Đề chính thức Vật lí 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0246

Mã đề 0246 · 28 câu · 50 phút

Đề chính thức Bộ GD&ĐT

Đáp án đối chiếu với file đáp án của Bộ GD&ĐT

Trộn từ đề gốc mã đề 0204: cùng câu hỏi, chỉ khác thứ tự câu và phương án.Mã đề khác:02080212022002240226023002340238

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

  1. Câu 1.

    Trong quá trình nung nóng đẳng tích một khối khí lí tưởng xác định,

    • A.

      khối lượng riêng của khối khí giảm.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      áp suất của khối khí tăng.

    • C.

      khối lượng riêng của khối khí tăng.

    • D.

      áp suất của khối khí giảm.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Quá trình đẳng tích: pT=ha˘ˋng soˆˊ\dfrac{p}{T}=\text{hằng số}, nên khi nung nóng (T tăng) thì áp suất tăng. Thể tích và khối lượng không đổi nên khối lượng riêng không đổi.

    Chọn B.

  2. Câu 2.

    Công thức định luật 1 của nhiệt động lực học là ΔU=A+Q\Delta U=A+Q, với AA là kí hiệu công và QQ là kí hiệu

    • A.
      (Đáp án đúng)

      nhiệt lượng.

    • B.

      nhiệt nóng chảy riêng.

    • C.

      nhiệt dung riêng.

    • D.

      nhiệt độ.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Trong định luật 1 của nhiệt động lực học ΔU=A+Q\Delta U=A+Q: ΔU\Delta U là độ biến thiên nội năng, AA là công và QQ là nhiệt lượng mà vật nhận được.

    Chọn A.

  3. Câu 3.

    Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là

    • A.

      J/(kg.K)\text{J/(kg.K)}.

    • B.

      J/K\text{J/K}.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      J/kg\text{J/kg}.

    • D.

      J/∘C\text{J}/^\circ\text{C}.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Nhiệt nóng chảy riêng λ=Qm\lambda=\dfrac{Q}{m} nên có đơn vị J/kg\text{J/kg}.

    Chọn C.

  4. Câu 4.

    Theo mô hình động học phân tử, ở thể lỏng, các phân tử

    • A.

      chuyển động hỗn loạn.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      dao động quanh vị trí cân bằng không cố định.

    • C.

      chỉ dao động quanh vị trí cân bằng cố định.

    • D.

      sắp xếp có trật tự.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Ở thể rắn, phân tử sắp xếp có trật tự và dao động quanh vị trí cân bằng cố định; ở thể khí, phân tử chuyển động hỗn loạn; ở thể lỏng, phân tử dao động quanh vị trí cân bằng không cố định (vị trí cân bằng luôn dịch chuyển).

    Chọn B.

  5. Câu 5.

    Trong thí nghiệm tán xạ hạt alpha của Rutherford, khi gặp lá vàng mỏng, hầu hết các hạt alpha

    • A.

      chuyển động theo đường xoắn ốc.

    • B.

      bị bật ngược lại.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      đi qua lá vàng.

    • D.

      dừng lại.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Nguyên tử phần lớn là khoảng trống, hạt nhân rất nhỏ nên hầu hết các hạt alpha đi thẳng qua lá vàng; chỉ một số rất ít bị lệch hướng hoặc bật ngược lại.

    Chọn C.

  6. Câu 6.

    Độ lớn suất điện động cảm ứng được xác định bằng định luật nào trong các định luật sau đây?

    • A.

      Định luật Ohm cho vật dẫn kim loại.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Định luật Faraday về cảm ứng điện từ.

    • C.

      Định luật Lenz về cảm ứng điện từ.

    • D.

      Định luật Coulomb về tương tác điện.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Định luật Faraday cho độ lớn suất điện động cảm ứng: ∣ec∣=∣ΔΦΔt∣|e_c|=\left|\dfrac{\Delta\Phi}{\Delta t}\right|; định luật Lenz chỉ cho biết chiều của dòng điện cảm ứng.

    Chọn B.

  7. Câu 7.

    Sự truyền năng lượng nhiệt giữa hai vật được đặt tiếp xúc với nhau chỉ xảy ra khi chúng khác nhau về

    • A.

      thế năng.

    • B.

      khối lượng.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      nhiệt độ.

    • D.

      thể tích.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Năng lượng nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn. Hai vật cùng nhiệt độ thì ở trạng thái cân bằng nhiệt, không có sự truyền nhiệt.

    Chọn C.

  8. Câu 8.

    Trong quá trình đẳng áp của một khối khí lí tưởng xác định,

    • A.

      thể tích của khối khí không đổi.

    • B.

      nhiệt độ của khối khí không đổi.

    • C.

      thể tích của khối khí tăng khi nhiệt độ của khối khí giảm.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      thể tích của khối khí giảm khi nhiệt độ của khối khí giảm.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Theo định luật Charles, trong quá trình đẳng áp VT=ha˘ˋng soˆˊ\dfrac{V}{T}=\text{hằng số}: thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối, nên thể tích giảm khi nhiệt độ giảm.

    Chọn D.

  9. Câu 9.

    Trong nguyên tử lithium, có bao nhiêu electron chuyển động xung quanh hạt nhân 37Li{}^{7}_{3}\text{Li}?

    • A.

      11.

    • B.

      44.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      33.

    • D.

      77.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Hạt nhân 37Li{}^{7}_{3}\text{Li} có Z=3Z=3 proton. Nguyên tử trung hòa về điện nên có 3 electron chuyển động quanh hạt nhân.

    Chọn C.

  10. Câu 10.

    Để đúc một vật bằng đồng, cần nung nóng để đồng chuyển từ thể rắn thành thể lỏng. Quá trình này là quá trình

    • A.

      ngưng tụ.

    • B.

      đông đặc.

    • C.

      hoá hơi.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      nóng chảy.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng là sự nóng chảy. Đông đặc là quá trình ngược lại (lỏng sang rắn), ngưng tụ là khí sang lỏng, hoá hơi là lỏng sang khí.

    Chọn D.

  11. Câu 11.

    Khi nói về từ trường, phát biểu nào sau đây là đúng?

    • A.

      Một kim nam châm tạo ra một từ trường đều xung quanh nó.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Từ trường tác dụng lực từ lên một nam châm đặt trong đó.

    • C.

      Một dòng điện tạo ra một từ trường đều xung quanh nó.

    • D.

      Từ trường tác dụng lực từ lên một điện tích đứng yên ở trong đó.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Từ trường tác dụng lực từ lên nam châm, dòng điện hoặc điện tích chuyển động đặt trong nó; không tác dụng lên điện tích đứng yên. Từ trường quanh một dòng điện hay một kim nam châm nói chung không phải là từ trường đều.

    Chọn B.

  12. Câu 12.

    Trong kí hiệu hạt nhân ZAX{}^{A}_{Z}\text{X}, AA là số

    • A.
      (Đáp án đúng)

      nucleon.

    • B.

      neutron.

    • C.

      positron.

    • D.

      proton.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Trong kí hiệu ZAX{}^{A}_{Z}\text{X}, ZZ là số proton và AA là số khối, tức tổng số nucleon trong hạt nhân.

    Chọn A.

  13. Câu 13.

    Đại lượng đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân là

    • A.

      độ hụt khối của hạt nhân.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      năng lượng liên kết riêng.

    • C.

      điện tích hạt nhân.

    • D.

      năng lượng liên kết.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Độ bền vững của hạt nhân được đặc trưng bởi năng lượng liên kết riêng ElkA\dfrac{E_{lk}}{A}: năng lượng liên kết riêng càng lớn thì hạt nhân càng bền vững.

    Chọn B.

  14. Câu 14.

    Một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài ℓ\ell mang dòng điện có cường độ II được đặt trong từ trường đều với góc hợp bởi chiều dòng điện và chiều cảm ứng từ của từ trường là α\alpha. Lực từ do từ trường này tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là FF. Độ lớn cảm ứng từ BB của từ trường là

    • A.

      B=FIℓtan⁡αB=\dfrac{F}{I\ell\tan\alpha}.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      B=FIℓsin⁡αB=\dfrac{F}{I\ell\sin\alpha}.

    • C.

      B=FIℓcot⁡αB=\dfrac{F}{I\ell\cot\alpha}.

    • D.

      B=FIℓcos⁡αB=\dfrac{F}{I\ell\cos\alpha}.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Lực từ tác dụng lên đoạn dây: F=BIℓsin⁡αF=BI\ell\sin\alpha, suy ra B=FIℓsin⁡αB=\dfrac{F}{I\ell\sin\alpha}.

    Chọn B.

  15. Câu 15.

    Nội năng của một khối khí xác định không đổi khi

    • A.

      khối khí nhận năng lượng nhiệt từ vật khác.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      nhiệt độ và thể tích của khối khí không đổi.

    • C.

      nhiệt độ của khối khí thay đổi.

    • D.

      thể tích của khối khí không đổi.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Nội năng gồm động năng của các phân tử (phụ thuộc nhiệt độ) và thế năng tương tác giữa chúng (phụ thuộc thể tích). Nội năng không đổi khi cả nhiệt độ và thể tích của khối khí không đổi. Chỉ giữ thể tích không đổi thì nội năng vẫn đổi nếu nhiệt độ đổi; nhận nhiệt lượng từ vật khác thì nội năng thường thay đổi.

    Chọn B.

  16. Câu 16.

    Theo mô hình động học phân tử,

    • A.

      giữa các phân tử chỉ có lực hút.

    • B.

      giữa các phân tử chỉ có lực đẩy.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      các phân tử chuyển động không ngừng.

    • D.

      giữa các phân tử không có khoảng cách.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Theo mô hình động học phân tử: vật chất được cấu tạo từ các phân tử chuyển động không ngừng; giữa các phân tử có khoảng cách và có lực tương tác gồm cả lực hút và lực đẩy.

    Chọn C.

  17. Câu 17.

    Gọi QQ là nhiệt lượng cần thiết để làm một lượng chất có khối lượng mm chuyển hoàn toàn từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ sôi. Công thức xác định nhiệt hóa hơi riêng của chất này ở nhiệt độ sôi đó là

    • A.

      mQ\dfrac{m}{Q}.

    • B.

      Q2m\dfrac{Q}{2m}.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Qm\dfrac{Q}{m}.

    • D.

      2Qm\dfrac{2Q}{m}.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Nhiệt hoá hơi riêng là nhiệt lượng cần để làm 1 kg chất lỏng hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi: L=QmL=\dfrac{Q}{m}.

    Chọn C.

  18. Câu 18.

    Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của từ thông là

    • A.

      tesla (T).

    • B.

      coulomb (C).

    • C.

      volt (V).

    • D.
      (Đáp án đúng)

      weber (Wb).

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Từ thông Φ=BScos⁡α\Phi=BS\cos\alpha có đơn vị là weber: 1 Wb=1 T.m21\ \text{Wb}=1\ \text{T.m}^2.

    Chọn D.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

  1. Câu 1.

    Sóng điện từ được ứng dụng nhiều trong thông tin liên lạc.

    • a)
      (Đáp án: Sai)

      Tại một điểm có sóng điện từ truyền qua, cường độ điện trường và cảm ứng từ luôn dao động ngược pha.

    • b)
      (Đáp án: Sai)

      Giả sử tại một điểm có sóng điện từ truyền qua theo phương thẳng đứng hướng lên trên, nếu cảm ứng từ có hướng nam – bắc thì cường độ điện trường có hướng đông – tây.

    • c)
      (Đáp án: Sai)

      Không thể tạo ra hiện tượng giao thoa đối với sóng điện từ.

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Sóng điện từ là sóng ngang.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Sai, b) Sai, c) Sai, d) Đúng.

    a) Sai: Tại mỗi điểm có sóng điện từ truyền qua, E⃗\vec{E} và B⃗\vec{B} luôn dao động cùng pha.

    b) Sai: Ba vectơ E⃗\vec{E}, B⃗\vec{B}, v⃗\vec{v} theo thứ tự tạo thành một tam diện thuận (v⃗\vec{v} cùng hướng E⃗×B⃗\vec{E}\times\vec{B}). Chọn trục OxOx hướng đông, OyOy hướng bắc, OzOz hướng lên. Sóng truyền theo OzOz, B⃗\vec{B} hướng từ nam lên bắc (theo OyOy); vì e⃗x×e⃗y=e⃗z\vec{e}_x\times\vec{e}_y=\vec{e}_z nên E⃗\vec{E} hướng theo OxOx, tức từ tây sang đông, không phải hướng đông – tây.

    c) Sai: Sóng điện từ có đầy đủ tính chất của sóng: phản xạ, khúc xạ, nhiễu xạ và giao thoa (ví dụ giao thoa ánh sáng).

    d) Đúng: E⃗\vec{E} và B⃗\vec{B} luôn vuông góc với phương truyền sóng nên sóng điện từ là sóng ngang.

  2. Câu 2.

    Một nhóm học sinh thảo luận phương án thí nghiệm làm giảm ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường khi đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Họ dùng các dụng cụ: Phễu chứa nước đá (1), dây điện trở (2), cốc (3), cân điện tử (4) như hình bên.

    Bộ thí nghiệm: phễu chứa nước đá (1) có dây điện trở (2) cắm vào, kẹp trên giá đỡ; nước đá tan nhỏ giọt xuống cốc (3) đặt trên cân điện tử (4)Bộ thí nghiệm: phễu chứa nước đá (1) có dây điện trở (2) cắm vào, kẹp trên giá đỡ; nước đá tan nhỏ giọt xuống cốc (3) đặt trên cân điện tử (4)

    Nhóm học sinh cho rằng: Trong thời gian cấp điện cho dây điện trở, nếu xác định được càng chính xác khối lượng nước đá tan chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường thì sẽ giảm được càng nhiều ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt giữa nước đá với môi trường.

    Phương án thí nghiệm của họ gồm hai giai đoạn và được tóm tắt như sau:

    Giai đoạn 1. Chưa cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng m1m_1 của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t1t_1.

    Giai đoạn 2. Cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng m2m_2 của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t2t_2.

    Ở cả hai giai đoạn, coi rằng khối lượng nước đá tan và đã chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường trong những khoảng thời gian bằng nhau là như nhau và bỏ qua các ảnh hưởng khác (bay hơi, ngưng tụ của nước ...).

    • a)
      (Đáp án: Đúng)

      Ở giai đoạn 1, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ môi trường.

    • b)
      (Đáp án: Đúng)

      Ở giai đoạn 2, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở và từ môi trường.

    • c)
      (Đáp án: Đúng)

      Nếu t2=t1t_2=t_1 thì có thể coi khối lượng của nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở là m=m2−m1m=m_2-m_1.

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Phương án thí nghiệm này là một trong những phương án có thể làm giảm được ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường đến kết quả thí nghiệm.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Đúng.

    a) Đúng: Chưa cấp điện, nguồn nhiệt duy nhất làm nước đá tan là môi trường.

    b) Đúng: Khi cấp điện, nước đá vừa nhận nhiệt lượng do dây điện trở tỏa ra, vừa vẫn nhận nhiệt từ môi trường.

    c) Đúng: Với t2=t1t_2=t_1, khối lượng tan do môi trường ở giai đoạn 2 cũng là m1m_1, nên phần tan do dây điện trở là m=m2−m1m=m_2-m_1.

    d) Đúng: Nhờ trừ đi phần nước đá tan do môi trường, chỉ còn nhiệt lượng từ dây điện trở được dùng để tính λ=Qm\lambda=\dfrac{Q}{m}, nên phương án giảm được ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường.

  3. Câu 3.

    Một nam châm được đặt trên cân. Một đoạn dây dẫn cứng được giữ cố định, nằm ngang, vuông góc với các đường sức từ của từ trường đều giữa hai cực của nam châm (hình bên). Cảm ứng từ B⃗\vec{B} của từ trường có phương nằm ngang và có độ lớn là BB. Chiều dài của phần dây dẫn PQ nằm trong vùng từ trường đều giữa hai cực của nam châm là ℓ\ell. Ban đầu, chưa có dòng điện chạy trong dây dẫn, cân chỉ một giá trị xác định. Sau đó, cho dòng điện không đổi với cường độ II chạy trong dây dẫn theo chiều từ P đến Q. Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất.

    Nam châm chữ U đặt trên cân điện tử, cực S ở phía trước và cực N ở phía sau; đoạn dây dẫn PQ nằm ngang đi qua khoảng giữa hai cực, hai đầu dây được giữ cố định trên hai giá đỡNam châm chữ U đặt trên cân điện tử, cực S ở phía trước và cực N ở phía sau; đoạn dây dẫn PQ nằm ngang đi qua khoảng giữa hai cực, hai đầu dây được giữ cố định trên hai giá đỡ
    • a)
      (Đáp án: Đúng)

      Lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây PQ có độ lớn là BIℓBI\ell.

    • b)
      (Đáp án: Sai)

      Lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây PQ hướng thẳng đứng lên trên.

    • c)
      (Đáp án: Sai)

      Cân chỉ giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Cảm ứng từ B⃗\vec{B} có hướng từ cực N sang cực S của nam châm.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Đúng.

    a) Đúng: Dây vuông góc với đường sức từ (α=90∘\alpha=90^\circ) nên F=BIℓsin⁡90∘=BIℓF=BI\ell\sin 90^\circ=BI\ell.

    b) Sai: Theo hình, dòng điện từ P đến Q nằm ngang, B⃗\vec{B} nằm ngang hướng từ cực N (phía sau) sang cực S (phía trước). Theo quy tắc bàn tay trái, lực từ lên PQ hướng thẳng đứng xuống dưới.

    c) Sai: Lực từ lên PQ hướng xuống. Theo định luật III Newton, dây tác dụng lên nam châm một lực cùng độ lớn, hướng thẳng đứng lên trên, nên cân chỉ giá trị nhỏ hơn ban đầu.

    d) Đúng: Giữa hai cực nam châm, đường sức từ đi ra từ cực N và đi vào cực S, nên B⃗\vec{B} hướng từ N sang S.

  4. Câu 4.

    Các quá trình biến đổi hạt nhân là cơ sở của nhiều ứng dụng.

    • a)
      (Đáp án: Đúng)

      Hạt nhân uranium 92238U{}^{238}_{92}\text{U} phóng xạ α\alpha và biến đổi thành hạt nhân thorium 90234Th{}^{234}_{90}\text{Th}.

    • b)
      (Đáp án: Đúng)

      Phản ứng phân hạch là phản ứng tỏa năng lượng.

    • c)
      (Đáp án: Sai)

      Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng thu năng lượng.

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Phóng xạ là quá trình tự phát và ngẫu nhiên.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.

    a) Đúng: 92238U→24He+90234Th{}^{238}_{92}\text{U}\to{}^{4}_{2}\text{He}+{}^{234}_{90}\text{Th}, bảo toàn số khối 238=4+234238=4+234 và điện tích 92=2+9092=2+90.

    b) Đúng: Phân hạch một hạt nhân nặng thành các hạt nhân trung bình bền hơn, tỏa ra năng lượng (khoảng 200 MeV200\ \text{MeV} cho mỗi phân hạch 235U{}^{235}\text{U}).

    c) Sai: Phản ứng nhiệt hạch (tổng hợp các hạt nhân nhẹ thành hạt nhân nặng hơn) là phản ứng tỏa năng lượng, là nguồn năng lượng của Mặt Trời.

    d) Đúng: Phóng xạ xảy ra tự phát, không phụ thuộc tác động bên ngoài, và ngẫu nhiên: không biết trước thời điểm một hạt nhân cụ thể phân rã.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

  1. Dùng thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Một khung dây dẫn phẳng, kín có diện tích 2,83.10−4 m22{,}83.10^{-4}\ \text{m}^2, gồm 22 vòng dây được đặt trong từ trường đều sao cho cảm ứng từ B⃗\vec{B} vuông góc với mặt phẳng khung dây. Trong 0,750 s, độ lớn cảm ứng từ của từ trường tăng đều từ 0,100 T đến 0,600 T.

    Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.

    Câu 1.

    Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung dây là x.10−3x.10^{-3} V. Tìm xx (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

    Đáp án: 4,15

    Lời giải

    Khung có N=22N=22 vòng, S=2,83.10−4 m2S=2{,}83.10^{-4}\ \text{m}^2, B⃗\vec{B} vuông góc mặt phẳng khung; BB tăng đều từ 0,100 T0{,}100\ \text{T} đến 0,600 T0{,}600\ \text{T} trong 0,750 s0{,}750\ \text{s}.

    Theo định luật Faraday: ∣ec∣=NSΔBΔt=22⋅2,83.10−4⋅0,5000,750≈4,15.10−3 V|e_c|=NS\dfrac{\Delta B}{\Delta t}=22\cdot 2{,}83.10^{-4}\cdot\dfrac{0{,}500}{0{,}750}\approx 4{,}15.10^{-3}\ \text{V}.

    Đáp số: 4,15.

  2. Câu 2.

    Biết điện trở của khung dây là 0,260 Ω0{,}260\ \Omega. Nhiệt lượng tỏa ra trên khung dây trong khoảng thời gian từ trường biến thiên là x.10−5x.10^{-5} J. Tìm xx (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

    Đáp án: 4,97

    Lời giải

    Từ câu 1: ec=22⋅2,83.10−4⋅0,5000,750=4,1507.10−3 Ve_c=22\cdot 2{,}83.10^{-4}\cdot\dfrac{0{,}500}{0{,}750}=4{,}1507.10^{-3}\ \text{V} (không làm tròn). Dòng điện cảm ứng I=ecRI=\dfrac{e_c}{R} không đổi trong Δt=0,750 s\Delta t=0{,}750\ \text{s}.

    Nhiệt lượng tỏa ra: Q=ec2RΔt=(4,1507.10−3)20,260⋅0,750≈4,97.10−5 JQ=\dfrac{e_c^2}{R}\Delta t=\dfrac{(4{,}1507.10^{-3})^2}{0{,}260}\cdot 0{,}750\approx 4{,}97.10^{-5}\ \text{J}.

    Đáp số: 4,97.

  3. Dùng thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Trong các trạm không gian vũ trụ, cần thu hồi khí oxygen O2\text{O}_2 từ khí carbon dioxide CO2\text{CO}_2 do các nhà du hành thở ra để tái sử dụng. Trong một phương pháp thu hồi, cứ 1,00 mol CO2\text{CO}_2 tạo ra 1,00 mol O2\text{O}_2 và 1,00 mol methane CH4\text{CH}_4. Sau một thời gian, lượng khí CO2\text{CO}_2 thu được là 0,390 kg. Khí CH4\text{CH}_4 và O2\text{O}_2 tạo thành từ lượng CO2\text{CO}_2 nói trên được chứa trong hai bình khác nhau ban đầu đều chưa chứa khí. Khối lượng mol của CO2\text{CO}_2 và O2\text{O}_2 lần lượt là 44,0 g/mol và 32,0 g/mol. Coi các khí là khí lí tưởng.

    Cho biết: T (K)=t (∘C)+273T\,(\text{K})=t\,(^\circ\text{C})+273; R=8,31 J.mol−1.K−1R=8{,}31\ \text{J.mol}^{-1}.\text{K}^{-1}. Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.

    Câu 3.

    Bình chứa khí CH4\text{CH}_4 có thể tích 115 lít và được duy trì ở nhiệt độ −45 ∘C-45\ ^\circ\text{C}. Áp suất của khí CH4\text{CH}_4 trong bình là x.105x.10^{5} Pa. Tìm xx (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

    Đáp án: 1,46

    Lời giải

    Số mol CO2\text{CO}_2: n=39044,0≈8,864 moln=\dfrac{390}{44{,}0}\approx 8{,}864\ \text{mol}, nên tạo ra 8,864 mol8{,}864\ \text{mol} CH4\text{CH}_4.

    V=115 lıˊt=0,115 m3V=115\ \text{lít}=0{,}115\ \text{m}^3, T=−45+273=228 KT=-45+273=228\ \text{K}.

    Phương trình trạng thái: p=nRTV=8,864⋅8,31⋅2280,115≈1,46.105 Pap=\dfrac{nRT}{V}=\dfrac{8{,}864\cdot 8{,}31\cdot 228}{0{,}115}\approx 1{,}46.10^{5}\ \text{Pa}.

    Đáp số: 1,46.

  4. Câu 4.

    Khi một lượng khí O2\text{O}_2 được rút ra để sử dụng thì áp suất khí trong bình chứa khí O2\text{O}_2 bằng 58% áp suất khí khi chưa rút, nhiệt độ của bình khí không đổi. Khối lượng O2\text{O}_2 đã được rút ra khỏi bình là bao nhiêu kilôgam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

    Đáp án: 0,12

    Lời giải

    Số mol O2\text{O}_2 tạo thành bằng số mol CO2\text{CO}_2: n=39044,0≈8,864 moln=\dfrac{390}{44{,}0}\approx 8{,}864\ \text{mol}, khối lượng ban đầu m0=8,864⋅32,0≈283,6 g=0,2836 kgm_0=8{,}864\cdot 32{,}0\approx 283{,}6\ \text{g}=0{,}2836\ \text{kg}.

    Vì VV, TT không đổi nên p∼mp\sim m: khối lượng còn lại bằng 58% ban đầu, phần đã rút ra là Δm=(1−0,58)⋅0,2836≈0,119 kg≈0,12 kg\Delta m=(1-0{,}58)\cdot 0{,}2836\approx 0{,}119\ \text{kg}\approx 0{,}12\ \text{kg}.

    Đáp số: 0,12.

  5. Dùng thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Trước đây, để thuận tiện cho việc xem giờ, các nhà sản xuất đồng hồ đã sơn mặt số và kim của đồng hồ bằng một lớp dạ quang chứa đồng vị phóng xạ radium 88226Ra{}^{226}_{88}\text{Ra} có chu kì bán rã là 1600 năm. Ban đầu, lớp dạ quang này chứa 6,3 μg6{,}3\ \mu\text{g} 88226Ra{}^{226}_{88}\text{Ra}. Lấy số ngày trong một năm là 365. Khối lượng mol của 88226Ra{}^{226}_{88}\text{Ra} là 226 g/mol.

    Cho biết: NA=6,02.1023N_A=6{,}02.10^{23} hạt/mol; ln⁡2=0,693\ln 2=0{,}693. Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.

    Câu 5.

    Độ phóng xạ ban đầu của lượng 88226Ra{}^{226}_{88}\text{Ra} được sơn trên đồng hồ là bao nhiêu megabecơren (MBq, làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

    Đáp án: 0,23

    Lời giải

    Số hạt nhân ban đầu: N0=mMNA=6,3.10−6226⋅6,02.1023≈1,6781.1016N_0=\dfrac{m}{M}N_A=\dfrac{6{,}3.10^{-6}}{226}\cdot 6{,}02.10^{23}\approx 1{,}6781.10^{16}.

    Hằng số phóng xạ: λ=ln⁡2T=0,6931600⋅365⋅86400≈1,3734.10−11 s−1\lambda=\dfrac{\ln 2}{T}=\dfrac{0{,}693}{1600\cdot 365\cdot 86400}\approx 1{,}3734.10^{-11}\ \text{s}^{-1}.

    Độ phóng xạ ban đầu: H0=λN0≈2,305.105 Bq≈0,23 MBqH_0=\lambda N_0\approx 2{,}305.10^{5}\ \text{Bq}\approx 0{,}23\ \text{MBq}.

    Đáp số: 0,23.

  6. Câu 6.

    Sau bao nhiêu năm thì độ phóng xạ của lượng 88226Ra{}^{226}_{88}\text{Ra} còn lại bằng 12,5% so với độ phóng xạ ban đầu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

    Đáp án: 4800 hoặc 4801

    Lời giải

    88226Ra{}^{226}_{88}\text{Ra} có chu kì bán rã T=1600T=1600 năm. Độ phóng xạ H=H0⋅2−t/TH=H_0\cdot 2^{-t/T}.

    HH0=12,5%=18=2−3\dfrac{H}{H_0}=12{,}5\%=\dfrac{1}{8}=2^{-3}, suy ra t=3T=3⋅1600=4800t=3T=3\cdot 1600=4800 năm.

    Đáp số: 4800.

Bảng đáp án mã đề 0246

Phần I

  1. 1. B
  2. 2. A
  3. 3. C
  4. 4. B
  5. 5. C
  6. 6. B
  7. 7. C
  8. 8. D
  9. 9. C
  10. 10. D
  11. 11. B
  12. 12. A
  13. 13. B
  14. 14. B
  15. 15. B
  16. 16. C
  17. 17. C
  18. 18. D

Phần II · Đ/S theo ý a, b, c, d

  1. 1. SSSĐ
  2. 2. ĐĐĐĐ
  3. 3. ĐSSĐ
  4. 4. ĐĐSĐ

Phần III

  1. 1. 4,15
  2. 2. 4,97
  3. 3. 1,46
  4. 4. 0,12
  5. 5. 0,23
  6. 6. 4800