Luyện theo chủ đề · Toán lớp 12

Phương trình mặt phẳng

Chương “Phương pháp tọa độ trong không gian”. Các câu thuộc chủ đề này, gom từ mọi đề trên trang, kèm đáp án và lời giải.

2
câu
2
đề thi
  1. Đề chính thức Toán 2026 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0101 · Câu 1 Phần III
    Câu 1.

    Cho hình lập phương ABCD.MNPQABCD.MNPQ có cạnh bằng 6. Gọi EE là trung điểm của đoạn thẳng ABAB. Khoảng cách từ điểm PP đến mặt phẳng (MED)(MED) bằng bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

    Đáp án: 7,35

    Lời giải

    Chọn hệ trục OxyzOxyz với A(0;0;0)A(0;0;0), B(6;0;0)B(6;0;0), D(0;6;0)D(0;6;0), M(0;0;6)M(0;0;6); khi đó P(6;6;6)P(6;6;6) và E(3;0;0)E(3;0;0).

    Mặt phẳng (MED)(MED) cắt các trục tại EE, DD, MM nên có phương trình x3+y6+z6=1\dfrac x3+\dfrac y6+\dfrac z6=1, hay 2x+y+z−6=02x+y+z-6=0.

    d(P,(MED))=∣2⋅6+6+6−6∣22+12+12=186=36≈7,35d\left(P,(MED)\right)=\dfrac{|2\cdot6+6+6-6|}{\sqrt{2^2+1^2+1^2}}=\dfrac{18}{\sqrt6}=3\sqrt6\approx7{,}35.

    Đáp án: 7,357{,}35.

  2. Đề tham khảo Toán 2025 (Bộ GD&ĐT) · Câu 7 Phần I
    Câu 7.

    Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P)(P) có phương trình x−3y−z+8=0x-3y-z+8=0. Vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P)(P)?

    • A.

      n⃗1(1;−3;1)\vec n_1(1;-3;1).

    • B.

      n⃗2(1;−3;−1)\vec n_2(1;-3;-1).

      Đáp án
    • C.

      n⃗3(1;−3;8)\vec n_3(1;-3;8).

    • D.

      n⃗4(1;3;8)\vec n_4(1;3;8).

    Lời giải

    Mặt phẳng x−3y−z+8=0x-3y-z+8=0 có một vectơ pháp tuyến là (1;−3;−1)(1;-3;-1), tức n⃗2\vec n_2. Chọn B.