệnh nên phát hiện được tác nhân từ sớm, khi số lượng còn ít. Kĩ thuật này vẫn cần mẫu bệnh phẩm, quy trình phức tạp và chỉ dùng để chẩn đoán, không tiêu diệt tác nhân. Chọn C.

  4. Câu 4.

    Công nghệ trồng cây thủy canh có đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Kiểm soát được chất dinh dưỡng cung cấp cho cây.

      Đáp án
    • B.

      Không cần sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.

    • C.

      Rễ cây hấp thụ dinh dưỡng qua hệ thống phun sương.

    • D.

      Chi phí đầu tư thấp so với trồng cây trên đất.

    Lời giải

    Trồng cây thủy canh, cây lấy dinh dưỡng từ dung dịch pha sẵn nên kiểm soát được chất dinh dưỡng cung cấp cho cây. Rễ hấp thụ dinh dưỡng qua phun sương là khí canh; thủy canh vẫn có thể phải dùng thuốc bảo vệ thực vật và có chi phí đầu tư cao. Chọn A.

  5. Câu 5.

    Căn cứ theo mục đích sử dụng, lợn được xếp vào nhóm nào sau đây?

    • A.

      Vật nuôi lấy sữa.

    • B.

      Vật nuôi lấy trứng.

    • C.

      Vật nuôi lấy thịt.

      Đáp án
    • D.

      Vật nuôi lấy sức kéo.

    Lời giải

    Lợn được nuôi chủ yếu để lấy thịt. Chọn C.

  6. Câu 6.

    Yếu tố nào sau đây là yếu tố thủy hóa trong môi trường nuôi thủy sản?

    • A.

      Độ pH.

      Đáp án
    • B.

      Độ trong.

    • C.

      Động vật phù du.

    • D.

      Nhiệt độ.

    Lời giải

    pH là yếu tố thủy hóa. Độ trong và nhiệt độ là yếu tố thủy lí; động vật phù du là yếu tố thủy sinh. Chọn A.

  7. Câu 7.

    Sau một thời gian nuôi cá lóc bằng thức ăn tươi sống, nước trong ao chuyển sang màu xanh đậm, nước đục và có mùi hôi. Để xử lí tình trạng trên, cần thực hiện biện pháp nào sau đây?

    • A.

      Bổ sung kháng sinh vào ao nuôi.

    • B.

      Tăng khẩu phần ăn cho cá.

    • C.

      Bổ sung chế phẩm vi sinh vào ao nuôi.

      Đáp án
    • D.

      Tăng mật độ cá lóc trong ao nuôi.

    Lời giải

    Thức ăn tươi sống dư thừa phân hủy làm nước xanh đậm, đục, có mùi hôi. Chế phẩm vi sinh giúp phân giải chất hữu cơ, cải thiện chất lượng nước. Kháng sinh không xử lí được ô nhiễm; tăng khẩu phần ăn hay tăng mật độ cá làm ô nhiễm nặng hơn. Chọn C.

  8. Câu 8.

    Loại thực phẩm nào sau đây được chế biến từ sản phẩm chăn nuôi?

    • A.

      Sữa chua.

      Đáp án
    • B.

      Nước tương.

    • C.

      Đường mía.

    • D.

      Rượu vang.

    Lời giải

    Sữa chua được chế biến từ sữa, là sản phẩm chăn nuôi. Nước tương, đường mía, rượu vang chế biến từ sản phẩm trồng trọt. Chọn A.

  9. Câu 9.

    Trong nhân giống cá rô phi, sử dụng hormone 17α-methyl testosterone nhằm mục đích nào sau đây?

    • A.

      Tăng tỉ lệ cá cái.

    • B.

      Kích thích cho cá đẻ đồng loạt.

    • C.

      Kéo dài thời gian bảo quản trứng.

    • D.

      Tăng tỉ lệ cá đực.

      Đáp án
    Lời giải

    Hormone 17α-methyl testosterone dùng để chuyển giới tính cá rô phi, tạo đàn cá toàn đực (cá đực lớn nhanh hơn). Chọn D.

  10. Câu 10.

    Trong trồng trọt, phân đạm thường được dùng để bón thúc vì

    • A.

      giảm ô nhiễm mạch nước ngầm.

    • B.

      chứa nhiều nguyên tố vi lượng cần thiết cho cây.

    • C.

      dễ hòa tan, cây trồng dễ hấp thụ.

      Đáp án
    • D.

      chứa nhiều vi sinh vật có lợi cho đất.

    Lời giải

    Phân đạm dễ hòa tan, cây hấp thụ nhanh nên thường dùng để bón thúc. Chọn C.

  11. Câu 11.

    Một nhóm học sinh thảo luận và đề xuất các hoạt động góp phần bảo vệ tài nguyên rừng như sau:

    (a) Sử dụng giấy tiết kiệm.

    (b) Nuôi động vật rừng quý hiếm làm cảnh.

    (c) Tuyên truyền bảo vệ động vật hoang dã.

    (d) Trồng cây gây rừng.

    Số hoạt động đúng là

    • A.

      3.

      Đáp án
    • B.

      2.

    • C.

      1.

    • D.

      4.

    Lời giải

    (a) sử dụng giấy tiết kiệm (giảm khai thác gỗ), (c) tuyên truyền bảo vệ động vật hoang dã, (d) trồng cây gây rừng là đúng. (b) nuôi động vật rừng quý hiếm làm cảnh khuyến khích săn bắt, buôn bán, là sai. Có 3 hoạt động đúng. Chọn A.

  12. Câu 12.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Chất khoáng tham gia cấu tạo tế bào và các cơ quan của cơ thể vật nuôi.

    (b) Khoáng đa lượng gồm các nguyên tố như Ca, P, Mg, Na.

    (c) Khoáng vi lượng gồm các nguyên tố như Fe, Cu, Co, Mn, Zn.

    (d) Vật nuôi có nhu cầu khoáng vi lượng cao hơn so với nhu cầu khoáng đa lượng.

    Có bao nhiêu phát biểu đúng về dinh dưỡng khoáng của vật nuôi?

    • A.

      4.

    • B.

      2.

    • C.

      1.

    • D.

      3.

      Đáp án
    Lời giải

    (a), (b), (c) đúng. (d) sai: vật nuôi cần khoáng vi lượng với lượng rất nhỏ, ít hơn nhiều so với khoáng đa lượng. Có 3 phát biểu đúng. Chọn D.

  13. Câu 13.

    Biện pháp nào sau đây giúp cải tạo độ chua của đất?

    • A.

      Bón NPK.

    • B.

      Bón đạm.

    • C.

      Bón kali.

    • D.

      Bón vôi.

      Đáp án
    Lời giải

    Bón vôi trung hòa bớt acid trong đất, cải tạo đất chua. Bón NPK, đạm, kali không khử chua được. Chọn D.

  14. Câu 14.

    Hoạt động nào sau đây giúp bảo vệ tài nguyên rừng?

    • A.

      Phòng trừ sâu, bệnh hại cây rừng.

      Đáp án
    • B.

      Khai thác gỗ trong rừng đặc dụng.

    • C.

      Săn bắt động vật rừng quý hiếm.

    • D.

      Chặt cây rừng để trồng cây ăn quả.

    Lời giải

    Phòng trừ sâu, bệnh hại giúp bảo vệ cây rừng. Khai thác gỗ trong rừng đặc dụng, săn bắt động vật quý hiếm, chặt rừng trồng cây ăn quả đều làm hại rừng. Chọn A.

  15. Câu 15.

    Trong xử lí nước trước khi nuôi thủy sản, việc bổ sung hóa chất như chlorine, thuốc tím vào nước ao nhằm mục đích chính nào sau đây?

    • A.

      Phân giải chất thải trong nước.

    • B.

      Điều chỉnh độ mặn trong nước.

    • C.

      Tạo màu cho nước ao nuôi.

    • D.

      Tiêu diệt vi sinh vật gây hại.

      Đáp án
    Lời giải

    Chlorine và thuốc tím là hóa chất sát trùng, dùng để tiêu diệt vi sinh vật gây hại trong nước ao trước khi thả nuôi. Chọn D.

  16. Câu 16.

    Để tham gia hoạt động khai thác thủy sản, người lao động cần đáp ứng yêu cầu cơ bản nào sau đây?

    • A.

      Có khả năng trị bệnh cho động vật thủy sản.

    • B.

      Có kiến thức về chọn tạo giống thủy sản.

    • C.

      Có khả năng sử dụng các loại ngư cụ.

      Đáp án
    • D.

      Có kiến thức về công nghệ sinh học.

    Lời giải

    Khai thác thủy sản là đánh bắt bằng ngư cụ, nên người lao động cần biết sử dụng các loại ngư cụ. Các phương án khác là yêu cầu của nghề nuôi, chọn giống, công nghệ sinh học. Chọn C.

  17. Câu 17.

    Một rừng keo lai, sau 30 ngày trồng kiểm tra thấy tỉ lệ sống của cây đạt 80%. Để đảm bảo mật độ cây rừng cần thực hiện bón phân, tưới nước kết hợp với biện pháp nào sau đây?

    • A.

      Trồng dặm.

      Đáp án
    • B.

      Tỉa thưa.

    • C.

      Làm cỏ.

    • D.

      Tỉa cành.

    Lời giải

    Tỉ lệ sống chỉ 80%, mật độ cây bị thiếu; cần trồng dặm bổ sung vào chỗ cây chết. Tỉa thưa làm giảm mật độ; làm cỏ, tỉa cành không bù được số cây chết. Chọn A.

  18. Câu 18.

    Hoạt động nào sau đây có tác dụng bảo vệ nguồn lợi thủy sản?

    • A.

      Xả nước thải chưa xử lí vào môi trường sống của thủy sản.

    • B.

      Tăng cường khai thác thủy sản ven bờ.

    • C.

      Thả các loài thủy sản quý hiếm vào môi trường tự nhiên.

      Đáp án
    • D.

      Sử dụng thuốc nổ để khai thác thủy sản.

    Lời giải

    Thả các loài thủy sản quý hiếm vào môi trường tự nhiên giúp tái tạo, bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Các hoạt động còn lại làm suy giảm nguồn lợi. Chọn C.

  19. Câu 19.

    Trong trồng rừng lấy gỗ, thời gian từ khi trồng đến khi thu hoạch có thể kéo dài hàng chục năm. Nội dung trên thể hiện đặc trưng nào của sản xuất lâm nghiệp?

    • A.

      Tính thời vụ cao.

    • B.

      Địa hình phức tạp.

    • C.

      Chu kì dài.

      Đáp án
    • D.

      Quy mô lớn.

    Lời giải

    Từ khi trồng đến khi thu hoạch kéo dài hàng chục năm thể hiện chu kì sản xuất dài của lâm nghiệp. Chọn C.

  20. Câu 20.

    Để chọn được gà mái có năng suất trứng cao ở giai đoạn gà mới nở, cần ứng dụng công nghệ nào sau đây?

    • A.

      Chỉ thị phân tử.

      Đáp án
    • B.

      Thụ tinh nhân tạo.

    • C.

      Gây đột biến gene.

    • D.

      Cấy truyền phôi.

    Lời giải

    Chỉ thị phân tử cho phép xác định gene liên quan đến năng suất trứng ngay khi gà mới nở, không phải chờ gà đẻ. Chọn A.

  21. Câu 21.

    Khi nghiên cứu ảnh hưởng của thời điểm tỉa chồi đến tỉ lệ sống của cây Tràm lá dài (Melaleuca leucadendra L.) tái sinh sau khai thác trắng tại Tây Ninh, thí nghiệm được bố trí gồm 4 công thức (CT): CT0: không tỉa chồi; CT1: tỉa chồi sau 6 tháng khai thác; CT2: tỉa chồi sau 12 tháng khai thác; CT3: tỉa chồi sau 18 tháng khai thác. Kết quả thu được như bảng sau:

    Công thức

    Tỉ lệ sống (%)

    30 tháng sau khai thác

    42 tháng sau khai thác

    CT0

    76,9c

    69,9c

    CT1

    84,2b

    81,6b

    CT2

    93,8a

    89,4a

    CT3

    85,8b

    81,7b

    Nguồn: Nguyễn Văn Lưu và cộng sự (2026). Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, số 2, trang 51-62.

    Ghi chú: Trong cùng một cột, các chữ cái a, b, c khác nhau thể hiện khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05).

    Nhận định nào sau đây đúng?

    • A.

      Tại thời điểm 30 tháng sau khai thác, tỉ lệ sống ở CT1 thấp hơn so với CT0.

    • B.

      Tại thời điểm 30 tháng sau khai thác, công thức CT2 cho tỉ lệ sống cao nhất.

      Đáp án
    • C.

      Tại thời điểm 42 tháng sau khai thác, công thức CT1 cho tỉ lệ sống thấp nhất.

    • D.

      Tại thời điểm 42 tháng sau khai thác, tỉ lệ sống ở CT3 thấp hơn so với CT0.

    Lời giải

    Tại 30 tháng sau khai thác, CT2 có tỉ lệ sống 93,8% (chữ a), cao nhất. A sai (CT1 84,2% > CT0 76,9%); C sai (thấp nhất ở 42 tháng là CT0, 69,9%); D sai (CT3 81,7% > CT0 69,9%). Chọn B.

  22. Câu 22.

    Bệnh hoại tử thần kinh gây hại trên nhiều loài cá biển do Betanodavirus gây ra. Để xác định nhanh virus gây bệnh ngay tại khu vực nuôi, cần thực hiện biện pháp nào sau đây?

    • A.

      Sử dụng kĩ thuật PCR.

    • B.

      Sử dụng KIT chẩn đoán.

      Đáp án
    • C.

      Sử dụng chế phẩm vi sinh.

    • D.

      Sử dụng vaccine tái tổ hợp.

    Lời giải

    KIT chẩn đoán cho kết quả nhanh, dùng được ngay tại khu vực nuôi. PCR chính xác nhưng phải làm trong phòng thí nghiệm; chế phẩm vi sinh và vaccine dùng để phòng bệnh, không để xác định virus. Chọn B.

  23. Câu 23.

    Hoạt động nào sau đây giúp hạn chế ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi?

    • A.

      Ủ chất thải chăn nuôi làm phân bón hữu cơ.

      Đáp án
    • B.

      Vùi chất thải chăn nuôi nguy hại, khó phân hủy vào đất.

    • C.

      Xả nước thải chăn nuôi chưa xử lí ra sông, hồ.

    • D.

      Sử dụng nước thải gia súc tưới trực tiếp cho cây trồng.

    Lời giải

    Ủ chất thải chăn nuôi làm phân bón hữu cơ vừa xử lí chất thải vừa tái sử dụng. Vùi chất thải nguy hại, xả nước thải chưa xử lí, tưới trực tiếp nước thải đều gây ô nhiễm. Chọn A.

  24. Câu 24.

    Giống bò Holstein Friesian có sản lượng sữa khoảng 3 500 - 4 000 kg/chu kì, giống bò Red Sindhi có sản lượng sữa khoảng 1 400 - 2 100 kg/chu kì. Nội dung trên thể hiện vai trò nào của giống trong chăn nuôi?

    • A.

      Quyết định sức đề kháng của vật nuôi.

    • B.

      Quyết định điều kiện chăm sóc vật nuôi.

    • C.

      Quyết định năng suất chăn nuôi.

      Đáp án
    • D.

      Quyết định chất lượng sản phẩm chăn nuôi.

    Lời giải

    Hai giống bò cho sản lượng sữa khác nhau rõ rệt: giống quyết định năng suất chăn nuôi. Chọn C.

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai

  1. Câu 1.

    Bệnh xuất huyết nội tạng ở cá chép do vi khuẩn Aeromonas veronii gây ra. Để đánh giá hiệu quả phòng bệnh của chế phẩm thảo dược lên men (hoàng kỳ, cam thảo, ngũ gia bì, lợi khuẩn và nấm men) đối với bệnh xuất huyết nội tạng ở cá chép, tiến hành thí nghiệm bằng cách cho cá ăn thức ăn có bổ sung chế phẩm thảo dược với 4 nghiệm thức như sau:

    - FH0: không bổ sung chế phẩm thảo dược lên men vào thức ăn.

    - FH2: bổ sung 2g chế phẩm thảo dược lên men/1kg thức ăn.

    - FH5: bổ sung 5g chế phẩm thảo dược lên men/1kg thức ăn.

    - FH10: bổ sung 10g chế phẩm thảo dược lên men/1kg thức ăn.

    Sau 6 tuần cho ăn, tiến hành gây nhiễm vi khuẩn Aeromonas veronii trên cá. Kết quả về tỉ lệ chết cộng dồn của cá sau 14 ngày gây nhiễm vi khuẩn được thể hiện ở hình dưới đây:

    Biểu đồ cột tỉ lệ chết cộng dồn (%) của cá chép ở các nghiệm thức: FH0 70, FH2 40, FH5 10, FH10 20Biểu đồ cột tỉ lệ chết cộng dồn (%) của cá chép ở các nghiệm thức: FH0 70, FH2 40, FH5 10, FH10 20

    Nguồn: Nguyễn Thị Mai và cộng sự (2025). Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản, số 2, trang 15-25.

    • a)

      Tỉ lệ sống của cá ở nghiệm thức FH2 cao gấp 2 lần so với nghiệm thức FH0.

      Đúng
    • b)

      Tỉ lệ chết cộng dồn của cá ở các nghiệm thức FH10 và FH5 lần lượt là 20% và 10%.

      Đúng
    • c)

      Tỉ lệ chế phẩm thảo dược lên men bổ sung vào thức ăn tăng lên thì tỉ lệ chết cộng dồn của cá luôn tăng.

      Sai
    • d)

      Trong 4 nghiệm thức thí nghiệm, để phòng bệnh xuất huyết nội tạng ở cá chép đạt hiệu quả cao nhất cần cho cá ăn theo nghiệm thức FH5.

      Đúng
    Lời giải
    • a) Đúng: tỉ lệ sống bằng 100% trừ tỉ lệ chết: FH2 là 100 − 40 = 60%, FH0 là 100 − 70 = 30%, gấp 2 lần.

    • b) Đúng: theo hình, FH10 là 20% và FH5 là 10%.

    • c) Sai: từ FH0 đến FH5, tỉ lệ chết giảm (70% → 40% → 10%), đến FH10 mới tăng lên 20%; không phải luôn tăng.

    • d) Đúng: FH5 có tỉ lệ chết cộng dồn thấp nhất (10%), nên phòng bệnh hiệu quả nhất trong 4 nghiệm thức.

  2. Câu 2.

    Nhằm đánh giá khả năng sử dụng rong mền (Cladophoraceae) khô để thay thế thức ăn viên cho cá trắm cỏ, các nhà khoa học đã thực hiện thí nghiệm gồm 4 nghiệm thức (NT) như sau:

    - NT1: cho ăn hoàn toàn thức ăn viên.

    - NT2: cho ăn hoàn toàn rong mền khô.

    - NT3: cho ăn luân phiên 1 ngày rong mền khô và 1 ngày thức ăn viên.

    - NT4: cho ăn luân phiên 2 ngày rong mền khô và 1 ngày thức ăn viên.

    Sau 45 ngày nuôi, kết quả thu được như bảng sau:

    Nghiệm thức

    Khối lượng trung bình của cá (g)

    Chi phí thức ăn cho cá tăng trọng (1.000 đ/kg)

    Khối lượng ban đầu

    Khối lượng cuối

    NT1

    1,63

    7,06b

    29,529

    NT2

    1,63

    6,74a

    6,624

    NT3

    1,63

    7,43c

    14,250

    NT4

    1,63

    7,82d

    9,373

    Nguồn: Tiền Hải Lý và cộng sự (2025). Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 23(2), trang 203-211.

    Ghi chú: Trong cùng một cột, các chữ cái a, b, c, d khác nhau thể hiện khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05).

    • a)

      Tăng trưởng khối lượng trung bình của cá ở NT2 cao hơn so với NT1.

      Sai
    • b)

      So với NT1, chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng của cá ở NT3 giảm 68,26%.

      Sai
    • c)

      Cho cá ăn theo NT2 thì chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng của cá là thấp nhất.

      Đúng
    • d)

      Việc sử dụng rong mền khô thay thế một phần thức ăn viên giúp cá tăng trọng nhanh hơn và tiết kiệm chi phí thức ăn hơn so với cho ăn hoàn toàn thức ăn viên trong thời gian nghiên cứu.

      Đúng
    Lời giải
    • a) Sai: tăng trưởng khối lượng ở NT2 là 6,74 − 1,63 = 5,11 g, ở NT1 là 7,06 − 1,63 = 5,43 g; NT2 thấp hơn NT1.

    • b) Sai: chi phí ở NT3 giảm (29,529 − 14,250) : 29,529 ≈ 51,74% so với NT1, không phải 68,26%.

    • c) Đúng: NT2 có chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng thấp nhất (6,624 nghìn đồng/kg).

    • d) Đúng: NT3 và NT4 có khối lượng cuối (7,43 g; 7,82 g) cao hơn NT1 (7,06 g), khác biệt có ý nghĩa thống kê, và chi phí thức ăn (14,250; 9,373) thấp hơn NT1 (29,529).

  3. Câu 3.

    Khi nghiên cứu ảnh hưởng của công nghệ biofloc với nguồn carbon từ rỉ đường và bột ngô đến tăng trưởng của cá chép giống, 3 nghiệm thức (NT) thí nghiệm được bố trí gồm: NT1: ương bằng công nghệ biofloc với nguồn carbon từ rỉ đường; NT2: ương bằng công nghệ biofloc với nguồn carbon từ bột ngô; NT3: ương nuôi thông thường (đối chứng). Sau 60 ngày thí nghiệm, kết quả thu được như hình dưới đây:

    Biểu đồ cột tỉ lệ sống (%) và khối lượng kết thúc (g/con) của cá chép giống: NT1 98,33 và 74,64; NT2 95,83 và 72,83; NT3 90,83 và 67,20Biểu đồ cột tỉ lệ sống (%) và khối lượng kết thúc (g/con) của cá chép giống: NT1 98,33 và 74,64; NT2 95,83 và 72,83; NT3 90,83 và 67,20

    Nguồn: Đỗ Đăng Khoa và cộng sự (2022). Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 20(8), trang 1021-1030.

    Ghi chú: Khối lượng cá ban đầu đều bằng nhau ở các nghiệm thức.

    • a)

      Trong các nghiệm thức thí nghiệm, để ương cá chép giống cho tỉ lệ sống và tăng trưởng khối lượng cao nhất nên sử dụng công nghệ biofloc với nguồn carbon từ rỉ đường.

      Đúng
    • b)

      Ương cá chép giống ở NT1 và NT2 có ảnh hưởng tích cực đến tăng trưởng khối lượng của cá.

      Đúng
    • c)

      Ương cá chép giống ở nghiệm thức 2 cho tỉ lệ sống thấp hơn so với 2 nghiệm thức còn lại.

      Sai
    • d)

      Khi ương cá chép giống trong hệ thống biofloc tỉ lệ sống luôn đạt trên 98%.

      Sai
    Lời giải
    • a) Đúng: NT1 (nguồn carbon từ rỉ đường) có cả tỉ lệ sống (98,33%) và khối lượng kết thúc (74,64 g/con) cao nhất.

    • b) Đúng: khối lượng ban đầu bằng nhau, khối lượng kết thúc ở NT1 (74,64 g) và NT2 (72,83 g) đều cao hơn đối chứng NT3 (67,20 g).

    • c) Sai: tỉ lệ sống ở NT2 (95,83%) thấp hơn NT1 (98,33%) nhưng cao hơn NT3 (90,83%).

    • d) Sai: ở NT2 dùng công nghệ biofloc, tỉ lệ sống chỉ đạt 95,83%, dưới 98%.

  4. Câu 4.

    Mây chỉ (Calamus dioicus Lour.) là một loài lâm sản ngoài gỗ. Khi nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp bón phân đến sinh trưởng của cây Mây chỉ trồng dưới tán rừng tự nhiên tại tỉnh Lâm Đồng, thí nghiệm được bố trí với 4 công thức (CT): CT0: không bón phân (đối chứng); CT1: bón NPK (0,2 kg/hố/năm); CT2: bón phân hữu cơ vi sinh (1kg/hố/năm); CT3: bón NPK (0,2 kg/hố/năm) + phân hữu cơ vi sinh (1kg/hố/năm). Kết quả thu được như bảng sau:

    Thông số

    Công thức

    CT0

    CT1

    CT2

    CT3

    Tỉ lệ sống (%)

    86,39a

    84,45a

    88,89a

    87,78a

    Chiều dài thân trung bình (cm)

    72,03c

    87,03b

    88,03b

    103,30a

    Số chồi trung bình/cụm (chồi)

    2,63b

    3,00b

    2,77b

    3,63a

    Nguồn: Phạm Trọng Nhân và cộng sự (2026). Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, số 1, trang 81-91.

    Ghi chú: Trong cùng một hàng, các chữ cái a, b, c khác nhau thể hiện khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05).

    • a)

      Chiều dài thân trung bình của cây Mây chỉ ở CT2 cao hơn so với CT0.

      Đúng
    • b)

      Bón phân ở các công thức khác nhau không ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của cây Mây chỉ.

      Sai
    • c)

      Tỉ lệ sống của cây Mây chỉ thấp nhất ở công thức không bón phân.

      Sai
    • d)

      Trong các công thức thí nghiệm, để cây Mây chỉ sinh trưởng, phát triển tốt nhất nên bón phân theo công thức NPK (0,2 kg/hố/năm) + phân hữu cơ vi sinh (1kg/hố/năm).

      Đúng
    Lời giải
    • a) Đúng: chiều dài thân trung bình ở CT2 (88,03 cm, chữ b) cao hơn CT0 (72,03 cm, chữ c), khác biệt có ý nghĩa thống kê.

    • b) Sai: chiều dài thân và số chồi khác nhau rõ giữa các công thức, nên bón phân có ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của cây.

    • c) Sai: tỉ lệ sống ở các công thức cùng chữ a (không khác biệt có ý nghĩa); giá trị thấp nhất là CT1 (84,45%), không phải công thức không bón phân.

    • d) Đúng: CT3 (NPK + phân hữu cơ vi sinh) cho chiều dài thân (103,30 cm) và số chồi (3,63) cao nhất, cùng mang chữ a.

Bảng đáp án mã đề 0734

Phần I

  1. 1. D
  2. 2. A
  3. 3. C
  4. 4. A
  5. 5. C
  6. 6. A
  7. 7. C
  8. 8. A
  9. 9. D
  10. 10. C
  11. 11. A
  12. 12. D
  13. 13. D
  14. 14. A
  15. 15. D
  16. 16. C
  17. 17. A
  18. 18. C
  19. 19. C
  20. 20. A
  21. 21. B
  22. 22. B
  23. 23. A
  24. 24. C

Phần II · Đ/S theo ý a, b, c, d

  1. 1. ĐĐSĐ
  2. 2. SSĐĐ
  3. 3. ĐĐSS
  4. 4. ĐSSĐ