Đề tham khảo Công nghệ – Nông nghiệp 2025 (Bộ GD&ĐT)

28 câu · 50 phút

Đề tham khảo Bộ GD&ĐT

Đáp án đối chiếu với file đáp án của Bộ GD&ĐT

PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

  1. Câu 1.

    Công nghệ nào sau đây được áp dụng trong hình bên?

    Ảnh một ruộng rau đang được tưới: nước từ các vòi đặt trên cao tỏa rộng thành tia xuống các luống cây
    • A.

      Công nghệ tưới nhỏ giọt.

    • B.

      Công nghệ tưới phun mưa.

      Đáp án
    • C.

      Công nghệ khí canh.

    • D.

      Công nghệ thủy canh.

    Lời giải

    Trong hình, nước được đưa lên các vòi đặt trên cao rồi phun tỏa thành tia nhỏ, rơi xuống luống rau như mưa: đó là công nghệ tưới phun mưa.

    Tưới nhỏ giọt đưa nước thành từng giọt sát gốc cây qua hệ thống ống; khí canh và thủy canh là công nghệ trồng cây không dùng đất (rễ ở trong không khí hoặc trong dung dịch dinh dưỡng).

    Chọn B.

  2. Câu 2.

    Trồng trọt trong nhà kính có đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Cây trồng không cần chăm sóc vẫn sinh trưởng, phát triển bình thường.

    • B.

      Chi phí đầu tư thấp, hiệu quả kinh tế cao.

    • C.

      Cây trồng tránh được các tác động bất lợi của thời tiết.

      Đáp án
    • D.

      Phù hợp với trồng cây ăn quả lâu năm.

    Lời giải

    Nhà kính che chắn cây khỏi mưa lớn, gió, sương muối, nắng gắt…, nên cây trồng tránh được các tác động bất lợi của thời tiết.

    Cây trong nhà kính vẫn cần chăm sóc (A sai); chi phí đầu tư nhà kính cao (B sai); nhà kính thường dùng cho rau, hoa, dưa…, không phù hợp với cây ăn quả lâu năm, tán lớn (D sai).

    Chọn C.

  3. Câu 3.

    Nội dung nào sau đây là vai trò của trồng trọt?

    • A.

      Đảm bảo an ninh lương thực.

      Đáp án
    • B.

      Đảm bảo chủ quyền biển đảo.

    • C.

      Cung cấp gỗ cho xuất khẩu.

    • D.

      Cung cấp sức kéo cho chăn nuôi.

    Lời giải

    Trồng trọt cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, góp phần đảm bảo an ninh lương thực.

    Chủ quyền biển đảo không phải vai trò của trồng trọt; gỗ là sản phẩm của lâm nghiệp; sức kéo (trâu, bò) do chăn nuôi cung cấp.

    Chọn A.

  4. Câu 4.

    Sản phẩm nào sau đây được chế biến từ sản phẩm chăn nuôi?

    • A.

      Nước mắm.

    • B.

      Nem chua.

      Đáp án
    • C.

      Ruốc cá.

    • D.

      Rượu vang.

    Lời giải

    Nem chua làm từ thịt lợn, là sản phẩm chế biến từ chăn nuôi.

    Nước mắm và ruốc cá chế biến từ thủy sản; rượu vang chế biến từ quả (trồng trọt).

    Chọn B.

  5. Câu 5.

    Người lao động làm việc trong các ngành nghề của lâm nghiệp cần có các phẩm chất nào sau đây?

    • A.

      Yêu thích công việc trồng và chăm sóc cây ăn quả.

    • B.

      Yêu thích vật nuôi, đam mê công việc chăm sóc thú cưng.

    • C.

      Yêu thiên nhiên, đam mê công việc trồng và chăm sóc rừng.

      Đáp án
    • D.

      Yêu thích công việc trồng và chăm sóc hoa, cây cảnh.

    Lời giải

    Lâm nghiệp gắn với trồng, chăm sóc, bảo vệ và khai thác rừng, nên người lao động cần yêu thiên nhiên, đam mê công việc trồng và chăm sóc rừng.

    Các phương án còn lại thuộc trồng trọt (cây ăn quả, hoa, cây cảnh) hoặc chăn nuôi (thú cưng).

    Chọn C.

  6. Câu 6.

    Đối với loài cây rừng có khả năng ra hoa và đậu quả, giai đoạn thành thục có đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Sinh trưởng chậm; khả năng ra hoa, đậu quả mạnh.

      Đáp án
    • B.

      Sinh trưởng nhanh; bắt đầu ra hoa, đậu quả

    • C.

      Sinh trưởng chậm; khả năng ra hoa, đậu quả giảm.

    • D.

      Ngừng sinh trưởng; bắt đầu ra hoa, đậu quả.

    Lời giải

    Ở giai đoạn thành thục, cây rừng sinh trưởng chậm lại nhưng ra hoa, đậu quả mạnh nhất.

    Bắt đầu ra hoa, đậu quả là đặc điểm của giai đoạn trước đó (gần thành thục); khả năng ra hoa, đậu quả giảm là đặc điểm của giai đoạn già cỗi.

    Chọn A.

  7. Câu 7.

    Khi nói về vai trò của thủy sản, nội dung nào sau đây đúng?

    • A.

      Cung cấp nguồn thực phẩm giàu chất xơ cho con người.

    • B.

      Cung cấp nguồn thực phẩm giàu carbohydrate cho con người.

    • C.

      Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.

      Đáp án
    • D.

      Cung cấp lương thực phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.

    Lời giải

    Thủy sản (cá, tôm, cua…) là nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.

    Thủy sản không giàu chất xơ hay carbohydrate, và không phải là lương thực.

    Chọn C.

  8. Câu 8.

    Động vật thủy sản nào sau đây thuộc nhóm giáp xác?

    • A.

      Cá rô phi.

    • B.

      Cua đồng.

      Đáp án
    • C.

      Ếch đồng.

    • D.

      Mực ống.

    Lời giải

    Cua đồng có vỏ giáp cứng, thuộc nhóm giáp xác.

    Cá rô phi thuộc nhóm cá, ếch đồng là lưỡng cư, mực ống thuộc nhóm thân mềm.

    Chọn B.

  9. Câu 9.

    Chất thải chăn nuôi có thể được xử lí để tạo ra sản phẩm nào sau đây?

    • A.

      Khí biogas.

      Đáp án
    • B.

      Khí oxygen.

    • C.

      Phân xanh.

    • D.

      Phân bón hóa học.

    Lời giải

    Chất thải chăn nuôi (phân, nước tiểu) được ủ yếm khí trong hầm biogas, tạo ra khí sinh học (biogas) dùng làm chất đốt.

    Quá trình này không tạo ra oxygen; phân xanh làm từ cây xanh; phân bón hóa học được sản xuất trong nhà máy.

    Chọn A.

  10. Câu 10.

    Môi trường nước nuôi thủy sản được phân chia thành nước ngọt, nước lợ, nước mặn dựa vào tiêu chí nào sau đây?

    • A.

      Độ pH.

    • B.

      Độ trong.

    • C.

      Nhiệt độ.

    • D.

      Độ mặn.

      Đáp án
    Lời giải

    Nước ngọt, nước lợ, nước mặn khác nhau ở lượng muối hòa tan trong nước, tức là được phân chia theo độ mặn.

    Chọn D.

  11. Câu 11.

    Phương pháp bảo quản nào sau đây thường được sử dụng để duy trì tính tươi sống của sản phẩm thủy sản?

    • A.

      Ướp muối.

    • B.

      Làm khô.

    • C.

      Làm lạnh.

      Đáp án
    • D.

      Xông khói.

    Lời giải

    Làm lạnh (ướp đá, bảo quản lạnh) giữ sản phẩm thủy sản ở nhiệt độ thấp, hạn chế vi sinh vật phát triển mà vẫn giữ được tính tươi sống.

    Ướp muối, làm khô, xông khói làm thay đổi trạng thái của sản phẩm, sản phẩm không còn tươi.

    Chọn C.

  12. Câu 12.

    Hoạt động nào sau đây có tác dụng bảo vệ nguồn lợi thủy sản?

    • A.

      Thiết lập các khu bảo tồn biển.

      Đáp án
    • B.

      Đánh bắt thủy sản bằng lưới có kích cỡ mắt lưới nhỏ.

    • C.

      Đánh bắt thủy sản bằng kích điện.

    • D.

      Khai thác thủy sản quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng.

    Lời giải

    Thiết lập các khu bảo tồn biển giúp bảo vệ nơi sống, nơi sinh sản của các loài thủy sản.

    Dùng lưới mắt nhỏ (bắt cả cá con), đánh bắt bằng kích điện và khai thác loài quý hiếm đều làm cạn kiệt nguồn lợi thủy sản.

    Chọn A.

  13. Câu 13.

    Nội dung nào sau đây là ứng dụng công nghệ sinh học trong chăn nuôi?

    • A.

      Sử dụng chế phẩm vi sinh trong xử lý chất thải chăn nuôi.

      Đáp án
    • B.

      Sử dụng vôi bột khử trùng chuồng nuôi.

    • C.

      Sử dụng nước xà phòng khử trùng chuồng nuôi.

    • D.

      Khơi thông cống, rãnh ở khu vực chăn nuôi.

    Lời giải

    Chế phẩm vi sinh dùng các vi sinh vật có lợi để phân giải chất thải, đây là ứng dụng công nghệ sinh học.

    Vôi bột, nước xà phòng và khơi thông cống rãnh là các biện pháp vệ sinh thông thường, không sử dụng sinh vật.

    Chọn A.

  14. Câu 14.

    Trong kĩ thuật nuôi cá nước ngọt trong lồng, nên đặt lồng nuôi ở vị trí nào sau đây?

    • A.

      Nơi có nguồn nước thải chăn nuôi.

    • B.

      Nơi thoáng gió, có dòng chảy mạnh.

    • C.

      Nơi có nhiều tàu thuyền qua lại.

    • D.

      Nơi thoáng gió, có dòng chảy nhẹ.

      Đáp án
    Lời giải

    Lồng nuôi cần đặt ở nơi thoáng gió, có dòng chảy nhẹ để nước trong lồng luôn được thay mới, đủ oxygen mà cá không tốn sức bơi và lồng không bị cuốn trôi.

    Dòng chảy mạnh làm cá mệt và hư lồng; nơi có nước thải chăn nuôi bị ô nhiễm; nơi nhiều tàu thuyền qua lại dễ bị va chạm và ô nhiễm.

    Chọn D.

  15. Câu 15.

    Một trong những vai trò chính của việc trồng rừng đặc dụng tại các khu bảo tồn thiên nhiên là

    • A.

      cung cấp nguyên liệu cho ngành sản xuất giấy.

    • B.

      cung cấp nguyên liệu cho ngành sản xuất đồ gỗ.

    • C.

      tạo không gian cho các hoạt động nghiên cứu khảo cổ học.

    • D.

      bảo tồn đa dạng sinh học.

      Đáp án
    Lời giải

    Rừng đặc dụng (vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên…) chủ yếu dùng để bảo tồn hệ sinh thái và đa dạng sinh học.

    Cung cấp nguyên liệu cho sản xuất giấy, đồ gỗ là vai trò của rừng sản xuất.

    Chọn D.

  16. Câu 16.

    Trong khai thác tài nguyên rừng, phương thức khai thác trắng là

    • A.

      chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực trong một mùa khai thác.

      Đáp án
    • B.

      chọn chặt những cây rừng đã thành thục, giữ lại cây còn non.

    • C.

      chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực trong nhiều mùa khai thác.

    • D.

      chọn chặt những cây rừng bị sâu bệnh, giữ lại cây khỏe.

    Lời giải

    Khai thác trắng là chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực trong một mùa khai thác.

    Chọn chặt những cây đã thành thục hoặc cây bị sâu bệnh là khai thác chọn.

    Chọn A.

  17. Câu 17.

    Việc sử dụng một số loại máy trong nông nghiệp như máy gieo hạt, máy cấy, máy thu hoạch quả là ví dụ về

    • A.

      cơ giới hóa trong chăn nuôi.

    • B.

      nông nghiệp tuần hoàn.

    • C.

      cơ giới hóa trong trồng trọt.

      Đáp án
    • D.

      trồng trọt theo tiêu chuẩn VietGAP.

    Lời giải

    Máy gieo hạt, máy cấy, máy thu hoạch quả là máy dùng trong các khâu của trồng trọt, nên đây là ví dụ về cơ giới hóa trong trồng trọt.

    Chọn C.

  18. Câu 18.

    Trong một mô hình chăn nuôi gà đẻ, trứng được thu gom, phân loại, diệt khuẩn, đóng gói tự động. Đây là ví dụ về

    • A.

      ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi.

      Đáp án
    • B.

      ứng dụng công nghệ sinh học trong chăn nuôi.

    • C.

      phương thức chăn thả tự do.

    • D.

      chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP.

    Lời giải

    Trứng được thu gom, phân loại, diệt khuẩn và đóng gói tự động bằng hệ thống máy móc: đây là ứng dụng công nghệ cao (tự động hóa) trong chăn nuôi.

    Mô hình không tác động lên sinh vật hay gene nên không phải công nghệ sinh học; cũng không phải chăn thả tự do. VietGAP là bộ tiêu chuẩn về quy trình thực hành chăn nuôi tốt (an toàn thực phẩm, môi trường, truy xuất nguồn gốc), không phải việc tự động hóa khâu xử lí trứng nêu trong đề.

    Chọn A.

  19. Câu 19.

    Trong ao nuôi thủy sản, thực vật thủy sinh không có vai trò nào sau đây?

    • A.

      Cung cấp oxygen hòa tan trong nước.

    • B.

      Cung cấp nơi trú ngụ cho động vật thủy sản.

    • C.

      Ổn định độ mặn của nước.

      Đáp án
    • D.

      Hấp thụ một số chất độc trong nước.

    Lời giải

    Thực vật thủy sinh quang hợp tạo oxygen, là nơi trú ngụ cho động vật thủy sản và hấp thụ một số chất độc trong nước.

    Độ mặn phụ thuộc vào lượng muối hòa tan của nguồn nước, thực vật thủy sinh không có vai trò ổn định độ mặn.

    Chọn C.

  20. Câu 20.

    Cá chép giống cần thức ăn có hàm lượng protein cao. Loại thức ăn thủy sản nào sau đây không phù hợp với cá chép giống?

    • A.

      Thức ăn hỗn hợp dạng viên.

    • B.

      Bột cá.

    • C.

      Động vật phù du.

    • D.

      Thức ăn xanh.

      Đáp án
    Lời giải

    Thức ăn xanh (rau, bèo, cỏ) nghèo protein, không đáp ứng nhu cầu protein cao của cá chép giống.

    Thức ăn hỗn hợp dạng viên, bột cá và động vật phù du đều giàu protein.

    Chọn D.

  21. Câu 21.

    Cho các sản phẩm sau: (1) Mật ong rừng; (2) Lúa nương; (3) Gỗ; (4) Lan rừng; (5) Bí ngô.

    Sản phẩm của lâm nghiệp gồm:

    • A.

      (1), (2), (4).

    • B.

      (1), (3), (4).

      Đáp án
    • C.

      (2), (3), (4).

    • D.

      (3), (4), (5).

    Lời giải

    Mật ong rừng (1), gỗ (3) và lan rừng (4) là sản phẩm lấy từ rừng, thuộc lâm nghiệp.

    Lúa nương (2) và bí ngô (5) là sản phẩm trồng trọt.

    Chọn B.

  22. Câu 22.

    Trong quy trình ương nuôi từ cá hương lên cá giống, có các giai đoạn: (1) Lựa chọn và thả cá; (2) Chuẩn bị ao nuôi; (3) Thu hoạch; (4) Chăm sóc và quản lí.

    Thứ tự đúng là:

    • A.

      (1) → (4) → (3) → (2).

    • B.

      (2) → (3) → (4) → (1).

    • C.

      (1) → (2) → (4) → (3).

    • D.

      (2) → (1) → (4) → (3).

      Đáp án
    Lời giải

    Phải chuẩn bị ao trước (2), rồi lựa chọn và thả cá (1), sau đó chăm sóc và quản lí (4), cuối cùng thu hoạch (3).

    Thứ tự đúng: (2) → (1) → (4) → (3). Chọn D.

  23. Câu 23.

    Đồ thị dưới đây thể hiện diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng của nước ta trong các năm 2008, 2012, 2016, 2020 và 2023.

    Biểu đồ cột diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng (nghìn ha) các năm 2008, 2012, 2016, 2020, 2023. Rừng tự nhiên: 10348,6; 10423,8; 10242,1; 10279,2; 10129,7. Rừng trồng: 2770,2; 3438,2; 4135,6; 4398,0; 4730,5Biểu đồ cột diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng (nghìn ha) các năm 2008, 2012, 2016, 2020, 2023. Rừng tự nhiên: 10348,6; 10423,8; 10242,1; 10279,2; 10129,7. Rừng trồng: 2770,2; 3438,2; 4135,6; 4398,0; 4730,5

    Nguồn: Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam.

    Nhận định nào sau đây đúng?

    • A.

      Diện tích rừng trồng ở nước ta giai đoạn 2008 - 2023 có xu hướng giảm.

    • B.

      Diện tích rừng tự nhiên ở nước ta giai đoạn 2008 - 2023 có xu hướng tăng.

    • C.

      Diện tích trung bình của rừng trồng các năm 2008, 2012, 2016, 2020 và 2023 là 3894,5 nghìn ha.

      Đáp án
    • D.

      Tỉ lệ diện tích rừng trồng so với diện tích rừng tự nhiên của năm 2008 cao hơn tỉ lệ của năm 2023.

    Lời giải
    • A sai: diện tích rừng trồng tăng liên tục, từ 2770,2 lên 4730,5 nghìn ha.

    • B sai: diện tích rừng tự nhiên giảm nhẹ, từ 10348,6 xuống 10129,7 nghìn ha.

    • C đúng: tổng diện tích rừng trồng của 5 năm là 2770,2 + 3438,2 + 4135,6 + 4398,0 + 4730,5 = 19472,5 (nghìn ha), nên diện tích trung bình là 19472,55=3894,5\dfrac{19472{,}5}{5} = 3894{,}5 (nghìn ha).

    • D sai: tỉ lệ rừng trồng so với rừng tự nhiên năm 2008 là 2770,210348,6≈26,8%\dfrac{2770{,}2}{10348{,}6} \approx 26{,}8\%, năm 2023 là 4730,510129,7≈46,7%\dfrac{4730{,}5}{10129{,}7} \approx 46{,}7\%; năm 2008 thấp hơn.

    Chọn C.

  24. Câu 24.

    Khi nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung peptidoglycan và lợi khuẩn probiotics vào thức ăn đến sinh trưởng của cá rô phi (Oreochromis niloticus), sau 4 tuần nuôi, các nhà khoa học đã thu được kết quả sau:

    Khối lượng cá \ Công thức

    Không bổ sung chế phẩm

    Bổ sung 3g peptidoglycan + 3g probiotics

    Bổ sung 5g peptidoglycan + 3g probiotics

    Bổ sung 5g peptidoglycan + 5g probiotics

    Bổ sung 3g peptidoglycan + 5g probiotics

    Khối lượng bắt đầu (g/con)

    54,2

    55,6

    54,6

    55,8

    55,9

    Khối lượng kết thúc (g/con)

    87,0

    94,2

    93,7

    87,6

    89,1

    Nguồn: Nguyễn Thị Mai và cộng sự, 2024

    Nhận định nào sau đây đúng?

    • A.

      Cá rô phi ăn thức ăn có bổ sung 3g peptidoglycan + 3g probiotics hoặc 5g peptidoglycan + 3g probiotics sinh trưởng nhanh hơn các công thức còn lại.

      Đáp án
    • B.

      Cá rô phi ăn thức ăn có bổ sung 5g peptidoglycan + 5g probiotics sinh trưởng nhanh hơn so với ăn thức ăn có bổ sung 3g peptidoglycan + 3g probiotics.

    • C.

      Cá rô phi sinh trưởng nhanh nhất khi ăn thức ăn có bổ sung 3g peptidoglycan + 5g probiotics.

    • D.

      Cá rô phi ăn thức ăn có bổ sung 3g peptidoglycan + 5g probiotics sinh trưởng chậm hơn so với ăn thức ăn không bổ sung chế phẩm.

    Lời giải

    Mức tăng khối lượng sau 4 tuần (khối lượng kết thúc − khối lượng bắt đầu, g/con):

    Công thức

    Không bổ sung

    3g + 3g

    5g + 3g

    5g + 5g

    3g + 5g

    Tăng khối lượng

    32,8

    38,6

    39,1

    31,8

    33,2

    (Công thức ghi theo thứ tự peptidoglycan + probiotics.)

    • A đúng: hai công thức 3g + 3g và 5g + 3g tăng nhiều nhất (38,6 g và 39,1 g).

    • B sai: 5g + 5g chỉ tăng 31,8 g, ít hơn 38,6 g của 3g + 3g.

    • C sai: 3g + 5g tăng 33,2 g, không phải nhiều nhất.

    • D sai: 3g + 5g tăng 33,2 g, nhiều hơn 32,8 g của công thức không bổ sung, nên sinh trưởng nhanh hơn.

    Chọn A.

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai

  1. Câu 1.

    Ở một số khu vực miền núi nước ta có tình trạng người dân vào rừng khai thác trái phép dược liệu, làm cho sản lượng của một số loài dược liệu quý ngày càng suy giảm.

    • a)

      Dược liệu là một trong những sản phẩm của lâm nghiệp.

      Đúng
    • b)

      Việc người dân vào rừng khai thác trái phép dược liệu là một trong những nguyên nhân làm suy thoái tài nguyên rừng.

      Đúng
    • c)

      Việc khai thác dược liệu là hoạt động giúp phát triển tài nguyên rừng bền vững.

      Sai
    • d)

      Trồng cây ăn quả có giá trị kinh tế cao dưới tán rừng là biện pháp hạn chế người dân vào rừng khai thác trái phép dược liệu.

      Sai
    Lời giải
    • a) Đúng: dược liệu thu hái từ rừng là lâm sản ngoài gỗ, một sản phẩm của lâm nghiệp.

    • b) Đúng: khai thác trái phép, quá mức làm cạn kiệt các loài dược liệu quý và gây hại cho rừng, là một nguyên nhân làm suy thoái tài nguyên rừng.

    • c) Sai: theo đề bài, việc khai thác làm sản lượng dược liệu quý ngày càng suy giảm, tức là làm tài nguyên rừng suy thoái chứ không giúp phát triển bền vững.

    • d) Sai: trồng cây ăn quả dưới tán rừng không tạo ra nguồn dược liệu thay thế, nên không làm giảm nhu cầu vào rừng khai thác dược liệu; biện pháp phù hợp là trồng cây dược liệu dưới tán rừng (kết hợp tuyên truyền, quản lí, bảo vệ rừng), vừa bảo vệ rừng vừa tạo sinh kế cho người dân.

  2. Câu 2.

    Khi thăm ao cá vào sáng sớm thấy có hiện tượng: cá bơi lờ đờ, nổi đầu thành từng đàn, phản ứng chậm với tiếng động.

    • a)

      Nguyên nhân của hiện tượng nêu trên là do hàm lượng oxygen hòa tan trong nước ao nuôi thấp hơn so với nhu cầu của cá.

      Đúng
    • b)

      Việc sử dụng quạt nước có thể làm tăng hàm lượng oxygen hòa tan trong nước ao nuôi thủy sản.

      Đúng
    • c)

      Khi gặp hiện tượng nêu trên, nên chuyển bớt cá sang ao khác để giảm mật độ cá trong ao nuôi.

      Đúng
    • d)

      Để không xảy ra hiện tượng tương tự, cần thay nước mới cho đến khi hàm lượng oxygen hòa tan trong nước ao nuôi đạt từ 3 mg/L đến 4 mg/L.

      Sai
    Lời giải
    • a) Đúng: cá nổi đầu, bơi lờ đờ vào sáng sớm là dấu hiệu thiếu oxygen hòa tan (ban đêm thực vật và vi sinh vật hô hấp tiêu thụ oxygen, sáng sớm lượng oxygen thấp nhất).

    • b) Đúng: quạt nước khuấy đảo mặt nước, tăng tiếp xúc với không khí nên tăng oxygen hòa tan.

    • c) Đúng: giảm mật độ cá thì giảm lượng oxygen bị tiêu thụ, cá đỡ bị thiếu oxygen.

    • d) Sai: hàm lượng oxygen hòa tan 3–4 mg/L vẫn còn thấp so với mức thích hợp cho cá; để phòng hiện tượng này cần quản lí ao thường xuyên (mật độ thả, lượng thức ăn, chạy quạt nước…), không chỉ thay nước đến một ngưỡng thấp như vậy.

  3. Câu 3.

    Bệnh đốm trắng nội tạng là bệnh phổ biến trên cá nheo Mỹ nuôi lồng. Tác nhân gây bệnh là sán lá (Dollfustrema bagari). Khi nghiên cứu mối quan hệ giữa nhiệt độ môi trường nước và thời gian sống của ấu trùng sán lá, các nhà khoa học đã thu được kết quả sau:

    Nhiệt độ môi trường nước (°C)

    6

    16

    20

    24

    28

    32

    36

    42

    Thời gian sống của ấu trùng sán lá (phút)

    193

    317

    907

    953

    968

    188

    83

    18

    Nguồn: Vũ Đức Mạnh và cộng sự, 2024

    • a)

      Nhiệt độ môi trường nước có ảnh hưởng đến thời gian sống của ấu trùng sán lá.

      Đúng
    • b)

      Nhiệt độ môi trường nước càng tăng thì thời gian sống của ấu trùng sán lá càng ngắn.

      Sai
    • c)

      Cần tăng cường phòng bệnh đốm trắng nội tạng cho cá nheo Mỹ trong điều kiện nhiệt độ nước nuôi từ 20 °C đến 28 °C.

      Đúng
    • d)

      Trong môi trường sống của các loài cá nước lạnh, ấu trùng sán lá có thể sống khoảng 16 giờ.

      Sai
    Lời giải
    • a) Đúng: thời gian sống của ấu trùng thay đổi rõ theo nhiệt độ (từ 18 đến 968 phút).

    • b) Sai: từ 6 °C đến 28 °C thời gian sống tăng (193 → 968 phút), chỉ từ 32 °C trở lên mới giảm.

    • c) Đúng: ở 20–28 °C ấu trùng sống lâu nhất (907–968 phút), nên có nhiều thời gian hơn để lây nhiễm cho cá; cần tăng cường phòng bệnh trong khoảng nhiệt độ này.

    • d) Sai: cá nước lạnh sống ở nhiệt độ thấp; ở 6 °C ấu trùng chỉ sống 193 phút (khoảng 3,2 giờ), ở 16 °C là 317 phút (khoảng 5,3 giờ). Khoảng 16 giờ (≈ 960 phút) chỉ đạt được ở 24–28 °C, là nước ấm.

  4. Câu 4.

    Khi nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung Fructooligosaccharide (FOS) vào thức ăn đến sinh trưởng của cá rô phi vằn, sau 60 ngày nuôi, các nhà khoa học thu được kết quả sau:

    Chỉ tiêu

    Không bổ sung FOS

    Bổ sung 0,25% FOS

    Bổ sung 0,5% FOS

    Bổ sung 1,0% FOS

    Khối lượng cá lúc thả (g)

    5,78

    5,77

    5,77

    5,78

    Khối lượng cá lúc thu (g)

    22,85

    27,90

    34,58

    29,13

    Nguồn: Tôn Thất Chất và cộng sự, 2024

    • a)

      Việc bổ sung FOS vào thức ăn có ảnh hưởng đến sinh trưởng của cá rô phi vằn.

      Đúng
    • b)

      Cá rô phi vằn có tốc độ sinh trưởng nhanh nhất khi bổ sung 0,5% FOS vào thức ăn.

      Đúng
    • c)

      Tốc độ sinh trưởng của cá rô phi vằn tỉ lệ thuận với hàm lượng của FOS trong thức ăn.

      Sai
    • d)

      Cần tiếp tục thử nghiệm với các nồng độ FOS cao hơn 1,0% để tìm ra hàm lượng FOS bổ sung vào thức ăn phù hợp nhất.

      Sai
    Lời giải

    Mức tăng khối lượng sau 60 ngày (khối lượng lúc thu − lúc thả): không bổ sung 17,07 g; 0,25% FOS 22,13 g; 0,5% FOS 28,81 g; 1,0% FOS 23,35 g.

    • a) Đúng: các lô có bổ sung FOS đều tăng khối lượng nhiều hơn lô không bổ sung.

    • b) Đúng: lô 0,5% FOS tăng nhiều nhất (28,81 g).

    • c) Sai: tăng FOS từ 0,5% lên 1,0% thì mức tăng khối lượng lại giảm (28,81 g → 23,35 g), nên không tỉ lệ thuận.

    • d) Sai: ở 1,0% cá đã sinh trưởng kém hơn ở 0,5%, nên hàm lượng phù hợp nằm quanh 0,5%; cần thử các mức giữa 0,25% và 1,0% chứ không phải cao hơn 1,0%.

Bảng đáp án

Phần I

  1. 1. B
  2. 2. C
  3. 3. A
  4. 4. B
  5. 5. C
  6. 6. A
  7. 7. C
  8. 8. B
  9. 9. A
  10. 10. D
  11. 11. C
  12. 12. A
  13. 13. A
  14. 14. D
  15. 15. D
  16. 16. A
  17. 17. C
  18. 18. A
  19. 19. C
  20. 20. D
  21. 21. B
  22. 22. D
  23. 23. C
  24. 24. A

Phần II · Đ/S theo ý a, b, c, d

  1. 1. ĐĐSS
  2. 2. ĐĐĐS
  3. 3. ĐSĐS
  4. 4. ĐĐSS