Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của từ thông là
- A.
coulomb (C).
- B.
tesla (T).
- C.(Đáp án đúng)
weber (Wb).
- D.
volt (V).
Lời giải
Đáp án đúng: C.
Từ thông có đơn vị là weber: .
Chọn C.
Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của từ thông là
coulomb (C).
tesla (T).
weber (Wb).
volt (V).
Đáp án đúng: C.
Từ thông có đơn vị là weber: .
Chọn C.
Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là
.
.
.
.
Đáp án đúng: D.
Nhiệt nóng chảy riêng nên có đơn vị .
Chọn D.
Một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài mang dòng điện có cường độ được đặt trong từ trường đều với góc hợp bởi chiều dòng điện và chiều cảm ứng từ của từ trường là . Lực từ do từ trường này tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là . Độ lớn cảm ứng từ của từ trường là
.
.
.
.
Đáp án đúng: D.
Lực từ tác dụng lên đoạn dây: , suy ra .
Chọn D.
Trong kí hiệu hạt nhân , là số
proton.
positron.
neutron.
nucleon.
Đáp án đúng: D.
Trong kí hiệu , là số proton và là số khối, tức tổng số nucleon trong hạt nhân.
Chọn D.
Trong quá trình đẳng áp của một khối khí lí tưởng xác định,
thể tích của khối khí tăng khi nhiệt độ của khối khí giảm.
thể tích của khối khí giảm khi nhiệt độ của khối khí giảm.
nhiệt độ của khối khí không đổi.
thể tích của khối khí không đổi.
Đáp án đúng: B.
Theo định luật Charles, trong quá trình đẳng áp : thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối, nên thể tích giảm khi nhiệt độ giảm.
Chọn B.
Trong quá trình nung nóng đẳng tích một khối khí lí tưởng xác định,
áp suất của khối khí giảm.
khối lượng riêng của khối khí tăng.
khối lượng riêng của khối khí giảm.
áp suất của khối khí tăng.
Đáp án đúng: D.
Quá trình đẳng tích: , nên khi nung nóng (T tăng) thì áp suất tăng. Thể tích và khối lượng không đổi nên khối lượng riêng không đổi.
Chọn D.
Để đúc một vật bằng đồng, cần nung nóng để đồng chuyển từ thể rắn thành thể lỏng. Quá trình này là quá trình
đông đặc.
nóng chảy.
hoá hơi.
ngưng tụ.
Đáp án đúng: B.
Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng là sự nóng chảy. Đông đặc là quá trình ngược lại (lỏng sang rắn), ngưng tụ là khí sang lỏng, hoá hơi là lỏng sang khí.
Chọn B.
Theo mô hình động học phân tử,
các phân tử chuyển động không ngừng.
giữa các phân tử chỉ có lực hút.
giữa các phân tử chỉ có lực đẩy.
giữa các phân tử không có khoảng cách.
Đáp án đúng: A.
Theo mô hình động học phân tử: vật chất được cấu tạo từ các phân tử chuyển động không ngừng; giữa các phân tử có khoảng cách và có lực tương tác gồm cả lực hút và lực đẩy.
Chọn A.
Công thức định luật 1 của nhiệt động lực học là , với là kí hiệu công và là kí hiệu
nhiệt dung riêng.
nhiệt lượng.
nhiệt nóng chảy riêng.
nhiệt độ.
Đáp án đúng: B.
Trong định luật 1 của nhiệt động lực học : là độ biến thiên nội năng, là công và là nhiệt lượng mà vật nhận được.
Chọn B.
Độ lớn suất điện động cảm ứng được xác định bằng định luật nào trong các định luật sau đây?
Định luật Lenz về cảm ứng điện từ.
Định luật Ohm cho vật dẫn kim loại.
Định luật Faraday về cảm ứng điện từ.
Định luật Coulomb về tương tác điện.
Đáp án đúng: C.
Định luật Faraday cho độ lớn suất điện động cảm ứng: ; định luật Lenz chỉ cho biết chiều của dòng điện cảm ứng.
Chọn C.
Trong nguyên tử lithium, có bao nhiêu electron chuyển động xung quanh hạt nhân ?
.
.
.
.
Đáp án đúng: C.
Hạt nhân có proton. Nguyên tử trung hòa về điện nên có 3 electron chuyển động quanh hạt nhân.
Chọn C.
Nội năng của một khối khí xác định không đổi khi
nhiệt độ và thể tích của khối khí không đổi.
nhiệt độ của khối khí thay đổi.
khối khí nhận năng lượng nhiệt từ vật khác.
thể tích của khối khí không đổi.
Đáp án đúng: A.
Nội năng gồm động năng của các phân tử (phụ thuộc nhiệt độ) và thế năng tương tác giữa chúng (phụ thuộc thể tích). Nội năng không đổi khi cả nhiệt độ và thể tích của khối khí không đổi. Chỉ giữ thể tích không đổi thì nội năng vẫn đổi nếu nhiệt độ đổi; nhận nhiệt lượng từ vật khác thì nội năng thường thay đổi.
Chọn A.
Đại lượng đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân là
điện tích hạt nhân.
độ hụt khối của hạt nhân.
năng lượng liên kết.
năng lượng liên kết riêng.
Đáp án đúng: D.
Độ bền vững của hạt nhân được đặc trưng bởi năng lượng liên kết riêng : năng lượng liên kết riêng càng lớn thì hạt nhân càng bền vững.
Chọn D.
Sự truyền năng lượng nhiệt giữa hai vật được đặt tiếp xúc với nhau chỉ xảy ra khi chúng khác nhau về
khối lượng.
nhiệt độ.
thể tích.
thế năng.
Đáp án đúng: B.
Năng lượng nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn. Hai vật cùng nhiệt độ thì ở trạng thái cân bằng nhiệt, không có sự truyền nhiệt.
Chọn B.
Trong thí nghiệm tán xạ hạt alpha của Rutherford, khi gặp lá vàng mỏng, hầu hết các hạt alpha
bị bật ngược lại.
đi qua lá vàng.
dừng lại.
chuyển động theo đường xoắn ốc.
Đáp án đúng: B.
Nguyên tử phần lớn là khoảng trống, hạt nhân rất nhỏ nên hầu hết các hạt alpha đi thẳng qua lá vàng; chỉ một số rất ít bị lệch hướng hoặc bật ngược lại.
Chọn B.
Khi nói về từ trường, phát biểu nào sau đây là đúng?
Từ trường tác dụng lực từ lên một nam châm đặt trong đó.
Một kim nam châm tạo ra một từ trường đều xung quanh nó.
Một dòng điện tạo ra một từ trường đều xung quanh nó.
Từ trường tác dụng lực từ lên một điện tích đứng yên ở trong đó.
Đáp án đúng: A.
Từ trường tác dụng lực từ lên nam châm, dòng điện hoặc điện tích chuyển động đặt trong nó; không tác dụng lên điện tích đứng yên. Từ trường quanh một dòng điện hay một kim nam châm nói chung không phải là từ trường đều.
Chọn A.
Theo mô hình động học phân tử, ở thể lỏng, các phân tử
sắp xếp có trật tự.
chuyển động hỗn loạn.
chỉ dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
dao động quanh vị trí cân bằng không cố định.
Đáp án đúng: D.
Ở thể rắn, phân tử sắp xếp có trật tự và dao động quanh vị trí cân bằng cố định; ở thể khí, phân tử chuyển động hỗn loạn; ở thể lỏng, phân tử dao động quanh vị trí cân bằng không cố định (vị trí cân bằng luôn dịch chuyển).
Chọn D.
Gọi là nhiệt lượng cần thiết để làm một lượng chất có khối lượng chuyển hoàn toàn từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ sôi. Công thức xác định nhiệt hóa hơi riêng của chất này ở nhiệt độ sôi đó là
.
.
.
.
Đáp án đúng: C.
Nhiệt hoá hơi riêng là nhiệt lượng cần để làm 1 kg chất lỏng hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi: .
Chọn C.
Một nhóm học sinh thảo luận phương án thí nghiệm làm giảm ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường khi đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Họ dùng các dụng cụ: Phễu chứa nước đá (1), dây điện trở (2), cốc (3), cân điện tử (4) như hình bên.

Nhóm học sinh cho rằng: Trong thời gian cấp điện cho dây điện trở, nếu xác định được càng chính xác khối lượng nước đá tan chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường thì sẽ giảm được càng nhiều ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt giữa nước đá với môi trường.
Phương án thí nghiệm của họ gồm hai giai đoạn và được tóm tắt như sau:
Giai đoạn 1. Chưa cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian .
Giai đoạn 2. Cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian .
Ở cả hai giai đoạn, coi rằng khối lượng nước đá tan và đã chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường trong những khoảng thời gian bằng nhau là như nhau và bỏ qua các ảnh hưởng khác (bay hơi, ngưng tụ của nước ...).
Ở giai đoạn 1, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ môi trường.
Ở giai đoạn 2, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở và từ môi trường.
Nếu thì có thể coi khối lượng của nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở là .
Phương án thí nghiệm này là một trong những phương án có thể làm giảm được ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường đến kết quả thí nghiệm.
Đáp án đúng: a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Đúng.
a) Đúng: Chưa cấp điện, nguồn nhiệt duy nhất làm nước đá tan là môi trường.
b) Đúng: Khi cấp điện, nước đá vừa nhận nhiệt lượng do dây điện trở tỏa ra, vừa vẫn nhận nhiệt từ môi trường.
c) Đúng: Với , khối lượng tan do môi trường ở giai đoạn 2 cũng là , nên phần tan do dây điện trở là .
d) Đúng: Nhờ trừ đi phần nước đá tan do môi trường, chỉ còn nhiệt lượng từ dây điện trở được dùng để tính , nên phương án giảm được ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường.
Sóng điện từ được ứng dụng nhiều trong thông tin liên lạc.
Sóng điện từ là sóng ngang.
Tại một điểm có sóng điện từ truyền qua, cường độ điện trường và cảm ứng từ luôn dao động ngược pha.
Giả sử tại một điểm có sóng điện từ truyền qua theo phương thẳng đứng hướng lên trên, nếu cảm ứng từ có hướng nam – bắc thì cường độ điện trường có hướng đông – tây.
Không thể tạo ra hiện tượng giao thoa đối với sóng điện từ.
Đáp án đúng: a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Sai.
a) Đúng: và luôn vuông góc với phương truyền sóng nên sóng điện từ là sóng ngang.
b) Sai: Tại mỗi điểm có sóng điện từ truyền qua, và luôn dao động cùng pha.
c) Sai: Ba vectơ , , theo thứ tự tạo thành một tam diện thuận ( cùng hướng ). Chọn trục hướng đông, hướng bắc, hướng lên. Sóng truyền theo , hướng từ nam lên bắc (theo ); vì nên hướng theo , tức từ tây sang đông, không phải hướng đông – tây.
d) Sai: Sóng điện từ có đầy đủ tính chất của sóng: phản xạ, khúc xạ, nhiễu xạ và giao thoa (ví dụ giao thoa ánh sáng).
Một nam châm được đặt trên cân. Một đoạn dây dẫn cứng được giữ cố định, nằm ngang, vuông góc với các đường sức từ của từ trường đều giữa hai cực của nam châm (hình bên). Cảm ứng từ của từ trường có phương nằm ngang và có độ lớn là . Chiều dài của phần dây dẫn PQ nằm trong vùng từ trường đều giữa hai cực của nam châm là . Ban đầu, chưa có dòng điện chạy trong dây dẫn, cân chỉ một giá trị xác định. Sau đó, cho dòng điện không đổi với cường độ chạy trong dây dẫn theo chiều từ P đến Q. Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất.

Cảm ứng từ có hướng từ cực N sang cực S của nam châm.
Cân chỉ giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.
Lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây PQ có độ lớn là .
Lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây PQ hướng thẳng đứng lên trên.
Đáp án đúng: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Sai.
a) Đúng: Giữa hai cực nam châm, đường sức từ đi ra từ cực N và đi vào cực S, nên hướng từ N sang S.
b) Sai: Lực từ lên PQ hướng xuống. Theo định luật III Newton, dây tác dụng lên nam châm một lực cùng độ lớn, hướng thẳng đứng lên trên, nên cân chỉ giá trị nhỏ hơn ban đầu.
c) Đúng: Dây vuông góc với đường sức từ () nên .
d) Sai: Theo hình, dòng điện từ P đến Q nằm ngang, nằm ngang hướng từ cực N (phía sau) sang cực S (phía trước). Theo quy tắc bàn tay trái, lực từ lên PQ hướng thẳng đứng xuống dưới.
Các quá trình biến đổi hạt nhân là cơ sở của nhiều ứng dụng.
Phản ứng phân hạch là phản ứng tỏa năng lượng.
Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng thu năng lượng.
Phóng xạ là quá trình tự phát và ngẫu nhiên.
Hạt nhân uranium phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân thorium .
Đáp án đúng: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng.
a) Đúng: Phân hạch một hạt nhân nặng thành các hạt nhân trung bình bền hơn, tỏa ra năng lượng (khoảng cho mỗi phân hạch ).
b) Sai: Phản ứng nhiệt hạch (tổng hợp các hạt nhân nhẹ thành hạt nhân nặng hơn) là phản ứng tỏa năng lượng, là nguồn năng lượng của Mặt Trời.
c) Đúng: Phóng xạ xảy ra tự phát, không phụ thuộc tác động bên ngoài, và ngẫu nhiên: không biết trước thời điểm một hạt nhân cụ thể phân rã.
d) Đúng: , bảo toàn số khối và điện tích .
Dùng thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Một khung dây dẫn phẳng, kín có diện tích , gồm 22 vòng dây được đặt trong từ trường đều sao cho cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Trong 0,750 s, độ lớn cảm ứng từ của từ trường tăng đều từ 0,100 T đến 0,600 T.
Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.
Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung dây là V. Tìm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Đáp án: 4,15
Khung có vòng, , vuông góc mặt phẳng khung; tăng đều từ đến trong .
Theo định luật Faraday: .
Đáp số: 4,15.
Biết điện trở của khung dây là . Nhiệt lượng tỏa ra trên khung dây trong khoảng thời gian từ trường biến thiên là J. Tìm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Đáp án: 4,97
Từ câu 1: (không làm tròn). Dòng điện cảm ứng không đổi trong .
Nhiệt lượng tỏa ra: .
Đáp số: 4,97.
Dùng thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Trong các trạm không gian vũ trụ, cần thu hồi khí oxygen từ khí carbon dioxide do các nhà du hành thở ra để tái sử dụng. Trong một phương pháp thu hồi, cứ 1,00 mol tạo ra 1,00 mol và 1,00 mol methane . Sau một thời gian, lượng khí thu được là 0,390 kg. Khí và tạo thành từ lượng nói trên được chứa trong hai bình khác nhau ban đầu đều chưa chứa khí. Khối lượng mol của và lần lượt là 44,0 g/mol và 32,0 g/mol. Coi các khí là khí lí tưởng.
Cho biết: ; . Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.
Bình chứa khí có thể tích 115 lít và được duy trì ở nhiệt độ . Áp suất của khí trong bình là Pa. Tìm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Đáp án: 1,46
Số mol : , nên tạo ra .
, .
Phương trình trạng thái: .
Đáp số: 1,46.
Khi một lượng khí được rút ra để sử dụng thì áp suất khí trong bình chứa khí bằng 58% áp suất khí khi chưa rút, nhiệt độ của bình khí không đổi. Khối lượng đã được rút ra khỏi bình là bao nhiêu kilôgam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Đáp án: 0,12
Số mol tạo thành bằng số mol : , khối lượng ban đầu .
Vì , không đổi nên : khối lượng còn lại bằng 58% ban đầu, phần đã rút ra là .
Đáp số: 0,12.
Dùng thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Trước đây, để thuận tiện cho việc xem giờ, các nhà sản xuất đồng hồ đã sơn mặt số và kim của đồng hồ bằng một lớp dạ quang chứa đồng vị phóng xạ radium có chu kì bán rã là 1600 năm. Ban đầu, lớp dạ quang này chứa . Lấy số ngày trong một năm là 365. Khối lượng mol của là 226 g/mol.
Cho biết: hạt/mol; . Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.
Độ phóng xạ ban đầu của lượng được sơn trên đồng hồ là bao nhiêu megabecơren (MBq, làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Đáp án: 0,23
Số hạt nhân ban đầu: .
Hằng số phóng xạ: .
Độ phóng xạ ban đầu: .
Đáp số: 0,23.
Sau bao nhiêu năm thì độ phóng xạ của lượng còn lại bằng 12,5% so với độ phóng xạ ban đầu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Đáp án: 4800 hoặc 4801
có chu kì bán rã năm. Độ phóng xạ .
, suy ra năm.
Đáp số: 4800.