Luyện theo chủ đề · Sinh học lớp 12

Gene, quá trình truyền đạt thông tin di truyền và hệ gene

Chương “Di truyền phân tử”. Các câu thuộc chủ đề này, gom từ mọi đề trên trang, kèm đáp án và lời giải.

3
câu
2
đề thi
  1. Đề chính thức Sinh học 2026 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0401 · Câu 2 Phần I
    Câu 2.

    Ở một sinh vật nhân sơ, đoạn trình tự DNA chứa gene hmt được mô tả sau đây.

    đoạn DNA gồm mạch 1: 5' A...AGATGCACGCACCTCCTTACTCA...TAG 3' và mạch 2: 3' T...TCTACGTGCGTGGAGGAATGAGT...ATC 5', đánh dấu vị trí nucleotide 1, 171, 189, 192 và 2026

    Biết rằng, trình tự nucleotide từ 171 đến 189 mang codon mở đầu của gene; trình tự nucleotide từ 1 đến 2026 chỉ tồn tại một codon kết thúc; các amino acid (dạng viết tắt A, H, P, Y) được mã hóa bởi các codon tương ứng: A: 5'GCA3'; H: 5'CAC3'; P: 5'CCU3'; Y: 5'UAC3'. Chuỗi polypeptide hoàn chỉnh là sản phẩm của quá trình dịch mã đã được cắt bỏ amino acid mở đầu. Nhận định nào sau đây là sai?

    • A.

      Trình tự 5 amino acid được mã hóa bởi các codon liền kề sau codon mở đầu là HAPPY.

    • B.

      Mạch 2 của gene hmt được sử dụng làm khuôn để tổng hợp phân tử mRNA.

    • C.

      Chuỗi polypeptide hoàn chỉnh do gene hmt mã hóa có 620 amino acid.

      Đáp án
    • D.

      Ở vị trí nucleotide 192, đột biến thay thế cặp C-G thành cặp G-C làm xuất hiện codon kết thúc sớm.

    Lời giải

    Codon mở đầu ATG nằm ở vị trí 173 – 175 trên mạch 1, nên mạch 1 là mạch mã hóa và mạch 2 là mạch khuôn (B đúng).

    Các codon sau ATG: CAC – GCA – CCT – CCT – TAC, mã hóa H – A – P – P – Y, tức HAPPY (A đúng).

    Vị trí 192 là C trong codon TCA (191 – 193); thay C-G bằng G-C tạo codon TGA là codon kết thúc sớm (D đúng).

    Codon kết thúc TAG ở vị trí 2024 – 2026. Đoạn từ 173 đến 2023 có 1 851 nucleotide = 617 codon (kể cả codon mở đầu). Cắt bỏ amino acid mở đầu, chuỗi polypeptide hoàn chỉnh có 616 amino acid, không phải 620 (C sai).

    Chọn C.

  2. Đề chính thức Sinh học 2026 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0401 · Câu 1 Phần II
    Câu 1.

    Hình bên thể hiện cấu trúc của một gene trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y và mRNA ở hai giới (cái và đực) của một loài côn trùng. Biết rằng, hai bộ ba kết thúc TAG và TAA lần lượt nằm ở phía đầu tận cùng của exon E3 và E5; các thành phần khác (không được mô tả trên hình) của tiền mRNA hoặc mRNA trưởng thành ở hai giới là giống nhau; chuỗi polypeptide hoàn chỉnh là sản phẩm của quá trình dịch mã đã được cắt bỏ amino acid mở đầu; XX quy định giới tính cái, XY quy định giới tính đực.

    gene gồm vùng điều hòa, các exon E1 (300 bp), E2 (273 bp), E3 (297 bp), E4 (300 bp), E5 (303 bp) xen kẽ intron và vùng kết thúc; ATG ở đầu E1, TAG ở cuối E3, TAA ở cuối E5. mRNA trưởng thành ở giới cái gồm E1-E2-E4-E5 (AUG…UAA); ở giới đực gồm E1-E2-E3-E4-E5 (AUG…UAG…UAA)
    • a)

      Phân tử tiền mRNA ở giới cái dài hơn ở giới đực.

      Sai
    • b)

      Phân tử mRNA trưởng thành ở giới cái và ở giới đực có trình tự nucleotide khác nhau.

      Đúng
    • c)

      Chuỗi polypeptide hoàn chỉnh ở giới cái nhiều hơn ở giới đực 102 amino acid.

      Đúng
    • d)

      Ở giới đực, đột biến thay thế cặp T-A thành cặp C-G làm bộ ba TAA biến đổi thành bộ ba CAA dẫn đến thay đổi chiều dài chuỗi polypeptide.

      Sai
    Lời giải

    a) Sai: hai giới có cùng gene nên phân tử tiền mRNA giống nhau; sự khác nhau chỉ xuất hiện sau khi cắt intron và nối exon.

    b) Đúng: mRNA trưởng thành ở giới cái gồm E1-E2-E4-E5, ở giới đực gồm E1-E2-E3-E4-E5.

    c) Đúng: giới cái dịch mã từ AUG ở E1 đến UAA cuối E5: (300 + 273 + 300 + 303) : 3 = 392 codon, trừ codon kết thúc và amino acid mở đầu được 390 amino acid. Giới đực dừng ở UAG cuối E3: (300 + 273 + 297) : 3 = 290 codon, tương ứng 288 amino acid. Chênh lệch 390 – 288 = 102 amino acid.

    d) Sai: ở giới đực, dịch mã đã dừng tại UAG cuối E3, nên đột biến biến TAA (cuối E5) thành CAA không làm thay đổi chiều dài chuỗi polypeptide.

  3. Đề chính thức Sinh học 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0401 · Câu 18 Phần I
    Câu 18.

    Ở hình bên, tên gọi của quá trình số (3) là

    Sơ đồ: phân tử DNA chứa gene X có mũi tên vòng (1) quay lại chính nó; mũi tên (2) từ DNA xuống mRNA; mũi tên (3) từ mRNA xuống chuỗi polypeptide
    • A.

      phiên mã.

    • B.

      đột biến gene.

    • C.

      tái bản DNA.

    • D.

      dịch mã.

      Đáp án
    Lời giải

    Trong hình: (1) là tái bản DNA (DNA → DNA), (2) là phiên mã (DNA → mRNA), (3) là dịch mã (mRNA → polypeptide).

    Chọn D.