Trong nguyên tử uranium, có bao nhiêu electron chuyển động xung quanh hạt nhân ?
- A.
146.
- B.
238.
- C.
1.
- D.(Đáp án đúng)
92.
Lời giải
Đáp án đúng: D.
Hạt nhân có proton. Nguyên tử trung hoà về điện nên số electron bằng số proton: 92 electron.
Chọn D.
Trong nguyên tử uranium, có bao nhiêu electron chuyển động xung quanh hạt nhân ?
146.
238.
1.
92.
Đáp án đúng: D.
Hạt nhân có proton. Nguyên tử trung hoà về điện nên số electron bằng số proton: 92 electron.
Chọn D.
Theo mô hình động học phân tử, ở thể khí, các phân tử
dao động quanh vị trí cân bằng không cố định.
sắp xếp có trật tự.
chuyển động hỗn loạn.
chỉ dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
Đáp án đúng: C.
Ở thể khí, khoảng cách giữa các phân tử rất lớn, lực tương tác rất yếu nên các phân tử chuyển động hỗn loạn về mọi phía.
Chọn C.
Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của nhiệt dung riêng là
.
.
.
.
Đáp án đúng: A.
Từ suy ra , đơn vị trong SI là .
Chọn A.
Hạt nhân càng bền vững nếu
điện tích của hạt nhân càng lớn.
năng lượng liên kết của hạt nhân càng lớn.
độ hụt khối của hạt nhân càng lớn.
năng lượng liên kết riêng của hạt nhân càng lớn.
Đáp án đúng: D.
Năng lượng liên kết riêng (năng lượng liên kết tính cho một nucleon) đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân: năng lượng liên kết riêng càng lớn thì hạt nhân càng bền vững. Năng lượng liên kết hay độ hụt khối lớn chưa chắc bền vì còn phụ thuộc số nucleon.
Chọn D.
Theo mô hình động học phân tử, giữa các phân tử
có lực tương tác bao gồm lực hút và lực đẩy.
không có lực tương tác.
có lực tương tác luôn là lực đẩy.
có lực tương tác luôn là lực hút.
Đáp án đúng: A.
Theo mô hình động học phân tử, giữa các phân tử có đồng thời lực hút và lực đẩy; khi các phân tử ở gần nhau lực đẩy chiếm ưu thế, khi ở xa hơn lực hút chiếm ưu thế.
Chọn A.
Vật nào sau đây không gây ra từ trường xung quanh nó?
Một điện tích đứng yên.
Một thanh nam châm thẳng.
Một nam châm chữ U.
Một dây dẫn có dòng điện không đổi.
Đáp án đúng: A.
Từ trường do nam châm hoặc điện tích chuyển động (dòng điện) gây ra. Một điện tích đứng yên chỉ gây ra điện trường, không gây ra từ trường.
Chọn A.
Trong quá trình làm lạnh đẳng tích một khối khí lí tưởng xác định,
khối lượng riêng của khối khí giảm.
áp suất của khối khí tăng.
áp suất của khối khí giảm.
khối lượng riêng của khối khí tăng.
Đáp án đúng: C.
Đẳng tích: , nên khi làm lạnh ( giảm) thì áp suất giảm. Khối lượng và thể tích không đổi nên khối lượng riêng không đổi.
Chọn C.
Trong quá trình đẳng nhiệt của một khối khí lí tưởng xác định,
áp suất của khối khí không đổi.
áp suất của khối khí tăng khi thể tích của khối khí tăng.
thể tích của khối khí không đổi.
áp suất của khối khí tăng khi thể tích của khối khí giảm.
Đáp án đúng: D.
Theo định luật Boyle, trong quá trình đẳng nhiệt : áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích, nên áp suất tăng khi thể tích giảm.
Chọn D.
Công thức định luật 1 của nhiệt động lực học là , với là kí hiệu nhiệt lượng và là kí hiệu
nội năng.
nhiệt độ.
công.
nhiệt dung riêng.
Đáp án đúng: C.
Trong , là độ biến thiên nội năng, là nhiệt lượng và là công mà vật nhận được.
Chọn C.
Khi hai vật được đặt tiếp xúc với nhau, năng lượng nhiệt chỉ truyền từ vật này sang vật kia nếu chúng có
nhiệt độ khác nhau.
thế năng khác nhau.
thể tích khác nhau.
khối lượng khác nhau.
Đáp án đúng: A.
Năng lượng nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp; khi hai vật cùng nhiệt độ thì không còn truyền nhiệt. Vậy điều kiện là hai vật có nhiệt độ khác nhau.
Chọn A.
Trong hệ đơn vị SI, đơn vị cảm ứng từ là
weber (Wb).
coulomb (C).
tesla (T).
volt (V).
Đáp án đúng: C.
Đơn vị của cảm ứng từ trong hệ SI là tesla (T). Weber (Wb) là đơn vị của từ thông, volt (V) là đơn vị của hiệu điện thế, coulomb (C) là đơn vị của điện tích.
Chọn C.
Thí nghiệm tán xạ hạt alpha của Rutherford là bằng chứng thực nghiệm cho thấy
điện tích dương của nguyên tử được phân bố đều trong nguyên tử.
các electron được phân bố đều trong nguyên tử.
điện tích dương của nguyên tử tập trung ở một thể tích rất nhỏ.
khối lượng của nguyên tử được phân bố đều trong nguyên tử.
Đáp án đúng: C.
Hầu hết hạt alpha đi thẳng qua lá vàng, chỉ một số rất ít bị lệch mạnh hoặc bật ngược lại. Điều đó cho thấy điện tích dương và gần như toàn bộ khối lượng của nguyên tử tập trung trong một hạt nhân có thể tích rất nhỏ.
Chọn C.
Nội năng của một vật xác định không đổi khi
vật truyền năng lượng nhiệt cho vật khác.
nhiệt độ của vật thay đổi.
thể tích của vật thay đổi.
nhiệt độ và thể tích của vật không đổi.
Đáp án đúng: D.
Nội năng gồm động năng của các phân tử (phụ thuộc nhiệt độ) và thế năng tương tác giữa chúng (phụ thuộc thể tích). Nội năng không đổi khi cả nhiệt độ và thể tích của vật không đổi.
Chọn D.
Một mặt M (được coi là phẳng) có diện tích , được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là , góc giữa cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến của mặt M là . Từ thông qua mặt M được xác định bởi công thức
.
.
.
.
Đáp án đúng: B.
Từ thông qua mặt phẳng diện tích đặt trong từ trường đều: , với là góc giữa và vectơ pháp tuyến của mặt.
Chọn B.
Gọi là nhiệt lượng cần thiết để làm một lượng chất có khối lượng chuyển hoàn toàn từ thể rắn sang thể lỏng ở nhiệt độ nóng chảy. Công thức xác định nhiệt nóng chảy riêng của chất này là
.
.
.
.
Đáp án đúng: B.
Nhiệt lượng cần để làm nóng chảy hoàn toàn khối lượng là , suy ra .
Chọn B.
Trong kí hiệu hạt nhân , là số
proton.
positron.
nucleon.
neutron.
Đáp án đúng: A.
Trong kí hiệu : là số proton (nguyên tử số), là số nucleon (số khối), số neutron là .
Chọn A.
Chiều dòng điện cảm ứng được xác định bằng định luật nào trong các định luật sau đây?
Định luật Newton về chuyển động.
Định luật Ohm cho vật dẫn kim loại.
Định luật Lenz về cảm ứng điện từ.
Định luật Coulomb về tương tác điện.
Đáp án đúng: C.
Định luật Lenz: dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra chống lại sự biến thiên của từ thông qua mạch. Định luật này cho biết chiều của dòng điện cảm ứng (còn định luật Faraday cho biết độ lớn suất điện động cảm ứng).
Chọn C.
Khi đúc một vật bằng đồng, quá trình đồng chuyển từ thể lỏng thành thể rắn là quá trình
nóng chảy.
hoá hơi.
đông đặc.
ngưng tụ.
Đáp án đúng: C.
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc.
Chọn C.
Sóng điện từ được ứng dụng nhiều trong thông tin liên lạc.
Không thể tạo ra hiện tượng giao thoa đối với sóng điện từ.
Giả sử tại một điểm có sóng điện từ truyền qua theo phương thẳng đứng hướng lên trên, nếu cảm ứng từ có hướng bắc - nam thì cường độ điện trường có hướng đông – tây.
Sóng điện từ là sóng dọc.
Tại một điểm có sóng điện từ truyền qua, cường độ điện trường và cảm ứng từ luôn dao động cùng pha.
Đáp án đúng: a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.
a) Sai: Sóng điện từ có đầy đủ tính chất của sóng, trong đó có giao thoa (ví dụ giao thoa ánh sáng).
b) Đúng: , và phương truyền sóng đôi một vuông góc. Sóng truyền thẳng đứng, theo phương bắc – nam thì phải nằm ngang và vuông góc với phương bắc – nam, tức theo phương đông – tây.
c) Sai: Trong sóng điện từ, và luôn vuông góc với phương truyền sóng, nên sóng điện từ là sóng ngang.
d) Đúng: Tại mỗi điểm, cường độ điện trường và cảm ứng từ biến thiên tuần hoàn cùng tần số và cùng pha.
Các quá trình biến đổi hạt nhân là cơ sở của nhiều ứng dụng.
Hạt nhân carbon phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân nitrogen .
Phóng xạ là quá trình tự phát và ngẫu nhiên.
Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng thu năng lượng.
Phản ứng phân hạch là phản ứng tỏa năng lượng.
Đáp án đúng: a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.
a) Sai: Phóng xạ : . Bảo toàn số khối: hạt nhân con có số khối 14, là chứ không phải .
b) Đúng: Phóng xạ xảy ra tự phát, không phụ thuộc tác động bên ngoài, và ngẫu nhiên: không biết trước thời điểm một hạt nhân cụ thể phân rã.
c) Sai: Phản ứng nhiệt hạch (tổng hợp các hạt nhân nhẹ thành hạt nhân nặng hơn) là phản ứng tỏa năng lượng, là nguồn năng lượng của Mặt Trời.
d) Đúng: Phân hạch một hạt nhân nặng thành các hạt nhân trung bình bền hơn, tỏa ra năng lượng (khoảng cho mỗi phân hạch ).
Một nhóm học sinh thảo luận phương án thí nghiệm làm giảm ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường khi đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Họ dùng các dụng cụ: Phễu chứa nước đá (1), dây điện trở (2), cốc (3), cân điện tử (4) như hình bên.

Nhóm học sinh cho rằng: Trong thời gian cấp điện cho dây điện trở, nếu xác định được càng chính xác khối lượng nước đá tan chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường thì sẽ giảm được càng nhiều ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt giữa nước đá với môi trường.
Phương án thí nghiệm của họ gồm hai giai đoạn và được tóm tắt như sau:
Giai đoạn 1. Chưa cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian .
Giai đoạn 2. Cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian .
Ở cả hai giai đoạn, coi rằng khối lượng nước đá tan và đã chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường trong những khoảng thời gian bằng nhau là như nhau và bỏ qua các ảnh hưởng khác (bay hơi, ngưng tụ của nước ...).
Ở giai đoạn 1, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ môi trường.
Ở giai đoạn 2, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở và từ môi trường.
Nếu thì có thể coi khối lượng của nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở là .
Phương án thí nghiệm này là một trong những phương án có thể làm giảm được ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường đến kết quả thí nghiệm.
Đáp án đúng: a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Đúng.
a) Đúng: Chưa cấp điện, nguồn nhiệt duy nhất làm nước đá tan là môi trường.
b) Đúng: Khi cấp điện, nước đá vừa nhận nhiệt lượng do dây điện trở tỏa ra, vừa vẫn nhận nhiệt từ môi trường.
c) Đúng: Với , khối lượng tan do môi trường ở giai đoạn 2 cũng là , nên phần tan do dây điện trở là .
d) Đúng: Nhờ trừ đi phần nước đá tan do môi trường, chỉ còn nhiệt lượng từ dây điện trở được dùng để tính , nên phương án giảm được ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường.
Một nam châm được đặt trên cân. Một đoạn dây dẫn cứng được giữ cố định, nằm ngang, vuông góc với các đường sức từ của từ trường đều giữa hai cực của nam châm (hình bên). Cảm ứng từ của từ trường có phương nằm ngang và có độ lớn là . Chiều dài của phần dây dẫn PQ nằm trong vùng từ trường đều giữa hai cực của nam châm là . Ban đầu, chưa có dòng điện chạy trong dây dẫn, cân chỉ một giá trị xác định. Sau đó, cho dòng điện không đổi với cường độ chạy trong dây dẫn theo chiều từ P đến Q. Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất.

Lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây PQ có độ lớn là .
Cảm ứng từ có hướng từ cực N sang cực S của nam châm.
Lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây PQ hướng thẳng đứng lên trên.
Cân chỉ giá trị nhỏ hơn giá trị ban đầu.
Đáp án đúng: a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai.
a) Đúng: Dây vuông góc với đường sức từ () nên .
b) Đúng: Giữa hai cực nam châm, đường sức từ đi ra từ cực N và đi vào cực S, nên hướng từ N sang S.
c) Đúng: Theo hình, dòng điện từ P đến Q nằm ngang, nằm ngang hướng từ cực N (phía trước) sang cực S (phía sau). Theo quy tắc bàn tay trái, lực từ lên PQ hướng thẳng đứng lên trên.
d) Sai: Lực từ lên PQ hướng lên (xem ý c). Theo định luật III Newton, dây tác dụng lên nam châm một lực cùng độ lớn, hướng thẳng đứng xuống dưới, nên cân chỉ giá trị lớn hơn ban đầu.
Dùng thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Một khung dây dẫn phẳng, kín có diện tích , gồm 25 vòng dây được đặt trong từ trường đều sao cho cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Trong 0,900 s, độ lớn cảm ứng từ của từ trường tăng đều từ 0,100 T đến 0,600 T.
Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.
Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung dây là V. Tìm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Đáp án: 4,25
Khung có vòng, , vuông góc mặt phẳng khung; tăng đều từ đến trong .
Theo định luật Faraday: .
Đáp số: 4,25.
Biết điện trở của khung dây là . Nhiệt lượng tỏa ra trên khung dây trong khoảng thời gian từ trường biến thiên là J. Tìm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Đáp án: 6,02
Từ câu 1: . Dòng điện cảm ứng không đổi trong .
Nhiệt lượng tỏa ra: .
Đáp số: 6,02.
Dùng thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Trong các trạm không gian vũ trụ, cần thu hồi khí oxygen từ khí carbon dioxide do các nhà du hành thở ra để tái sử dụng. Trong một phương pháp thu hồi, cứ 1,00 mol tạo ra 1,00 mol và 1,00 mol methane . Sau một thời gian, lượng khí thu được là 0,480 kg. Khí và tạo thành từ lượng nói trên được chứa trong hai bình khác nhau ban đầu đều chưa chứa khí. Khối lượng mol của và lần lượt là 44,0 g/mol và 32,0 g/mol. Coi các khí là khí lí tưởng.
Cho biết: ; . Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.
Bình chứa khí có thể tích 129 lít và được duy trì ở nhiệt độ . Áp suất của khí trong bình là Pa. Tìm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Đáp án: 1,62
Số mol : , nên tạo ra .
, .
Phương trình trạng thái: .
Đáp số: 1,62.
Khi một lượng khí được rút ra để sử dụng thì áp suất khí trong bình chứa khí bằng 69% áp suất khí khi chưa rút, nhiệt độ của bình khí không đổi. Khối lượng đã được rút ra khỏi bình là bao nhiêu kilôgam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Đáp án: 0,11
Số mol tạo thành bằng số mol : , khối lượng ban đầu .
Vì , không đổi nên : khối lượng còn lại bằng 69% ban đầu, phần đã rút ra là .
Đáp số: 0,11.
Dùng thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Trước đây, để thuận tiện cho việc xem giờ, các nhà sản xuất đồng hồ đã sơn mặt số và kim của đồng hồ bằng một lớp dạ quang chứa đồng vị phóng xạ radium có chu kì bán rã là 1600 năm. Ban đầu, lớp dạ quang này chứa . Lấy số ngày trong một năm là 365. Khối lượng mol của là 226 g/mol.
Cho biết: hạt/mol; . Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.
Độ phóng xạ ban đầu của lượng được sơn trên đồng hồ là bao nhiêu megabecơren (MBq, làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Đáp án: 0,21
Số hạt nhân ban đầu: .
Hằng số phóng xạ: .
Độ phóng xạ ban đầu: .
Đáp số: 0,21.
Sau bao nhiêu năm thì độ phóng xạ của lượng còn lại bằng 25% so với độ phóng xạ ban đầu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Đáp án: 3200 hoặc 3201
có chu kì bán rã năm. Độ phóng xạ .
, suy ra năm.
Đáp số: 3200.