Câu 3 Phần II · Đề chính thức Công nghệ – Nông nghiệp 2026 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0734

Công nghệ – Nông nghiệp 2026 · Có lời giải chi tiết

Câu 3.

Khi nghiên cứu ảnh hưởng của công nghệ biofloc với nguồn carbon từ rỉ đường và bột ngô đến tăng trưởng của cá chép giống, 3 nghiệm thức (NT) thí nghiệm được bố trí gồm: NT1: ương bằng công nghệ biofloc với nguồn carbon từ rỉ đường; NT2: ương bằng công nghệ biofloc với nguồn carbon từ bột ngô; NT3: ương nuôi thông thường (đối chứng). Sau 60 ngày thí nghiệm, kết quả thu được như hình dưới đây:

Biểu đồ cột tỉ lệ sống (%) và khối lượng kết thúc (g/con) của cá chép giống: NT1 98,33 và 74,64; NT2 95,83 và 72,83; NT3 90,83 và 67,20Biểu đồ cột tỉ lệ sống (%) và khối lượng kết thúc (g/con) của cá chép giống: NT1 98,33 và 74,64; NT2 95,83 và 72,83; NT3 90,83 và 67,20

Nguồn: Đỗ Đăng Khoa và cộng sự (2022). Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 20(8), trang 1021-1030.

Ghi chú: Khối lượng cá ban đầu đều bằng nhau ở các nghiệm thức.

  • a)

    Trong các nghiệm thức thí nghiệm, để ương cá chép giống cho tỉ lệ sống và tăng trưởng khối lượng cao nhất nên sử dụng công nghệ biofloc với nguồn carbon từ rỉ đường.

    Đúng
  • b)

    Ương cá chép giống ở NT1 và NT2 có ảnh hưởng tích cực đến tăng trưởng khối lượng của cá.

    Đúng
  • c)

    Ương cá chép giống ở nghiệm thức 2 cho tỉ lệ sống thấp hơn so với 2 nghiệm thức còn lại.

    Sai
  • d)

    Khi ương cá chép giống trong hệ thống biofloc tỉ lệ sống luôn đạt trên 98%.

    Sai
Lời giải
  • a) Đúng: NT1 (nguồn carbon từ rỉ đường) có cả tỉ lệ sống (98,33%) và khối lượng kết thúc (74,64 g/con) cao nhất.

  • b) Đúng: khối lượng ban đầu bằng nhau, khối lượng kết thúc ở NT1 (74,64 g) và NT2 (72,83 g) đều cao hơn đối chứng NT3 (67,20 g).

  • c) Sai: tỉ lệ sống ở NT2 (95,83%) thấp hơn NT1 (98,33%) nhưng cao hơn NT3 (90,83%).

  • d) Sai: ở NT2 dùng công nghệ biofloc, tỉ lệ sống chỉ đạt 95,83%, dưới 98%.