Đề chính thức Vật lí 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0211

Mã đề 0211 · 28 câu · 50 phút

Đề chính thức Bộ GD&ĐT

Đáp án đối chiếu với file đáp án của Bộ GD&ĐT

Các mã đề khác có cùng câu hỏi, chỉ khác thứ tự câu và phương án.Mã đề:020302070215021902230225022902330245

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

  1. Câu 1.

    Gọi QQ là nhiệt lượng cần thiết để làm một lượng chất có khối lượng mm chuyển hoàn toàn từ thể rắn sang thể lỏng ở nhiệt độ nóng chảy. Công thức xác định nhiệt nóng chảy riêng của chất này là

    • A.

      Q2m\dfrac{Q}{2m}.

    • B.

      2Qm\dfrac{2Q}{m}.

    • C.

      mQ\dfrac{m}{Q}.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      Qm\dfrac{Q}{m}.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Nhiệt lượng cần để làm nóng chảy hoàn toàn khối lượng mm là Q=λmQ=\lambda m, suy ra λ=Qm\lambda=\dfrac{Q}{m}.

    Chọn D.

  2. Câu 2.

    Nội năng của một vật xác định không đổi khi

    • A.

      vật truyền năng lượng nhiệt cho vật khác.

    • B.

      nhiệt độ của vật thay đổi.

    • C.

      thể tích của vật thay đổi.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      nhiệt độ và thể tích của vật không đổi.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Nội năng gồm động năng của các phân tử (phụ thuộc nhiệt độ) và thế năng tương tác giữa chúng (phụ thuộc thể tích). Nội năng không đổi khi cả nhiệt độ và thể tích của vật không đổi.

    Chọn D.

  3. Câu 3.

    Trong kí hiệu hạt nhân ZAX{}^{A}_{Z}\text{X}, ZZ là số

    • A.

      positron.

    • B.

      nucleon.

    • C.

      neutron.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      proton.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Trong kí hiệu ZAX{}^{A}_{Z}\text{X}: ZZ là số proton (nguyên tử số), AA là số nucleon (số khối), số neutron là A−ZA-Z.

    Chọn D.

  4. Câu 4.

    Thí nghiệm tán xạ hạt alpha của Rutherford là bằng chứng thực nghiệm cho thấy

    • A.

      điện tích dương của nguyên tử được phân bố đều trong nguyên tử.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      điện tích dương của nguyên tử tập trung ở một thể tích rất nhỏ.

    • C.

      các electron được phân bố đều trong nguyên tử.

    • D.

      khối lượng của nguyên tử được phân bố đều trong nguyên tử.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Hầu hết hạt alpha đi thẳng qua lá vàng, chỉ một số rất ít bị lệch mạnh hoặc bật ngược lại. Điều đó cho thấy điện tích dương và gần như toàn bộ khối lượng của nguyên tử tập trung trong một hạt nhân có thể tích rất nhỏ.

    Chọn B.

  5. Câu 5.

    Khi đúc một vật bằng đồng, quá trình đồng chuyển từ thể lỏng thành thể rắn là quá trình

    • A.

      hoá hơi.

    • B.

      ngưng tụ.

    • C.

      nóng chảy.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      đông đặc.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc.

    Chọn D.

  6. Câu 6.

    Trong quá trình làm lạnh đẳng tích một khối khí lí tưởng xác định,

    • A.
      (Đáp án đúng)

      áp suất của khối khí giảm.

    • B.

      khối lượng riêng của khối khí tăng.

    • C.

      khối lượng riêng của khối khí giảm.

    • D.

      áp suất của khối khí tăng.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Đẳng tích: pT=ha˘ˋng soˆˊ\dfrac{p}{T}=\text{hằng số}, nên khi làm lạnh (TT giảm) thì áp suất giảm. Khối lượng và thể tích không đổi nên khối lượng riêng không đổi.

    Chọn A.

  7. Câu 7.

    Khi hai vật được đặt tiếp xúc với nhau, năng lượng nhiệt chỉ truyền từ vật này sang vật kia nếu chúng có

    • A.

      thể tích khác nhau.

    • B.

      thế năng khác nhau.

    • C.

      khối lượng khác nhau.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      nhiệt độ khác nhau.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Năng lượng nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp; khi hai vật cùng nhiệt độ thì không còn truyền nhiệt. Vậy điều kiện là hai vật có nhiệt độ khác nhau.

    Chọn D.

  8. Câu 8.

    Trong quá trình đẳng nhiệt của một khối khí lí tưởng xác định,

    • A.

      áp suất của khối khí tăng khi thể tích của khối khí tăng.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      áp suất của khối khí tăng khi thể tích của khối khí giảm.

    • C.

      thể tích của khối khí không đổi.

    • D.

      áp suất của khối khí không đổi.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Theo định luật Boyle, trong quá trình đẳng nhiệt pV=ha˘ˋng soˆˊpV=\text{hằng số}: áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích, nên áp suất tăng khi thể tích giảm.

    Chọn B.

  9. Câu 9.

    Công thức định luật 1 của nhiệt động lực học là ΔU=A+Q\Delta U=A+Q, với QQ là kí hiệu nhiệt lượng và AA là kí hiệu

    • A.

      nhiệt độ.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      công.

    • C.

      nội năng.

    • D.

      nhiệt dung riêng.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Trong ΔU=A+Q\Delta U=A+Q, ΔU\Delta U là độ biến thiên nội năng, QQ là nhiệt lượng và AA là công mà vật nhận được.

    Chọn B.

  10. Câu 10.

    Vật nào sau đây không gây ra từ trường xung quanh nó?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      Một điện tích đứng yên.

    • B.

      Một nam châm chữ U.

    • C.

      Một thanh nam châm thẳng.

    • D.

      Một dây dẫn có dòng điện không đổi.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Từ trường do nam châm hoặc điện tích chuyển động (dòng điện) gây ra. Một điện tích đứng yên chỉ gây ra điện trường, không gây ra từ trường.

    Chọn A.

  11. Câu 11.

    Chiều dòng điện cảm ứng được xác định bằng định luật nào trong các định luật sau đây?

    • A.

      Định luật Ohm cho vật dẫn kim loại.

    • B.

      Định luật Newton về chuyển động.

    • C.

      Định luật Coulomb về tương tác điện.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      Định luật Lenz về cảm ứng điện từ.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Định luật Lenz: dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra chống lại sự biến thiên của từ thông qua mạch. Định luật này cho biết chiều của dòng điện cảm ứng (còn định luật Faraday cho biết độ lớn suất điện động cảm ứng).

    Chọn D.

  12. Câu 12.

    Hạt nhân càng bền vững nếu

    • A.

      năng lượng liên kết của hạt nhân càng lớn.

    • B.

      độ hụt khối của hạt nhân càng lớn.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      năng lượng liên kết riêng của hạt nhân càng lớn.

    • D.

      điện tích của hạt nhân càng lớn.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Năng lượng liên kết riêng WlkA\dfrac{W_{lk}}{A} (năng lượng liên kết tính cho một nucleon) đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân: năng lượng liên kết riêng càng lớn thì hạt nhân càng bền vững. Năng lượng liên kết hay độ hụt khối lớn chưa chắc bền vì còn phụ thuộc số nucleon.

    Chọn C.

  13. Câu 13.

    Một mặt M (được coi là phẳng) có diện tích SS, được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là BB, góc giữa cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến của mặt M là α\alpha. Từ thông qua mặt M được xác định bởi công thức

    • A.

      Φ=BSsin⁡α\Phi=BS\sin\alpha.

    • B.

      Φ=BStan⁡α\Phi=BS\tan\alpha.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Φ=BScos⁡α\Phi=BS\cos\alpha.

    • D.

      Φ=BScot⁡α\Phi=BS\cot\alpha.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Từ thông qua mặt phẳng diện tích SS đặt trong từ trường đều: Φ=BScos⁡α\Phi=BS\cos\alpha, với α\alpha là góc giữa B⃗\vec{B} và vectơ pháp tuyến n⃗\vec{n} của mặt.

    Chọn C.

  14. Câu 14.

    Trong nguyên tử uranium, có bao nhiêu electron chuyển động xung quanh hạt nhân 92238U{}^{238}_{92}\text{U}?

    • A.

      146.

    • B.

      238.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      92.

    • D.

      1.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Hạt nhân 92238U{}^{238}_{92}\text{U} có Z=92Z=92 proton. Nguyên tử trung hoà về điện nên số electron bằng số proton: 92 electron.

    Chọn C.

  15. Câu 15.

    Trong hệ đơn vị SI, đơn vị cảm ứng từ là

    • A.

      weber (Wb).

    • B.

      coulomb (C).

    • C.

      volt (V).

    • D.
      (Đáp án đúng)

      tesla (T).

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Đơn vị của cảm ứng từ trong hệ SI là tesla (T). Weber (Wb) là đơn vị của từ thông, volt (V) là đơn vị của hiệu điện thế, coulomb (C) là đơn vị của điện tích.

    Chọn D.

  16. Câu 16.

    Theo mô hình động học phân tử, ở thể khí, các phân tử

    • A.

      dao động quanh vị trí cân bằng không cố định.

    • B.

      chỉ dao động quanh vị trí cân bằng cố định.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      chuyển động hỗn loạn.

    • D.

      sắp xếp có trật tự.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Ở thể khí, khoảng cách giữa các phân tử rất lớn, lực tương tác rất yếu nên các phân tử chuyển động hỗn loạn về mọi phía.

    Chọn C.

  17. Câu 17.

    Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của nhiệt dung riêng là

    • A.

      J/∘C\text{J}/^\circ\text{C}.

    • B.

      J/kg\text{J/kg}.

    • C.

      J/K\text{J/K}.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      J/(kg.K)\text{J/(kg.K)}.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Từ Q=mcΔTQ=mc\Delta T suy ra c=QmΔTc=\dfrac{Q}{m\Delta T}, đơn vị trong SI là J/(kg.K)\text{J/(kg.K)}.

    Chọn D.

  18. Câu 18.

    Theo mô hình động học phân tử, giữa các phân tử

    • A.

      không có lực tương tác.

    • B.

      có lực tương tác luôn là lực hút.

    • C.

      có lực tương tác luôn là lực đẩy.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      có lực tương tác bao gồm lực hút và lực đẩy.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Theo mô hình động học phân tử, giữa các phân tử có đồng thời lực hút và lực đẩy; khi các phân tử ở gần nhau lực đẩy chiếm ưu thế, khi ở xa hơn lực hút chiếm ưu thế.

    Chọn D.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

  1. Câu 1.

    Một nhóm học sinh thảo luận phương án thí nghiệm làm giảm ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường khi đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Họ dùng các dụng cụ: Phễu chứa nước đá (1), dây điện trở (2), cốc (3), cân điện tử (4) như hình bên.

    Bộ thí nghiệm: phễu chứa nước đá (1) có dây điện trở (2) cắm vào, kẹp trên giá đỡ; nước đá tan nhỏ giọt xuống cốc (3) đặt trên cân điện tử (4)Bộ thí nghiệm: phễu chứa nước đá (1) có dây điện trở (2) cắm vào, kẹp trên giá đỡ; nước đá tan nhỏ giọt xuống cốc (3) đặt trên cân điện tử (4)

    Nhóm học sinh cho rằng: Trong thời gian cấp điện cho dây điện trở, nếu xác định được càng chính xác khối lượng nước đá tan chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường thì sẽ giảm được càng nhiều ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt giữa nước đá với môi trường.

    Phương án thí nghiệm của họ gồm hai giai đoạn và được tóm tắt như sau:

    Giai đoạn 1. Chưa cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng m1m_1 của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t1t_1.

    Giai đoạn 2. Cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng m2m_2 của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t2t_2.

    Ở cả hai giai đoạn, coi rằng khối lượng nước đá tan và đã chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường trong những khoảng thời gian bằng nhau là như nhau và bỏ qua các ảnh hưởng khác (bay hơi, ngưng tụ của nước ...).

    • a)
      (Đáp án: Đúng)

      Ở giai đoạn 1, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ môi trường.

    • b)
      (Đáp án: Đúng)

      Ở giai đoạn 2, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở và từ môi trường.

    • c)
      (Đáp án: Đúng)

      Nếu t2=t1t_2=t_1 thì có thể coi khối lượng của nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở là m=m2−m1m=m_2-m_1.

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Phương án thí nghiệm này là một trong những phương án có thể làm giảm được ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường đến kết quả thí nghiệm.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Đúng.

    a) Đúng: Chưa cấp điện, nguồn nhiệt duy nhất làm nước đá tan là môi trường.

    b) Đúng: Khi cấp điện, nước đá vừa nhận nhiệt lượng do dây điện trở tỏa ra, vừa vẫn nhận nhiệt từ môi trường.

    c) Đúng: Với t2=t1t_2=t_1, khối lượng tan do môi trường ở giai đoạn 2 cũng là m1m_1, nên phần tan do dây điện trở là m=m2−m1m=m_2-m_1.

    d) Đúng: Nhờ trừ đi phần nước đá tan do môi trường, chỉ còn nhiệt lượng từ dây điện trở được dùng để tính λ=Qm\lambda=\dfrac{Q}{m}, nên phương án giảm được ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường.

  2. Câu 2.

    Một nam châm được đặt trên cân. Một đoạn dây dẫn cứng được giữ cố định, nằm ngang, vuông góc với các đường sức từ của từ trường đều giữa hai cực của nam châm (hình bên). Cảm ứng từ B⃗\vec{B} của từ trường có phương nằm ngang và có độ lớn là BB. Chiều dài của phần dây dẫn PQ nằm trong vùng từ trường đều giữa hai cực của nam châm là ℓ\ell. Ban đầu, chưa có dòng điện chạy trong dây dẫn, cân chỉ một giá trị xác định. Sau đó, cho dòng điện không đổi với cường độ II chạy trong dây dẫn theo chiều từ P đến Q. Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất.

    Nam châm chữ U đặt trên cân điện tử, cực N ở phía trước và cực S ở phía sau; đoạn dây dẫn PQ nằm ngang đi qua khoảng giữa hai cực, hai đầu dây được giữ cố định trên hai giá đỡNam châm chữ U đặt trên cân điện tử, cực N ở phía trước và cực S ở phía sau; đoạn dây dẫn PQ nằm ngang đi qua khoảng giữa hai cực, hai đầu dây được giữ cố định trên hai giá đỡ
    • a)
      (Đáp án: Sai)

      Cân chỉ giá trị nhỏ hơn giá trị ban đầu.

    • b)
      (Đáp án: Đúng)

      Lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây PQ có độ lớn là BIℓBI\ell.

    • c)
      (Đáp án: Đúng)

      Lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây PQ hướng thẳng đứng lên trên.

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Cảm ứng từ B⃗\vec{B} có hướng từ cực N sang cực S của nam châm.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Sai, b) Đúng, c) Đúng, d) Đúng.

    a) Sai: Lực từ lên PQ hướng lên (xem ý c). Theo định luật III Newton, dây tác dụng lên nam châm một lực cùng độ lớn, hướng thẳng đứng xuống dưới, nên cân chỉ giá trị lớn hơn ban đầu.

    b) Đúng: Dây vuông góc với đường sức từ (α=90∘\alpha=90^\circ) nên F=BIℓsin⁡90∘=BIℓF=BI\ell\sin 90^\circ=BI\ell.

    c) Đúng: Theo hình, dòng điện từ P đến Q nằm ngang, B⃗\vec{B} nằm ngang hướng từ cực N (phía trước) sang cực S (phía sau). Theo quy tắc bàn tay trái, lực từ lên PQ hướng thẳng đứng lên trên.

    d) Đúng: Giữa hai cực nam châm, đường sức từ đi ra từ cực N và đi vào cực S, nên B⃗\vec{B} hướng từ N sang S.

  3. Câu 3.

    Các quá trình biến đổi hạt nhân là cơ sở của nhiều ứng dụng.

    • a)
      (Đáp án: Sai)

      Hạt nhân carbon 614C{}^{14}_{6}\text{C} phóng xạ β−\beta^- và biến đổi thành hạt nhân nitrogen 715N{}^{15}_{7}\text{N}.

    • b)
      (Đáp án: Đúng)

      Phóng xạ là quá trình tự phát và ngẫu nhiên.

    • c)
      (Đáp án: Sai)

      Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng thu năng lượng.

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Phản ứng phân hạch là phản ứng tỏa năng lượng.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.

    a) Sai: Phóng xạ β−\beta^-: 614C→−10e+714N{}^{14}_{6}\text{C}\to{}^{0}_{-1}e+{}^{14}_{7}\text{N}. Bảo toàn số khối: hạt nhân con có số khối 14, là 714N{}^{14}_{7}\text{N} chứ không phải 715N{}^{15}_{7}\text{N}.

    b) Đúng: Phóng xạ xảy ra tự phát, không phụ thuộc tác động bên ngoài, và ngẫu nhiên: không biết trước thời điểm một hạt nhân cụ thể phân rã.

    c) Sai: Phản ứng nhiệt hạch (tổng hợp các hạt nhân nhẹ thành hạt nhân nặng hơn) là phản ứng tỏa năng lượng, là nguồn năng lượng của Mặt Trời.

    d) Đúng: Phân hạch một hạt nhân nặng thành các hạt nhân trung bình bền hơn, tỏa ra năng lượng (khoảng 200 MeV200\ \text{MeV} cho mỗi phân hạch 235U{}^{235}\text{U}).

  4. Câu 4.

    Sóng điện từ được ứng dụng nhiều trong thông tin liên lạc.

    • a)
      (Đáp án: Sai)

      Sóng điện từ là sóng dọc.

    • b)
      (Đáp án: Đúng)

      Giả sử tại một điểm có sóng điện từ truyền qua theo phương thẳng đứng hướng lên trên, nếu cảm ứng từ có hướng bắc - nam thì cường độ điện trường có hướng đông – tây.

    • c)
      (Đáp án: Sai)

      Không thể tạo ra hiện tượng giao thoa đối với sóng điện từ.

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Tại một điểm có sóng điện từ truyền qua, cường độ điện trường và cảm ứng từ luôn dao động cùng pha.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.

    a) Sai: Trong sóng điện từ, E⃗\vec{E} và B⃗\vec{B} luôn vuông góc với phương truyền sóng, nên sóng điện từ là sóng ngang.

    b) Đúng: E⃗\vec{E}, B⃗\vec{B} và phương truyền sóng đôi một vuông góc. Sóng truyền thẳng đứng, B⃗\vec{B} theo phương bắc – nam thì E⃗\vec{E} phải nằm ngang và vuông góc với phương bắc – nam, tức theo phương đông – tây.

    c) Sai: Sóng điện từ có đầy đủ tính chất của sóng, trong đó có giao thoa (ví dụ giao thoa ánh sáng).

    d) Đúng: Tại mỗi điểm, cường độ điện trường và cảm ứng từ biến thiên tuần hoàn cùng tần số và cùng pha.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

  1. Dùng thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Một khung dây dẫn phẳng, kín có diện tích 3,06.10−4 m23{,}06.10^{-4}\ \text{m}^2, gồm 25 vòng dây được đặt trong từ trường đều sao cho cảm ứng từ B⃗\vec{B} vuông góc với mặt phẳng khung dây. Trong 0,900 s, độ lớn cảm ứng từ của từ trường tăng đều từ 0,100 T đến 0,600 T.

    Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.

    Câu 1.

    Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung dây là x.10−3x.10^{-3} V. Tìm xx (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

    Đáp án: 4,25

    Lời giải

    Khung có N=25N=25 vòng, S=3,06.10−4 m2S=3{,}06.10^{-4}\ \text{m}^2, B⃗\vec{B} vuông góc mặt phẳng khung; BB tăng đều từ 0,100 T0{,}100\ \text{T} đến 0,600 T0{,}600\ \text{T} trong 0,900 s0{,}900\ \text{s}.

    Theo định luật Faraday: ∣ec∣=NSΔBΔt=25⋅3,06.10−4⋅0,5000,900=4,25.10−3 V|e_c|=NS\dfrac{\Delta B}{\Delta t}=25\cdot 3{,}06.10^{-4}\cdot\dfrac{0{,}500}{0{,}900}=4{,}25.10^{-3}\ \text{V}.

    Đáp số: 4,25.

  2. Câu 2.

    Biết điện trở của khung dây là 0,270 Ω0{,}270\ \Omega. Nhiệt lượng tỏa ra trên khung dây trong khoảng thời gian từ trường biến thiên là x.10−5x.10^{-5} J. Tìm xx (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

    Đáp án: 6,02

    Lời giải

    Từ câu 1: ec=4,25.10−3 Ve_c=4{,}25.10^{-3}\ \text{V}. Dòng điện cảm ứng I=ecRI=\dfrac{e_c}{R} không đổi trong Δt=0,900 s\Delta t=0{,}900\ \text{s}.

    Nhiệt lượng tỏa ra: Q=ec2RΔt=(4,25.10−3)20,270⋅0,900≈6,02.10−5 JQ=\dfrac{e_c^2}{R}\Delta t=\dfrac{(4{,}25.10^{-3})^2}{0{,}270}\cdot 0{,}900\approx 6{,}02.10^{-5}\ \text{J}.

    Đáp số: 6,02.

  3. Dùng thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Trong các trạm không gian vũ trụ, cần thu hồi khí oxygen O2\text{O}_2 từ khí carbon dioxide CO2\text{CO}_2 do các nhà du hành thở ra để tái sử dụng. Trong một phương pháp thu hồi, cứ 1,00 mol CO2\text{CO}_2 tạo ra 1,00 mol O2\text{O}_2 và 1,00 mol methane CH4\text{CH}_4. Sau một thời gian, lượng khí CO2\text{CO}_2 thu được là 0,480 kg. Khí CH4\text{CH}_4 và O2\text{O}_2 tạo thành từ lượng CO2\text{CO}_2 nói trên được chứa trong hai bình khác nhau ban đầu đều chưa chứa khí. Khối lượng mol của CO2\text{CO}_2 và O2\text{O}_2 lần lượt là 44,0 g/mol và 32,0 g/mol. Coi các khí là khí lí tưởng.

    Cho biết: T (K)=t (∘C)+273T\,(\text{K})=t\,(^\circ\text{C})+273; R=8,31 J.mol−1.K−1R=8{,}31\ \text{J.mol}^{-1}.\text{K}^{-1}. Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.

    Câu 3.

    Bình chứa khí CH4\text{CH}_4 có thể tích 129 lít và được duy trì ở nhiệt độ −42 ∘C-42\ ^\circ\text{C}. Áp suất của khí CH4\text{CH}_4 trong bình là x.105x.10^{5} Pa. Tìm xx (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

    Đáp án: 1,62

    Lời giải

    Số mol CO2\text{CO}_2: n=48044,0≈10,909 moln=\dfrac{480}{44{,}0}\approx 10{,}909\ \text{mol}, nên tạo ra 10,909 mol10{,}909\ \text{mol} CH4\text{CH}_4.

    V=129 lıˊt=0,129 m3V=129\ \text{lít}=0{,}129\ \text{m}^3, T=−42+273=231 KT=-42+273=231\ \text{K}.

    Phương trình trạng thái: p=nRTV=10,909⋅8,31⋅2310,129≈1,62.105 Pap=\dfrac{nRT}{V}=\dfrac{10{,}909\cdot 8{,}31\cdot 231}{0{,}129}\approx 1{,}62.10^{5}\ \text{Pa}.

    Đáp số: 1,62.

  4. Câu 4.

    Khi một lượng khí O2\text{O}_2 được rút ra để sử dụng thì áp suất khí trong bình chứa khí O2\text{O}_2 bằng 69% áp suất khí khi chưa rút, nhiệt độ của bình khí không đổi. Khối lượng O2\text{O}_2 đã được rút ra khỏi bình là bao nhiêu kilôgam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

    Đáp án: 0,11

    Lời giải

    Số mol O2\text{O}_2 tạo thành bằng số mol CO2\text{CO}_2: n=48044,0≈10,909 moln=\dfrac{480}{44{,}0}\approx 10{,}909\ \text{mol}, khối lượng ban đầu m0=10,909⋅32,0≈349,1 g=0,3491 kgm_0=10{,}909\cdot 32{,}0\approx 349{,}1\ \text{g}=0{,}3491\ \text{kg}.

    Vì VV, TT không đổi nên p∼mp\sim m: khối lượng còn lại bằng 69% ban đầu, phần đã rút ra là Δm=(1−0,69)⋅0,3491≈0,108 kg≈0,11 kg\Delta m=(1-0{,}69)\cdot 0{,}3491\approx 0{,}108\ \text{kg}\approx 0{,}11\ \text{kg}.

    Đáp số: 0,11.

  5. Dùng thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Trước đây, để thuận tiện cho việc xem giờ, các nhà sản xuất đồng hồ đã sơn mặt số và kim của đồng hồ bằng một lớp dạ quang chứa đồng vị phóng xạ radium 88226Ra{}^{226}_{88}\text{Ra} có chu kì bán rã là 1600 năm. Ban đầu, lớp dạ quang này chứa 5,7 μg5{,}7\ \mu\text{g} 88226Ra{}^{226}_{88}\text{Ra}. Lấy số ngày trong một năm là 365. Khối lượng mol của 88226Ra{}^{226}_{88}\text{Ra} là 226 g/mol.

    Cho biết: NA=6,02.1023N_A=6{,}02.10^{23} hạt/mol; ln⁡2=0,693\ln 2=0{,}693. Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.

    Câu 5.

    Độ phóng xạ ban đầu của lượng 88226Ra{}^{226}_{88}\text{Ra} được sơn trên đồng hồ là bao nhiêu megabecơren (MBq, làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

    Đáp án: 0,21

    Lời giải

    Số hạt nhân ban đầu: N0=mMNA=5,7.10−6226⋅6,02.1023≈1,5183.1016N_0=\dfrac{m}{M}N_A=\dfrac{5{,}7.10^{-6}}{226}\cdot 6{,}02.10^{23}\approx 1{,}5183.10^{16}.

    Hằng số phóng xạ: λ=ln⁡2T=0,6931600⋅365⋅86400≈1,3734.10−11 s−1\lambda=\dfrac{\ln 2}{T}=\dfrac{0{,}693}{1600\cdot 365\cdot 86400}\approx 1{,}3734.10^{-11}\ \text{s}^{-1}.

    Độ phóng xạ ban đầu: H0=λN0≈2,085.105 Bq≈0,21 MBqH_0=\lambda N_0\approx 2{,}085.10^{5}\ \text{Bq}\approx 0{,}21\ \text{MBq}.

    Đáp số: 0,21.

  6. Câu 6.

    Sau bao nhiêu năm thì độ phóng xạ của lượng 88226Ra{}^{226}_{88}\text{Ra} còn lại bằng 25% so với độ phóng xạ ban đầu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

    Đáp án: 3200 hoặc 3201

    Lời giải

    88226Ra{}^{226}_{88}\text{Ra} có chu kì bán rã T=1600T=1600 năm. Độ phóng xạ H=H0⋅2−t/TH=H_0\cdot 2^{-t/T}.

    HH0=25%=14=2−2\dfrac{H}{H_0}=25\%=\dfrac{1}{4}=2^{-2}, suy ra t=2T=2⋅1600=3200t=2T=2\cdot 1600=3200 năm.

    Đáp số: 3200.

Bảng đáp án mã đề 0211

Phần I

  1. 1. D
  2. 2. D
  3. 3. D
  4. 4. B
  5. 5. D
  6. 6. A
  7. 7. D
  8. 8. B
  9. 9. B
  10. 10. A
  11. 11. D
  12. 12. C
  13. 13. C
  14. 14. C
  15. 15. D
  16. 16. C
  17. 17. D
  18. 18. D

Phần II · Đ/S theo ý a, b, c, d

  1. 1. ĐĐĐĐ
  2. 2. SĐĐĐ
  3. 3. SĐSĐ
  4. 4. SĐSĐ

Phần III

  1. 1. 4,25
  2. 2. 6,02
  3. 3. 1,62
  4. 4. 0,11
  5. 5. 0,21
  6. 6. 3200