Đề chính thức Công nghệ – Công nghiệp 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0601

Mã đề 0601 · 28 câu · 50 phút

Đề chính thức Bộ GD&ĐT

Đáp án đối chiếu với file đáp án của Bộ GD&ĐT

PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

  1. Câu 1.

    Một công tơ điện có cấp chính xác là cấp 2. Cấp chính xác này có ý nghĩa gì?

    • A.

      Sai số đo lượng điện năng tiêu thụ của công tơ điện là ±2 kWh.

    • B.

      Dòng điện quá tải cho phép vượt quá dòng điện định mức của công tơ điện là 2%.

    • C.

      Sai số đo lượng điện năng tiêu thụ của công tơ điện là 2%.

      Đáp án
    • D.

      Kết quả đo lượng điện năng tiêu thụ của công tơ điện chính xác đến hàng phần trăm.

    Lời giải

    Cấp chính xác của công tơ điện là sai số tương đối lớn nhất cho phép, tính theo phần trăm. Cấp 2 nghĩa là sai số đo lượng điện năng tiêu thụ là 2%. Chọn C.

  2. Câu 2.

    ROM và RAM là hai thành phần có trong khối nào của vi điều khiển?

    • A.

      Đầu vào.

    • B.

      Đầu ra.

    • C.

      Bộ xử lí trung tâm.

    • D.

      Bộ nhớ.

      Đáp án
    Lời giải

    ROM (lưu chương trình) và RAM (lưu dữ liệu tạm thời) là hai thành phần của khối bộ nhớ trong vi điều khiển. Chọn D.

  3. Câu 3.

    Ba thành phần chính của hệ thống cơ khí động lực là: (1) Nguồn động lực; (2) Máy công tác; (3) Hệ thống truyền lực (Hệ thống truyền động). Ba thành phần này được liên kết với nhau theo thứ tự:

    • A.

      (1) → (2) → (3).

    • B.

      (2) → (1) → (3).

    • C.

      (1) → (3) → (2).

      Đáp án
    • D.

      (3) → (2) → (1).

    Lời giải

    Nguồn động lực tạo ra năng lượng, hệ thống truyền lực truyền năng lượng đó tới máy công tác: (1) → (3) → (2). Chọn C.

  4. Câu 4.

    Mạch điện tử nào dưới đây là mạch xử lí tín hiệu tương tự?

    • A.

      Mạch logic tổ hợp.

    • B.

      Mạch điều chế biên độ.

      Đáp án
    • C.

      Mạch đếm sử dụng Flip-Flop D.

    • D.

      Mạch so sánh sử dụng cổng logic.

    Lời giải

    Mạch điều chế biên độ xử lí tín hiệu biến đổi liên tục (tín hiệu tương tự). Mạch logic tổ hợp, mạch đếm dùng Flip-Flop D và mạch so sánh dùng cổng logic đều là mạch điện tử số. Chọn B.

  5. Câu 5.

    Một hệ thống điện có sơ đồ như hình dưới đây.

    sơ đồ hệ thống điện: nhà máy điện P1 qua trạm biến áp 10,5/110 kV; nhà máy điện P2 qua trạm biến áp 22/220 kV rồi 220/110 kV; cùng nối vào thanh cái 110 kV, qua trạm 110/22 kV rồi 22/6 kV cấp cho tải điệnsơ đồ hệ thống điện: nhà máy điện P1 qua trạm biến áp 10,5/110 kV; nhà máy điện P2 qua trạm biến áp 22/220 kV rồi 220/110 kV; cùng nối vào thanh cái 110 kV, qua trạm 110/22 kV rồi 22/6 kV cấp cho tải điện

    Hai trạm biến áp tăng áp có trong hệ thống này là

    • A.

      22/6 kV và 110/22 kV.

    • B.

      110/22 kV và 220/110 kV.

    • C.

      22/220 kV và 10,5/110 kV.

      Đáp án
    • D.

      220/110 kV và 22/6 kV.

    Lời giải

    Trạm tăng áp có điện áp ra lớn hơn điện áp vào. Trong sơ đồ đó là trạm 22/220 kV (sau nhà máy P2) và trạm 10,5/110 kV (sau nhà máy P1). Các trạm 220/110 kV, 110/22 kV và 22/6 kV là trạm hạ áp. Chọn C.

  6. Câu 6.

    Động cơ đốt trong không có hệ thống nào dưới đây?

    • A.

      Hệ thống lái.

      Đáp án
    • B.

      Hệ thống bôi trơn.

    • C.

      Hệ thống khởi động.

    • D.

      Hệ thống làm mát.

    Lời giải

    Động cơ đốt trong có các hệ thống bôi trơn, làm mát, khởi động, cung cấp nhiên liệu và không khí. Hệ thống lái là hệ thống của ô tô, không thuộc động cơ. Chọn A.

  7. Câu 7.

    Hình dưới đây minh họa cho bộ phận nào của ô tô?

    hình vẽ một chi tiết hình tròn: vòng ngoài màu đen, bên trong có sáu nan toả ra từ tâmhình vẽ một chi tiết hình tròn: vòng ngoài màu đen, bên trong có sáu nan toả ra từ tâm
    • A.

      Động cơ.

    • B.

      Khung (thân) vỏ.

    • C.

      Hộp số.

    • D.

      Bánh xe.

      Đáp án
    Lời giải

    Hình vẽ gồm lốp bên ngoài và vành có nan bên trong, đó là bánh xe. Chọn D.

  8. Câu 8.

    Một mạch điện ba pha đối xứng có tải nối hình sao, điện trở mỗi pha R = 20 Ω và điện áp pha của tải là 220 V. Dòng điện pha Ip của tải là

    • A.

      Ip=113 AI_p = 11\sqrt{3}\ \text{A}.

    • B.

      Ip=133 AI_p = 13\sqrt{3}\ \text{A}.

    • C.

      Ip=11 AI_p = 11\ \text{A}.

      Đáp án
    • D.

      Ip=13 AI_p = 13\ \text{A}.

    Lời giải

    Ip=UpR=22020=11 AI_p = \dfrac{U_p}{R} = \dfrac{220}{20} = 11\ \text{A}. Chọn C.

  9. Câu 9.

    Cho mạch khuếch đại thuật toán như hình dưới đây.

    sơ đồ mạch khuếch đại thuật toán: điện áp vào U_vào đưa vào đầu không đảo (+); R1 nối từ đầu đảo (−) xuống đất, R2 nối từ đầu ra về đầu đảo; lấy ra U_ra ở đầu rasơ đồ mạch khuếch đại thuật toán: điện áp vào U_vào đưa vào đầu không đảo (+); R1 nối từ đầu đảo (−) xuống đất, R2 nối từ đầu ra về đầu đảo; lấy ra U_ra ở đầu ra

    Điện áp ra Ura của mạch khuếch đại được tính bằng công thức

    • A.

      Ura=(1+R2R1)UvaˋoU_{\text{ra}} = \left(1 + \dfrac{R_2}{R_1}\right)U_{\text{vào}}.

      Đáp án
    • B.

      Ura=(1+R1R2)UvaˋoU_{\text{ra}} = \left(1 + \dfrac{R_1}{R_2}\right)U_{\text{vào}}.

    • C.

      Ura=R2R1UvaˋoU_{\text{ra}} = \dfrac{R_2}{R_1}U_{\text{vào}}.

    • D.

      Ura=R1R2UvaˋoU_{\text{ra}} = \dfrac{R_1}{R_2}U_{\text{vào}}.

    Lời giải

    Tín hiệu vào đưa vào đầu không đảo (+), R1 nối đầu đảo (−) xuống đất, R2 hồi tiếp từ đầu ra về đầu đảo, nên đây là mạch khuếch đại không đảo: Ura=(1+R2R1)UvaˋoU_{\text{ra}} = \left(1 + \dfrac{R_2}{R_1}\right)U_{\text{vào}}. Chọn A.

  10. Câu 10.

    Trong bốn đơn vị đo dưới đây, đơn vị đo giá trị điện trở là

    • A.

      Ohm (Ω).

      Đáp án
    • B.

      Watt (W).

    • C.

      Volt (V).

    • D.

      Ampe (A).

    Lời giải

    Đơn vị đo điện trở là Ohm (Ω). Watt đo công suất, Volt đo điện áp, Ampe đo cường độ dòng điện. Chọn A.

  11. Câu 11.

    Kí hiệu dưới đây là của cổng logic nào?

    kí hiệu cổng logic một lối vào X, một lối ra Y: hình tam giác có vòng tròn nhỏ ở lối rakí hiệu cổng logic một lối vào X, một lối ra Y: hình tam giác có vòng tròn nhỏ ở lối ra
    • A.

      Cổng OR.

    • B.

      Cổng NAND.

    • C.

      Cổng NOT.

      Đáp án
    • D.

      Cổng NOR.

    Lời giải

    Cổng có một lối vào, kí hiệu hình tam giác có vòng tròn nhỏ ở lối ra là cổng NOT (cổng đảo): Y=X‾Y = \overline{X}. Chọn C.

  12. Câu 12.

    Một mạch logic tổ hợp có sơ đồ như hình dưới đây.

    lối vào X1 qua cổng có kí hiệu hình tam giác và vòng tròn nhỏ ở đầu ra cho lối ra M; M và lối vào X2 cùng vào cổng thân cong, đầu nhọn cho lối ra Ylối vào X1 qua cổng có kí hiệu hình tam giác và vòng tròn nhỏ ở đầu ra cho lối ra M; M và lối vào X2 cùng vào cổng thân cong, đầu nhọn cho lối ra Y

    Với trạng thái hai lối vào X1 = 1 và X2 = 1, trạng thái lối ra M và Y của hai cổng logic tương ứng là

    • A.

      M = 0 và Y = 0.

    • B.

      M = 1 và Y = 0.

    • C.

      M = 1 và Y = 1.

    • D.

      M = 0 và Y = 1.

      Đáp án
    Lời giải

    Cổng NOT: M=X1‾=1‾=0M = \overline{X_1} = \overline{1} = 0. Cổng OR: Y=M+X2=0+1=1Y = M + X_2 = 0 + 1 = 1. Chọn D.

  13. Câu 13.

    Kí hiệu dưới đây là của linh kiện điện tử nào?

    kí hiệu linh kiện hai cực A và K: hình tam giác chỉ từ A sang K, đỉnh chạm một vạch thẳng đứngkí hiệu linh kiện hai cực A và K: hình tam giác chỉ từ A sang K, đỉnh chạm một vạch thẳng đứng
    • A.

      Diode.

      Đáp án
    • B.

      Transistor.

    • C.

      Tụ điện.

    • D.

      Điện trở.

    Lời giải

    Hình tam giác chỉ từ anode (A) sang cathode (K), đỉnh chạm một vạch thẳng: đây là kí hiệu diode. Chọn A.

  14. Câu 14.

    Hai cấp điện áp nào dưới đây thuộc lưới điện truyền tải trong hệ thống điện quốc gia?

    • A.

      35 kV và 22 kV.

    • B.

      500 kV và 220 kV.

      Đáp án
    • C.

      35 kV và 0,4 kV.

    • D.

      22 kV và 0,4 kV.

    Lời giải

    Lưới điện truyền tải dùng các cấp điện áp cao như 220 kV, 500 kV. Các cấp 35 kV, 22 kV, 0,4 kV thuộc lưới điện phân phối. Chọn B.

  15. Câu 15.

    Thiết bị nào dưới đây có chức năng đóng cắt nguồn điện cho các tải điện (tải tiêu thụ điện) có công suất nhỏ trong hộ gia đình?

    • A.

      Công tơ điện.

    • B.

      Cầu chì.

    • C.

      Công tắc điện.

      Đáp án
    • D.

      Ổ cắm điện.

    Lời giải

    Công tắc điện dùng để đóng, cắt nguồn cho các tải công suất nhỏ trong gia đình. Công tơ điện đo điện năng, cầu chì bảo vệ mạch, ổ cắm dùng để lấy điện. Chọn C.

  16. Câu 16.

    Trong một chu trình làm việc của động cơ đốt trong bốn kì, hai kì nào pít tông di chuyển từ điểm chết dưới đến điểm chết trên?

    • A.

      Kì nạp và kì cháy – giãn nở (kì nổ).

    • B.

      Kì nén và kì thải.

      Đáp án
    • C.

      Kì nén và kì cháy – giãn nở (kì nổ).

    • D.

      Kì nạp và kì nén.

    Lời giải

    Pít tông đi từ điểm chết dưới lên điểm chết trên ở kì nén và kì thải; ở kì nạp và kì cháy – giãn nở, pít tông đi từ điểm chết trên xuống điểm chết dưới. Chọn B.

  17. Câu 17.

    Hình dưới đây là hình chiếu trục đo của một vật thể đơn giản.

    bên phải là hình chiếu trục đo của vật thể có phần cao phía sau xẻ rãnh và phần thấp phía trước xẻ rãnh chữ V, mũi tên chỉ hướng chiếu; bên trái là bốn hình chiếu dạng bậc thang Hình 1 đến Hình 4 với các nét liền và nét đứt khác nhaubên phải là hình chiếu trục đo của vật thể có phần cao phía sau xẻ rãnh và phần thấp phía trước xẻ rãnh chữ V, mũi tên chỉ hướng chiếu; bên trái là bốn hình chiếu dạng bậc thang Hình 1 đến Hình 4 với các nét liền và nét đứt khác nhau

    Theo hướng chiếu đã cho, hình chiếu vuông góc của vật thể là

    • A.

      Hình 3.

    • B.

      Hình 2.

    • C.

      Hình 1.

      Đáp án
    • D.

      Hình 4.

    Lời giải

    Theo hướng chiếu, đường bao của hình chiếu có dạng bậc (chữ L): phần cao và phần thấp của vật thể. Hai chi tiết bị khuất theo hướng nhìn này phải vẽ bằng nét đứt: đáy rãnh trên phần cao cho một nét đứt nằm ngang, đỉnh rãnh chữ V ở phần thấp cho một nét đứt thẳng đứng.

    Hình 1 có đủ hai nét đứt đó. Hình 2 vẽ hai cạnh khuất bằng nét liền, Hình 3 và Hình 4 mỗi hình thiếu một nét đứt. Chọn C.

  18. Câu 18.

    Ngành nghề nào dưới đây thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện?

    • A.

      Kĩ sư xây dựng.

    • B.

      Kĩ sư môi trường.

    • C.

      Kĩ sư điện.

      Đáp án
    • D.

      Kĩ sư cơ khí.

    Lời giải

    Kĩ sư điện là ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện; các ngành còn lại thuộc xây dựng, môi trường và cơ khí. Chọn C.

  19. Câu 19.

    Cho bốn loại đèn có thông số kĩ thuật như bảng dưới đây. Loại đèn nào tiết kiệm điện năng nhất?

    Loại đèn

    Thông số kĩ thuật

    Đèn sợi đốt

    Đèn compact

    Đèn ống huỳnh quang

    Đèn LED

    Công suất định mức

    100 W

    23 W

    40 W

    16 W

    Điện áp định mức

    220 V

    220 V

    220 V

    220 V

    Độ sáng

    1600 lumen

    1600 lumen

    1600 lumen

    1600 lumen

    • A.

      Đèn ống huỳnh quang.

    • B.

      Đèn LED.

      Đáp án
    • C.

      Đèn compact.

    • D.

      Đèn sợi đốt.

    Lời giải

    Bốn loại đèn có cùng độ sáng 1600 lumen và cùng điện áp 220 V. Đèn LED có công suất nhỏ nhất (16 W) nên tiêu thụ ít điện năng nhất. Chọn B.

  20. Câu 20.

    Trong bốn hình biểu diễn của một vật thể dưới đây, hình nào là hình cắt A-A?

    bốn hình biểu diễn: Hình 1 hình chữ nhật có lỗ hình chữ nhật bo góc, có kí hiệu vị trí mặt phẳng cắt A-A; Hình 2 hình tròn có các nét đứt; Hình 3 và Hình 4 cùng ghi A-A, có gạch mặt cắtbốn hình biểu diễn: Hình 1 hình chữ nhật có lỗ hình chữ nhật bo góc, có kí hiệu vị trí mặt phẳng cắt A-A; Hình 2 hình tròn có các nét đứt; Hình 3 và Hình 4 cùng ghi A-A, có gạch mặt cắt
    • A.

      Hình 3.

    • B.

      Hình 2.

    • C.

      Hình 4.

      Đáp án
    • D.

      Hình 1.

    Lời giải

    Hình cắt biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt, gồm cả mặt cắt (có gạch) và đường bao của phần còn lại phía sau. Hình 4 ghi A-A, có gạch mặt cắt và có đường bao hình tròn nên là hình cắt. Hình 3 chỉ vẽ phần nằm trên mặt phẳng cắt nên là mặt cắt. Chọn C.

  21. Câu 21.

    Theo tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật, đường gióng kích thước được vẽ bằng loại nét vẽ nào?

    • A.

      Nét lượn sóng.

    • B.

      Nét liền mảnh.

      Đáp án
    • C.

      Nét liền đậm.

    • D.

      Nét đứt mảnh.

    Lời giải

    Theo tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật, đường gióng kích thước và đường kích thước được vẽ bằng nét liền mảnh. Chọn B.

  22. Câu 22.

    Trong giờ thực hành, học sinh nhận thấy trên thân một điện trở loại bốn vòng màu đã bị mờ hai vòng màu đầu tiên. Hai vòng màu cuối còn rõ màu là cam và nhũ vàng (vàng kim). Khi học sinh dùng đồng hồ vạn năng (VOM) để đo và kiểm tra điện trở thì giá trị đo được trên đồng hồ là 27 kΩ. Hai vòng màu đầu tiên lần lượt là

    • A.

      đỏ, cam.

    • B.

      đỏ, tím.

      Đáp án
    • C.

      nâu, cam.

    • D.

      nâu, tím.

    Lời giải

    27 kΩ = 27 × 10³ Ω. Vòng thứ ba (cam) là hệ số nhân 10310^3, vòng thứ tư (nhũ vàng) là sai số ±5%. Hai chữ số đầu là 2 và 7, ứng với hai vòng đỏ và tím. Chọn B.

  23. Câu 23.

    Hộp số thuộc hệ thống nào trong ô tô?

    • A.

      Hệ thống treo.

    • B.

      Hệ thống điện.

    • C.

      Hệ thống lái.

    • D.

      Hệ thống truyền lực.

      Đáp án
    Lời giải

    Hộp số là bộ phận của hệ thống truyền lực, dùng để thay đổi lực kéo, tốc độ và chiều chuyển động của ô tô. Chọn D.

  24. Câu 24.

    Một máy bơm có thông số định mức 1500 W – 220 V, hệ số công suất cosφ = 0,8. Với hệ số an toàn là 2, người ta chọn aptomat có dòng điện định mức phù hợp để sử dụng cho máy bơm này là

    • A.

      10 A.

    • B.

      20 A.

      Đáp án
    • C.

      16 A.

    • D.

      6 A.

    Lời giải

    Dòng điện định mức của máy bơm: I=PUcos⁡φ=1500220⋅0,8≈8,5 AI = \dfrac{P}{U\cos\varphi} = \dfrac{1500}{220 \cdot 0{,}8} \approx 8{,}5\ \text{A}.

    Với hệ số an toàn 2: Iđm≥2⋅8,5≈17 AI_{\text{đm}} \ge 2 \cdot 8{,}5 \approx 17\ \text{A}. Trong các phương án, chỉ aptomat 20 A thỏa mãn. Chọn B.

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai

  1. Câu 1.

    Hình bên là ý tưởng thiết kế sơ đồ mạch điện cho phòng bếp của một nhóm học sinh. Mạch gồm có: hai aptomat Ap1, Ap2; một bếp điện BĐ; một cầu chì CC; một công tắc CT; một đèn điện Đ; một ổ cắm điện OC. Trong đó, bếp điện BĐ có thông số định mức 3500 W – 220 V, hệ số công suất cosφ = 1.

    nguồn ~220 V (dây A và O) qua aptomat Ap1; nhánh 1 qua aptomat Ap2 cấp cho bếp điện BĐ; nhánh 2 qua cầu chì CC cấp cho công tắc CT nối tiếp đèn Đ và ổ cắm OC mắc song songnguồn ~220 V (dây A và O) qua aptomat Ap1; nhánh 1 qua aptomat Ap2 cấp cho bếp điện BĐ; nhánh 2 qua cầu chì CC cấp cho công tắc CT nối tiếp đèn Đ và ổ cắm OC mắc song song

    Trong quá trình thảo luận, một số học sinh đã đưa ra các ý kiến sau.

    • a)

      Aptomat Ap1 là thiết bị đóng cắt và bảo vệ cho toàn mạch điện.

      Đúng
    • b)

      Cầu chì CC dùng để bảo vệ mạch điện gồm các thiết bị: công tắc CT, bóng đèn điện Đ và ổ cắm điện OC.

      Đúng
    • c)

      Với hai loại dây dẫn bằng đồng (mật độ dòng điện J=6 A/mm2J = 6\ \text{A/mm}^2) có tiết diện lần lượt là 2,5 mm22{,}5\ \text{mm}^2 và 4,0 mm24{,}0\ \text{mm}^2, tiết diện dây dẫn nhánh phù hợp cho bếp điện là 2,5 mm22{,}5\ \text{mm}^2.

      Sai
    • d)

      Với hệ số an toàn là 1,2 thì aptomat Ap2 có dòng điện định mức phù hợp là 16 A.

      Sai
    Lời giải

    a) Đúng. Ap1 đặt ở đầu nguồn, trước tất cả các nhánh, nên đóng cắt và bảo vệ toàn mạch.

    b) Đúng. Cầu chì CC đặt trên nhánh cấp điện cho công tắc CT, đèn Đ và ổ cắm OC.

    c) Sai. Dòng điện qua bếp: I=PUcos⁡φ=3500220≈15,9 AI = \dfrac{P}{U\cos\varphi} = \dfrac{3500}{220} \approx 15{,}9\ \text{A}. Tiết diện dây cần: S=IJ=15,96≈2,65 mm2>2,5 mm2S = \dfrac{I}{J} = \dfrac{15{,}9}{6} \approx 2{,}65\ \text{mm}^2 > 2{,}5\ \text{mm}^2, nên phải chọn dây 4,0 mm24{,}0\ \text{mm}^2.

    d) Sai. Iđm≥1,2⋅15,9≈19,1 A>16 AI_{\text{đm}} \ge 1{,}2 \cdot 15{,}9 \approx 19{,}1\ \text{A} > 16\ \text{A}, nên aptomat 16 A không phù hợp.

  2. Câu 2.

    Trong giờ thực hành, giáo viên đưa ra một mạch ứng dụng IC khuếch đại thuật toán như hình bên. Biết điện trở R1=1 kΩR_1 = 1\ \text{k}\Omega, R2=2,2 kΩR_2 = 2{,}2\ \text{k}\Omega và điện áp vào Uvaˋo=1 VU_{\text{vào}} = 1\ \text{V}. Một nhóm học sinh tìm hiểu, thảo luận và đưa ra một số nhận định về mạch điện này.

    sơ đồ mạch khuếch đại thuật toán: U_vào qua điện trở R1 vào một đầu vào của khuếch đại thuật toán, R2 nối giữa đầu ra và đầu vào đó, đầu vào còn lại nối đất; lấy ra U_ra ở đầu rasơ đồ mạch khuếch đại thuật toán: U_vào qua điện trở R1 vào một đầu vào của khuếch đại thuật toán, R2 nối giữa đầu ra và đầu vào đó, đầu vào còn lại nối đất; lấy ra U_ra ở đầu ra
    • a)

      Đây là mạch khuếch đại đảo.

      Đúng
    • b)

      Điện áp ra của mạch được tính bằng công thức Ura=R2R1UvaˋoU_{\text{ra}} = \dfrac{R_2}{R_1}U_{\text{vào}}.

      Sai
    • c)

      Điện áp ra Ura=+ 2,2 VU_{\text{ra}} = +\,2{,}2\ \text{V}.

      Sai
    • d)

      Nếu thay thế R2 bằng điện trở có giá trị 2 kΩ thì điện áp ra Ura=+ 2 VU_{\text{ra}} = +\,2\ \text{V}.

      Sai
    Lời giải

    a) Đúng. Tín hiệu vào qua R1 đưa vào đầu đảo (−), đầu không đảo (+) nối đất, R2 hồi tiếp về đầu đảo: đây là mạch khuếch đại đảo.

    b) Sai. Công thức của mạch khuếch đại đảo có dấu trừ: Ura=−R2R1UvaˋoU_{\text{ra}} = -\dfrac{R_2}{R_1}U_{\text{vào}}.

    c) Sai. Ura=−2,21⋅1=−2,2 VU_{\text{ra}} = -\dfrac{2{,}2}{1} \cdot 1 = -2{,}2\ \text{V}.

    d) Sai. Với R2=2 kΩR_2 = 2\ \text{k}\Omega: Ura=−21⋅1=−2 VU_{\text{ra}} = -\dfrac{2}{1} \cdot 1 = -2\ \text{V}.

  3. Câu 3.

    Một nhóm học sinh có ý tưởng thiết kế một mạch báo hiệu tự động cho một cửa hàng như hình bên. Mạch sử dụng hai cổng logic cơ bản, tín hiệu lối vào của hai cổng logic được cấp thông qua mô đun cảm biến hồng ngoại và mô đun cảm biến phát hiện cửa mở. Lối ra X1 của mô đun cảm biến hồng ngoại ở mức 1 (X1 = 1) khi có người đến gần cửa; lối ra X2 của mô đun cảm biến phát hiện cửa mở ở mức 1 (X2 = 1) khi cửa mở. Loa sẽ phát nhạc khi lối ra Y1 = 1; chuông sẽ kêu khi lối ra Y2 = 1.

    mô đun cảm biến hồng ngoại cho X1, mô đun cảm biến phát hiện cửa mở cho X2; X1 và X2 cùng vào cổng thứ nhất (thân phẳng, đầu tròn) cho Y1 đến mạch loa phát nhạc, và cùng vào cổng thứ hai (thân cong, đầu nhọn) cho Y2 đến mạch chuông báomô đun cảm biến hồng ngoại cho X1, mô đun cảm biến phát hiện cửa mở cho X2; X1 và X2 cùng vào cổng thứ nhất (thân phẳng, đầu tròn) cho Y1 đến mạch loa phát nhạc, và cùng vào cổng thứ hai (thân cong, đầu nhọn) cho Y2 đến mạch chuông báo

    Dưới đây là một số bổ sung của nhóm học sinh khác để làm rõ về mạch.

    • a)

      Hai cổng logic được sử dụng trong mạch là cổng AND và OR.

      Đúng
    • b)

      Hàm logic của lối ra Y2 là Y2=X1.X2Y_2 = X_1.X_2.

      Sai
    • c)

      Khi mạch hoạt động, chuông và nhạc sẽ phát khi có người mở cửa bước vào.

      Đúng
    • d)

      Nếu thay thế cổng AND bằng cổng NAND thì nhạc sẽ phát liên tục và dừng ngay khi có người mở cửa bước vào.

      Đúng
    Lời giải

    a) Đúng. Cổng cho lối ra Y1 là cổng AND, cổng cho lối ra Y2 là cổng OR.

    b) Sai. Y2 là lối ra của cổng OR: Y2=X1+X2Y_2 = X_1 + X_2.

    c) Đúng. Có người mở cửa bước vào thì X1=1X_1 = 1 và X2=1X_2 = 1, nên Y1=X1.X2=1Y_1 = X_1.X_2 = 1 (nhạc phát) và Y2=X1+X2=1Y_2 = X_1 + X_2 = 1 (chuông kêu).

    d) Đúng. Với cổng NAND: Y1=X1.X2‾Y_1 = \overline{X_1.X_2}. Khi chưa có người mở cửa bước vào, X1.X2=0X_1.X_2 = 0 nên Y1=1Y_1 = 1, nhạc phát liên tục; khi có người mở cửa bước vào, X1=X2=1X_1 = X_2 = 1 nên Y1=0Y_1 = 0, nhạc dừng.

  4. Câu 4.

    Mạch điện ba pha đối xứng của một phân xưởng như hình bên có điện áp dây (Ud)/điện áp pha (Up) là 380/220 V. Mạch gồm hai tải: Tải 1 là ba bóng đèn Đ có thông số định mức 100 W – 220 V; Tải 2 là một lò điện trở ba pha, mỗi pha có R = 38 Ω.

    nguồn ba pha bốn dây A, B, C, O qua cầu dao và cầu chì, kí hiệu điện áp dây U_d và điện áp pha U_p; Tải 1 gồm ba bóng đèn Đ, mỗi bóng nối với một dây pha, đầu còn lại của ba bóng nối chung và nối vào dây O; Tải 2 gồm ba điện trở R nối với ba dây pha A, B, Cnguồn ba pha bốn dây A, B, C, O qua cầu dao và cầu chì, kí hiệu điện áp dây U_d và điện áp pha U_p; Tải 1 gồm ba bóng đèn Đ, mỗi bóng nối với một dây pha, đầu còn lại của ba bóng nối chung và nối vào dây O; Tải 2 gồm ba điện trở R nối với ba dây pha A, B, C

    Dưới đây là một số nhận định về mạch điện này.

    • a)

      Tải 1 nối hình sao có dây trung tính.

      Đúng
    • b)

      Điện áp pha của Tải 2 là 220 V.

      Sai
    • c)

      Dòng điện pha của Tải 2 là 10 A.

      Đúng
    • d)

      Nếu Tải 1 được nối theo cách nối của Tải 2 thì các bóng đèn của Tải 1 vẫn sáng bình thường.

      Sai
    Lời giải

    a) Đúng. Mỗi bóng đèn nối giữa một dây pha và điểm chung, điểm chung nối với dây trung tính O: Tải 1 nối hình sao có dây trung tính.

    b) Sai. Tải 2 nối hình tam giác nên điện áp pha của tải bằng điện áp dây: Up=Ud=380 VU_p = U_d = 380\ \text{V}.

    c) Đúng. Ip=UpR=38038=10 AI_p = \dfrac{U_p}{R} = \dfrac{380}{38} = 10\ \text{A}.

    d) Sai. Nếu nối tam giác, mỗi bóng đèn chịu điện áp 380 V, lớn hơn điện áp định mức 220 V, nên đèn không sáng bình thường (có thể bị hỏng).

Bảng đáp án mã đề 0601

Phần I

  1. 1. C
  2. 2. D
  3. 3. C
  4. 4. B
  5. 5. C
  6. 6. A
  7. 7. D
  8. 8. C
  9. 9. A
  10. 10. A
  11. 11. C
  12. 12. D
  13. 13. A
  14. 14. B
  15. 15. C
  16. 16. B
  17. 17. C
  18. 18. C
  19. 19. B
  20. 20. C
  21. 21. B
  22. 22. B
  23. 23. D
  24. 24. B

Phần II · Đ/S theo ý a, b, c, d

  1. 1. ĐĐSS
  2. 2. ĐSSS
  3. 3. ĐSĐĐ
  4. 4. ĐSĐS