Đề chính thức Công nghệ – Nông nghiệp 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0702

Mã đề 0702 · 28 câu · 50 phút · Cập nhật

Đề chính thức Bộ GD&ĐT

Đáp án đối chiếu với file đáp án của Bộ GD&ĐT

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

  1. Câu 1.

    Phương pháp bảo quản thủy sản nào sau đây không được phép sử dụng trên các tàu đánh bắt thủy sản xa bờ?

    • A.

      Làm lạnh.

    • B.

      Ướp muối.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Ướp đạm (Urea).

    • D.

      Lạnh đông.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Làm lạnh, lạnh đông và ướp muối là các phương pháp bảo quản thủy sản được phép dùng. Urea (phân đạm) là hóa chất cấm dùng để bảo quản thực phẩm vì gây độc cho người ăn. Chọn C.

  2. Câu 2.

    Biện pháp nào sau đây không sử dụng để bảo vệ môi trường trong chăn nuôi?

    • A.

      Sử dụng đệm lót sinh học trong chuồng nuôi.

    • B.

      Tiêu độc, khử trùng chuồng nuôi đúng quy định.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Sử dụng nước thải chăn nuôi chưa xử lí để vệ sinh chuồng nuôi.

    • D.

      Thường xuyên khơi thông cống, rãnh thoát nước thải đã xử lí.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Nước thải chăn nuôi chưa xử lí chứa nhiều chất hữu cơ và mầm bệnh; dùng nó để vệ sinh chuồng làm lây lan mầm bệnh và gây ô nhiễm. Đệm lót sinh học, tiêu độc khử trùng đúng quy định và khơi thông rãnh thoát nước thải đã xử lí đều là biện pháp bảo vệ môi trường. Chọn C.

  3. Câu 3.

    Trong phát triển rừng, trồng mới rừng có vai trò nào sau đây?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

    • B.

      Tăng sạt lở đất rừng.

    • C.

      Tăng xói mòn đất rừng.

    • D.

      Giúp cỏ dại phát triển mạnh.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Trồng mới rừng giúp phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, nhờ đó giảm sạt lở và xói mòn đất; tán rừng còn hạn chế cỏ dại. Ba phương án còn lại là tác hại, không phải vai trò. Chọn A.

  4. Câu 4.

    Trong các phương thức khai thác rừng, khai thác chọn là

    • A.
      (Đáp án đúng)

      chọn chặt từng cây rừng đã thành thục, giữ lại cây còn non.

    • B.

      chặt toàn bộ cây rừng đã thành thục trong nhiều lần (mùa) khai thác.

    • C.

      chọn chặt các cây rừng bị sâu bệnh, giữ lại cây thành thục.

    • D.

      chặt toàn bộ cây rừng đã thành thục trong một lần (mùa) khai thác.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Khai thác chọn là chọn chặt từng cây (hoặc đám cây) đã thành thục, giữ lại cây còn non để rừng tiếp tục sinh trưởng. Chặt toàn bộ trong một lần là khai thác trắng, chặt toàn bộ trong nhiều lần là khai thác dần. Chọn A.

  5. Câu 5.

    Cho các phát biểu sau đây:

    (a) Định kì khử trùng chuồng nuôi.

    (b) Thu gom và xử lí chất thải đúng quy định.

    (c) Phun thuốc hóa học quá nồng độ để vệ sinh chuồng nuôi.

    (d) Thường xuyên vệ sinh chuồng nuôi sạch sẽ.

    Số phát biểu đúng về biện pháp vệ sinh chuồng nuôi là

    • A.

      4.

    • B.

      2.

    • C.

      1.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      3.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    (a), (b), (d) là các biện pháp vệ sinh chuồng nuôi đúng. (c) sai: thuốc hóa học phải dùng đúng nồng độ hướng dẫn; dùng quá nồng độ gây độc cho vật nuôi, người chăn nuôi và môi trường. Có 3 phát biểu đúng. Chọn D.

  6. Câu 6.

    Phân bón vi sinh có đặc điểm chính nào sau đây?

    • A.

      Gây hại cho đất khi sử dụng liên tục.

    • B.

      Có hàm lượng dinh dưỡng cao.

    • C.

      Gây ô nhiễm cho môi trường.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      Chứa vi sinh vật sống có ích.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Phân bón vi sinh chứa các vi sinh vật sống có ích (cố định đạm, phân giải lân…). Phân vi sinh có hàm lượng dinh dưỡng thấp, không gây hại cho đất và không gây ô nhiễm môi trường. Chọn D.

  7. Câu 7.

    Loại máy nào sau đây được sử dụng trong chăm sóc cây trồng?

    • A.

      Máy cấy.

    • B.

      Máy gieo hạt.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Máy phun thuốc trừ sâu.

    • D.

      Máy thu hoạch.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Máy phun thuốc trừ sâu dùng trong khâu chăm sóc (phòng trừ sâu bệnh). Máy cấy, máy gieo hạt dùng trong khâu gieo trồng, máy thu hoạch dùng trong khâu thu hoạch. Chọn C.

  8. Câu 8.

    Yêu cầu nào sau đây không phù hợp với chuồng nuôi lợn thịt quy mô công nghiệp?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      Xây dựng chuồng nuôi gần khu dân cư.

    • B.

      Xây dựng hệ thống xử lí chất thải chăn nuôi.

    • C.

      Nền chuồng cao hơn mặt đất để tránh ẩm ướt.

    • D.

      Nền chuồng có độ dốc vừa phải để khô ráo.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Chuồng nuôi quy mô công nghiệp phải xây xa khu dân cư để tránh ô nhiễm và lây lan dịch bệnh. Hệ thống xử lí chất thải, nền chuồng cao và có độ dốc vừa phải để khô ráo đều là yêu cầu đúng. Chọn A.

  9. Câu 9.

    Khi quan sát rừng keo lá tràm nhận thấy cây ngừng sinh trưởng, tán lá thưa thớt và xuất hiện nhiều cành khô. Các biểu hiện này thuộc giai đoạn nào sau đây trong đời sống của cây keo lá tràm?

    • A.

      Giai đoạn thành thục.

    • B.

      Giai đoạn cây non.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Giai đoạn già cỗi.

    • D.

      Giai đoạn gần thành thục.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Ở giai đoạn già cỗi, cây rừng ngừng sinh trưởng, tán lá thưa, nhiều cành khô và sức sống giảm dần. Giai đoạn cây non và gần thành thục cây sinh trưởng mạnh; giai đoạn thành thục cây ra hoa, kết quả ổn định. Chọn C.

  10. Câu 10.

    Cám gạo thuộc nhóm thức ăn thủy sản nào sau đây?

    • A.

      Thức ăn hỗn hợp.

    • B.

      Thức ăn (chất) bổ sung.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Nguyên liệu thức ăn.

    • D.

      Thức ăn tươi sống.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Cám gạo là sản phẩm phụ của ngành xay xát, được dùng làm nguyên liệu để phối trộn hoặc cho ăn trực tiếp, thuộc nhóm nguyên liệu thức ăn thủy sản. Chọn C.

  11. Câu 11.

    Loại thức ăn thủy sản nào sau đây có hàm lượng protein cao nhất?

    • A.

      Bột ngô.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Bột thịt.

    • C.

      Cỏ tươi.

    • D.

      Cám gạo.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Bột thịt là thức ăn có nguồn gốc động vật, giàu protein nhất trong bốn loại. Bột ngô và cám gạo giàu tinh bột, cỏ tươi giàu chất xơ. Chọn B.

  12. Câu 12.

    Đối với đời sống con người và kinh tế - xã hội, ngành chăn nuôi không có vai trò nào sau đây?

    • A.

      Cung cấp sức kéo cho sản xuất nông nghiệp.

    • B.

      Cung cấp phân bón hữu cơ cho trồng trọt.

    • C.

      Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      Cung cấp lương thực cho con người.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Chăn nuôi cung cấp thực phẩm (thịt, trứng, sữa), sức kéo, phân bón hữu cơ và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Lương thực (lúa, ngô, khoai, sắn…) do ngành trồng trọt cung cấp. Chọn D.

  13. Câu 13.

    Cho các phát biểu sau đây:

    (a) Trồng cây công nghiệp trên đất rừng tự nhiên.

    (b) Đẩy mạnh trồng mới rừng và phục hồi rừng nghèo.

    (c) Mở rộng diện tích đất nông nghiệp trên đất rừng đặc dụng.

    (d) Xây dựng các khu du lịch trong rừng phòng hộ đầu nguồn.

    Số phát biểu đúng về nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng là

    • A.

      2.

    • B.

      4.

    • C.

      1.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      3.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    (a), (c), (d) đều làm mất hoặc thu hẹp diện tích rừng tự nhiên, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ nên là nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng. (b) trồng mới và phục hồi rừng là biện pháp phát triển rừng, không phải nguyên nhân. Có 3 phát biểu đúng. Chọn D.

  14. Câu 14.

    Cây trồng nào sau đây được trồng trong hệ thống khí canh?

    • A.

      Cây bưởi.

    • B.

      Cây cà phê.

    • C.

      Cây cam.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      Cây xà lách.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Khí canh treo rễ cây trong không khí và phun dung dịch dinh dưỡng, phù hợp với cây thân thảo nhỏ, ngắn ngày như rau ăn lá (xà lách). Bưởi, cam, cà phê là cây thân gỗ lâu năm, bộ rễ lớn, không trồng bằng khí canh. Chọn D.

  15. Câu 15.

    Trong các hoạt động cơ bản của lâm nghiệp, hoạt động nào sau đây thuộc bảo vệ rừng?

    • A.

      Tỉa cành cây rừng.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Phòng chống cháy rừng.

    • C.

      Trồng dặm cây rừng.

    • D.

      Tỉa thưa cây rừng.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Phòng chống cháy rừng thuộc hoạt động bảo vệ rừng. Tỉa cành, trồng dặm và tỉa thưa là các công việc trồng và chăm sóc rừng. Chọn B.

  16. Câu 16.

    Trong ao nuôi cá chép, vào những ngày thời tiết âm u, tiến hành kiểm tra nước ao nuôi thấy hàm lượng oxygen hòa tan thấp ảnh hưởng đến sinh trưởng của cá. Để xử lý hiện tượng này, biện pháp nào sau đây phù hợp?

    • A.

      Bổ sung phân hữu cơ vào ao nuôi.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Tăng cường sử dụng quạt nước trong ao nuôi.

    • C.

      Bổ sung vitamin vào thức ăn cho cá.

    • D.

      Tăng lượng thức ăn cho cá.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Ngày âm u tảo quang hợp yếu nên oxygen hòa tan giảm. Quạt nước khuấy đảo mặt nước, tăng lượng oxygen hòa tan vào nước. Bón phân hữu cơ và tăng thức ăn làm tăng chất hữu cơ phân hủy, càng tiêu tốn oxygen; bổ sung vitamin không làm tăng oxygen. Chọn B.

  17. Câu 17.

    Trong chăn nuôi, kiểu chuồng kín có nhược điểm nào sau đây?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      Chi phí đầu tư ban đầu lớn.

    • B.

      Khó kiểm soát nhiệt độ trong chuồng nuôi.

    • C.

      Không phù hợp với chăn nuôi công nghiệp.

    • D.

      Khó kiểm soát dịch bệnh.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Chuồng kín cần hệ thống làm mát, thông gió, chiếu sáng nên chi phí đầu tư ban đầu lớn. Đổi lại, chuồng kín kiểm soát tốt nhiệt độ, dịch bệnh và phù hợp với chăn nuôi công nghiệp. Chọn A.

  18. Câu 18.

    Cho các phát biểu sau đây:

    (a) Thu dọn tàn dư cây rừng sau khai thác gỗ.

    (b) Đốt củi trong rừng lấy than.

    (c) Lắp đặt biển báo ở nơi có nguy cơ cháy rừng cao.

    (d) Đốt rừng làm nương rẫy.

    Số phát biểu đúng về phòng chống cháy rừng là

    • A.

      3.

    • B.

      4.

    • C.

      1.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      2.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    (a) thu dọn tàn dư làm giảm vật liệu dễ cháy, (c) biển báo nhắc người dân cảnh giác ở nơi dễ cháy: đều là biện pháp phòng chống cháy rừng. (b) đốt củi lấy than và (d) đốt rừng làm nương rẫy là nguyên nhân gây cháy rừng. Có 2 phát biểu đúng. Chọn D.

  19. Câu 19.

    Quá trình nuôi tôm trong bể nổi, vào những ngày nắng nóng, nhiệt độ nước bể nuôi tăng cao ảnh hưởng đến hoạt động sống của tôm. Biện pháp nào sau đây làm giảm nhiệt độ nước trong bể nuôi?

    • A.

      Bổ sung nước vôi trong vào bể nuôi.

    • B.

      Cho tôm ăn thức ăn có hàm lượng protein cao.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Sử dụng lưới che nắng cho bể nuôi.

    • D.

      Bổ sung chế phẩm vi sinh vào bể nuôi.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Lưới che nắng giảm bức xạ mặt trời chiếu vào bể nên giảm nhiệt độ nước. Nước vôi trong dùng để điều chỉnh pH, chế phẩm vi sinh dùng để phân hủy chất thải, thức ăn giàu protein không ảnh hưởng đến nhiệt độ nước. Chọn C.

  20. Câu 20.

    Bệnh đốm trắng là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên tôm do Baculovirus gây ra, gây thiệt hại lớn cho người nuôi. Khi bệnh xuất hiện, biện pháp nào sau đây giúp ngăn chặn bệnh lây lan giữa các ao nuôi tôm?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      Khử trùng nước ao nuôi, cách li ao nuôi có tôm bệnh với ao khác.

    • B.

      Sử dụng thuốc kháng sinh thích hợp để trị bệnh đốm trắng cho tôm.

    • C.

      Tăng cường lượng lớn thức ăn cho tôm.

    • D.

      Tháo nước ao nuôi tôm bị bệnh ra môi trường khi chưa xử lí.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Khử trùng nước và cách li ao có tôm bệnh cắt đường lây của virus sang ao khác. Kháng sinh không diệt được virus; tăng thức ăn làm ô nhiễm nước; tháo nước ao bệnh chưa xử lí ra ngoài làm mầm bệnh phát tán. Chọn A.

  21. Câu 21.

    Cho các phát biểu sau đây:

    (a) Sử dụng vi khuẩn kị khí để phân giải chất hữu cơ trong chất thải.

    (b) Có khả năng tiêu diệt hầu hết các mầm bệnh trong chất thải.

    (c) Tạo ra phân bón cho cây trồng.

    (d) Tạo ra chất khí làm nhiên liệu đun nấu.

    Số phát biểu đúng về xử lí chất thải chăn nuôi bằng phương pháp ủ phân nóng (ủ phân compost) là

    • A.

      1.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      2.

    • C.

      3.

    • D.

      4.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Ủ phân nóng dùng vi sinh vật hiếu khí phân giải chất hữu cơ, sinh nhiệt cao trong đống ủ nên (b) tiêu diệt hầu hết mầm bệnh và (c) tạo ra phân bón cho cây trồng là đúng. (a) sai vì vi khuẩn kị khí dùng trong ủ nguội và hầm biogas; (d) sai vì khí đun nấu (khí sinh học) là sản phẩm của hầm biogas. Có 2 phát biểu đúng. Chọn B.

  22. Câu 22.

    Tôm càng xanh sinh trưởng ở vùng nước ngọt, khi sinh sản tôm có tập tính di cư đến

    • A.

      vùng đầm lầy nước ngọt có độ trong thích hợp.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      cửa sông nơi nước có độ mặn thích hợp.

    • C.

      thượng nguồn nơi nước có độ pH thích hợp.

    • D.

      thượng nguồn nơi nước có độ trong cao.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Tôm càng xanh sống ở nước ngọt nhưng ấu trùng cần nước lợ để phát triển, nên khi sinh sản tôm mẹ di cư ra vùng cửa sông có độ mặn thích hợp. Chọn B.

  23. Câu 23.

    Mô hình chăn nuôi công nghệ cao nào sau đây theo dõi được tình trạng sức khỏe vật nuôi?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      Mô hình nuôi lợn gắn chíp.

    • B.

      Mô hình nuôi vịt chăn thả tự do.

    • C.

      Mô hình nuôi gà thả vườn.

    • D.

      Mô hình nuôi bò chăn thả tự do.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Chíp điện tử gắn trên lợn ghi lại thông tin từng con (lượng ăn, thân nhiệt, vận động…), giúp người nuôi theo dõi tình trạng sức khỏe. Chăn thả tự do và nuôi thả vườn là phương thức truyền thống, không phải công nghệ cao. Chọn A.

  24. Câu 24.

    Công nghệ nào sau đây không phải là công nghệ cao trong chế biến sản phẩm chăn nuôi?

    • A.

      Chế biến thịt hộp.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Chế biến sữa chua thủ công.

    • C.

      Chế biến xúc xích công nghiệp.

    • D.

      Chế biến sữa bột.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Chế biến sữa chua thủ công là phương pháp truyền thống, làm bằng tay ở quy mô nhỏ. Thịt hộp, xúc xích công nghiệp và sữa bột được chế biến trên dây chuyền máy móc hiện đại, là công nghệ cao. Chọn B.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

  1. Câu 1.

    Bảng dưới đây thể hiện diện tích rừng trồng mới ở nước ta trong giai đoạn từ 2017 đến 2020.

    Đơn vị: Nghìn ha

    Năm

    Tổng số

    Rừng sản xuất

    Rừng phòng hộ

    Rừng đặc dụng

    2017

    284,9

    267,7

    15,1

    2,1

    2018

    282,4

    268,0

    12,5

    1,9

    2019

    268,4

    255,9

    11,1

    1,4

    2020

    269,9

    260,3

    7,8

    1,8

    Nguồn: Niên giám thống kê năm 2023, Nxb Thống kê.

    • a)
      (Đáp án: Sai)

      Năm 2019, so với tổng diện tích rừng trồng mới, tỉ lệ diện tích rừng phòng hộ trồng mới thấp hơn tỉ lệ diện tích rừng sản xuất trồng mới là 88,7%.

    • b)
      (Đáp án: Sai)

      Ở những khu vực đất có độ dốc cao, để tăng sản lượng gỗ nên khai thác rừng đặc dụng bằng phương thức khai thác trắng.

    • c)
      (Đáp án: Đúng)

      Trong giai đoạn từ 2017 đến 2020, tổng diện tích rừng trồng mới năm 2017 là lớn nhất.

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Diện tích rừng sản xuất trồng mới năm 2018 lớn hơn năm 2017 là 0,3 nghìn ha góp phần tạo công ăn việc làm cho người dân.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Sai, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng.

    • a) Sai. Năm 2019, tỉ lệ rừng sản xuất là 255,9268,4⋅100%≈95,3%\dfrac{255{,}9}{268{,}4} \cdot 100\% \approx 95{,}3\%, tỉ lệ rừng phòng hộ là 11,1268,4⋅100%≈4,1%\dfrac{11{,}1}{268{,}4} \cdot 100\% \approx 4{,}1\%; chênh lệch khoảng 91,2%, không phải 88,7%.

    • b) Sai. Rừng đặc dụng dùng để bảo tồn, không khai thác lấy gỗ; ở nơi đất dốc cao, khai thác trắng làm đất bị xói mòn, sạt lở.

    • c) Đúng. Tổng diện tích rừng trồng mới năm 2017 (284,9 nghìn ha) lớn nhất trong giai đoạn.

    • d) Đúng. 268,0−267,7=0,3268{,}0 - 267{,}7 = 0{,}3 nghìn ha; trồng rừng sản xuất tạo thêm việc làm cho người dân.

  2. Câu 2.

    Khai thác thủy sản tạo sinh kế cho người dân. Trong quá trình khai thác, ngư dân thường sử dụng các loại ngư cụ như lưới kéo, lưới rê, lưới vây, câu. Sản lượng thủy sản biển và nội địa được khai thác trong giai đoạn từ 2019 đến 2021 thể hiện ở bảng dưới đây:

    Đơn vị: Nghìn tấn

    Năm

    Khai thác biển

    Khai thác nội địa

    2019

    3633,1

    196,2

    2020

    3700,3

    196,2

    2021

    3745,1

    195,0

    Nguồn: Niên giám thống kê năm 2023, Nxb Thống kê.

    • a)
      (Đáp án: Sai)

      Để tăng tổng sản lượng thủy sản theo hướng bền vững, cần tập trung nhân lực và các loại ngư cụ khai thác thủy sản vào mùa sinh sản của chúng.

    • b)
      (Đáp án: Đúng)

      Tổng sản lượng thủy sản biển được khai thác năm 2021 cao hơn năm 2020 là 44,8 nghìn tấn góp phần cung cấp nguồn thực phẩm cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.

    • c)
      (Đáp án: Sai)

      Trong giai đoạn từ 2019 đến 2021, sản lượng thủy sản nội địa được khai thác cao nhất vào năm 2021.

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Trong khai thác biển, ngư dân cần tuân thủ các quy định về quản lí vùng và ngư cụ góp phần bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản bền vững.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.

    • a) Sai. Khai thác vào mùa sinh sản làm cạn kiệt nguồn lợi thủy sản; muốn khai thác bền vững phải hạn chế hoặc cấm khai thác vào mùa sinh sản.

    • b) Đúng. 3745,1−3700,3=44,83745{,}1 - 3700{,}3 = 44{,}8 nghìn tấn.

    • c) Sai. Năm 2021 sản lượng khai thác nội địa (195,0 nghìn tấn) là thấp nhất, không phải cao nhất.

    • d) Đúng. Tuân thủ quy định về vùng khai thác và ngư cụ giúp bảo vệ nguồn lợi và khai thác bền vững.

  3. Câu 3.

    Cá song là một trong những loài thủy sản nước mặn có giá trị kinh tế cao, có thể nuôi trong ao đất. Trong quá trình nuôi, cá song dễ bị bệnh hoại tử thần kinh do Betanodavirus gây ra. Người ta có thể sử dụng kĩ thuật PCR để phát hiện mầm bệnh hoại tử thần kinh trên cá song. Betanodavirus kí sinh trong tế bào thần kinh và võng mạc của cá. Virus phát triển mạnh khi nhiệt độ môi trường khoảng 25-30 °C. Khi bị bệnh, cá có triệu chứng bỏ ăn, bơi không định hướng, xoay tròn. Bệnh lưu hành rộng, tốc độ lây lan nhanh, tỉ lệ chết từ 70% đến 100% ở kích cỡ cá khoảng 2-4 cm (giai đoạn cá hương).

    • a)
      (Đáp án: Đúng)

      Sử dụng kĩ thuật PCR phát hiện sớm và chính xác bệnh hoại tử thần kinh trên cá song để kịp thời xử lý, giảm thiểu thiệt hại kinh tế cho người nuôi.

    • b)
      (Đáp án: Sai)

      Khi cá song bị bệnh hoại tử thần kinh, cần tăng cường lượng thức ăn cho cá để tăng sức đề kháng.

    • c)
      (Đáp án: Đúng)

      Tác nhân gây bệnh hoại tử thần kinh trên cá song là Betanodavirus.

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng đến sự phát triển bệnh hoại tử thần kinh trên cá song.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng.

    • a) Đúng. PCR phát hiện được mầm bệnh sớm và chính xác, giúp xử lí kịp thời, giảm thiệt hại.

    • b) Sai. Cá bệnh bỏ ăn; tăng thức ăn chỉ làm thức ăn thừa phân hủy, gây ô nhiễm nước, không tăng sức đề kháng.

    • c) Đúng. Đề bài nêu bệnh hoại tử thần kinh do Betanodavirus gây ra.

    • d) Đúng. Virus phát triển mạnh khi nhiệt độ khoảng 25-30 °C, nên nhiệt độ ảnh hưởng đến sự phát triển của bệnh.

  4. Câu 4.

    Hiện nay, mô hình nuôi cá rô phi trong lồng trên sông theo quy hoạch được nhiều địa phương trong cả nước khuyến khích mở rộng. Bố trí các lồng nuôi thành từng cụm để thuận lợi cho việc chăm sóc và bảo vệ. Tuy nhiên, với mô hình này các hộ nuôi thường khó kiểm soát được dịch bệnh nên rất dễ phát tán nguồn bệnh khi mầm bệnh xuất hiện.

    • a)
      (Đáp án: Đúng)

      Tận dụng dòng chảy của sông để cung cấp oxygen hòa tan cho cá.

    • b)
      (Đáp án: Đúng)

      Các cụm lồng nuôi được xếp với mật độ hợp lí để tạo độ thông thoáng và hạn chế tồn đọng chất thải gây ô nhiễm môi trường nước.

    • c)
      (Đáp án: Sai)

      Khi dịch bệnh xảy ra, người nuôi sử dụng thuốc kháng sinh phun lên mặt nước lồng nuôi để trị bệnh cho cá.

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Nuôi cá rô phi trong lồng trên sông theo quy hoạch nhằm tận dụng các điều kiện tự nhiên góp phần cung cấp sản phẩm thủy sản cho tiêu dùng.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.

    • a) Đúng. Nước sông lưu thông liên tục qua lồng, mang theo oxygen hòa tan cho cá.

    • b) Đúng. Xếp lồng với mật độ hợp lí giúp nước lưu thông, chất thải được cuốn đi, hạn chế ô nhiễm.

    • c) Sai. Lồng nuôi trên sông, nước chảy qua liên tục nên phun kháng sinh lên mặt nước không có tác dụng trị bệnh mà còn gây ô nhiễm, tồn dư kháng sinh ra môi trường; nếu cần dùng thuốc thì trộn vào thức ăn theo chỉ định của cán bộ thú y thủy sản.

    • d) Đúng. Nuôi lồng trên sông tận dụng nguồn nước, dòng chảy tự nhiên, góp phần cung cấp thủy sản cho tiêu dùng.

Bảng đáp án mã đề 0702

Phần I

  1. 1. C
  2. 2. C
  3. 3. A
  4. 4. A
  5. 5. D
  6. 6. D
  7. 7. C
  8. 8. A
  9. 9. C
  10. 10. C
  11. 11. B
  12. 12. D
  13. 13. D
  14. 14. D
  15. 15. B
  16. 16. B
  17. 17. A
  18. 18. D
  19. 19. C
  20. 20. A
  21. 21. B
  22. 22. B
  23. 23. A
  24. 24. B

Phần II · Đ/S theo ý a, b, c, d

  1. 1. SSĐĐ
  2. 2. SĐSĐ
  3. 3. ĐSĐĐ
  4. 4. ĐĐSĐ