Đề tham khảo Sinh học 2025 (Bộ GD&ĐT)

28 câu · 50 phút

Đề tham khảo Bộ GD&ĐT

PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

  1. Câu 1.

    Khi xác định quan hệ huyết thống giữa hai người bất kì, phân tích loại phân tử sinh học nào sau đây cho kết quả chính xác nhất?

    • A.

      DNA.

      Đáp án
    • B.

      RNA.

    • C.

      Protein.

    • D.

      Carbohydrate.

    Lời giải

    Trình tự DNA là vật chất di truyền, được truyền trực tiếp từ bố mẹ sang con và đặc trưng cho từng cá thể; RNA, protein, carbohydrate thay đổi theo loại tế bào và trạng thái sinh lí. Phân tích DNA cho kết quả xác định huyết thống chính xác nhất. Chọn A.

  2. Câu 2.

    Trong quá trình giảm phân bình thường, sự tiếp hợp và trao đổi chéo của nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở

    • A.

      kì đầu I.

      Đáp án
    • B.

      kì đầu II.

    • C.

      kì giữa I.

    • D.

      kì giữa II.

    Lời giải

    Các NST kép trong cặp tương đồng bắt cặp (tiếp hợp) và có thể trao đổi chéo ở kì đầu của giảm phân I. Chọn A.

  3. Câu 3.

    Một thí nghiệm sử dụng rong đuôi chồn được bố trí như Hình 1: ống 1 và ống 2 có chiếu sáng; ống 3 và ống 4 đặt trong tối; các điều kiện thí nghiệm khác là như nhau. Ở ống nghiệm nào bọt khí O2\mathrm{O_2} được tạo ra nhiều nhất?

    Hình 1: bốn ống nghiệm chứa nước; ống 1 và ống 3 có rong, ống 2 và ống 4 không có rong; ống 3 và ống 4 đặt trong hộp tối
    • A.

      1.

      Đáp án
    • B.

      2.

    • C.

      3.

    • D.

      4.

    Lời giải

    Bọt khí O2\mathrm{O_2} được tạo ra từ quang hợp, cần có cả rong và ánh sáng. Ống 1 vừa có rong vừa được chiếu sáng; ống 2, 4 không có rong; ống 3 có rong nhưng đặt trong tối. Chọn A.

  4. Câu 4.

    Chất nào sau đây được vận chuyển trong mạch gỗ của cây?

    • A.

      Diệp lục.

    • B.

      Nước.

      Đáp án
    • C.

      Tinh bột.

    • D.

      Protein.

    Lời giải

    Mạch gỗ vận chuyển nước và ion khoáng từ rễ lên các bộ phận phía trên; diệp lục nằm trong lục lạp, tinh bột và protein không vận chuyển qua mạch gỗ. Chọn B.

  5. Dùng thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6: Hình 2 thể hiện sự phát sinh của bốn loài thuộc các chi khác nhau.

    Hình 2: cây phát sinh từ loài tổ tiên; loài 1 tách ra sớm nhất, sau đó loài 2, cuối cùng loài 3 và loài 4 tách nhau
    Câu 5.

    Hai loài nào có quan hệ tiến hóa gần nhất?

    • A.

      1 và 2.

    • B.

      1 và 3.

    • C.

      3 và 4.

      Đáp án
    • D.

      2 và 4.

    Lời giải

    Theo Hình 2, loài 3 và loài 4 tách ra từ cùng một nhánh gần nhất (tổ tiên chung gần nhất), nên có quan hệ tiến hoá gần nhất. Chọn C.

  6. Câu 6.

    Loài 4 phát sinh từ loài tổ tiên là ví dụ của quá trình

    • A.

      tiến hóa nhỏ.

    • B.

      tiến hóa lớn.

      Đáp án
    • C.

      tiến hóa hóa học.

    • D.

      tiến hóa tiền sinh học.

    Lời giải

    Loài 4 và loài tổ tiên thuộc các chi khác nhau; quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài (chi, họ…) là tiến hoá lớn. Chọn B.

  7. Câu 7.

    Theo thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại, chọn lọc tự nhiên dẫn tới hiện tượng nào sau đây?

    • A.

      Tạo ra các kiểu gene thích nghi.

    • B.

      Tạo ra các allele mới.

    • C.

      Hình thành các kiểu hình mới.

    • D.

      Hình thành quần thể thích nghi.

      Đáp án
    Lời giải

    Chọn lọc tự nhiên không tạo ra allele hay kiểu gene mới mà chỉ sàng lọc, giữ lại các kiểu gene thích nghi sẵn có, làm tăng tần số của chúng, dẫn tới hình thành quần thể thích nghi. Chọn D.

  8. Câu 8.

    Sự thay đổi tần số allele của quần thể do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên như lũ lụt, hạn hán làm giảm mạnh số lượng cá thể của quần thể được gọi là

    • A.

      đột biến.

    • B.

      chọn lọc tự nhiên.

    • C.

      dòng gene.

    • D.

      phiêu bạt di truyền.

      Đáp án
    Lời giải

    Sự thay đổi tần số allele một cách ngẫu nhiên do các sự kiện như lũ lụt, hạn hán làm giảm mạnh kích thước quần thể là phiêu bạt di truyền (yếu tố ngẫu nhiên). Chọn D.

  9. Câu 9.

    Ở người, tính trạng tóc xoăn là trội hoàn toàn so với tính trạng tóc thẳng. Một gia đình có bố, mẹ tóc xoăn đã sinh ra hai người con, trong đó có một người con gái tóc thẳng. Phả hệ nào sau đây phản ánh đúng sự di truyền tính trạng dạng tóc ở gia đình này?

    Ghi chú: hình vuông, hình tròn trắng là nam, nữ tóc xoăn; hình vuông, hình tròn đen là nam, nữ tóc thẳng
    • A.
      Phả hệ: bố trắng, mẹ trắng; con trai đen, con gái trắng
    • B.
      Phả hệ: bố trắng, mẹ trắng; con trai trắng, con gái đen
      Đáp án
    • C.
      Phả hệ: bố trắng, mẹ đen; con trai trắng, con gái đen
    • D.
      Phả hệ: bố đen, mẹ trắng; con trai đen, con gái trắng
    Lời giải

    Bố mẹ tóc xoăn sinh con gái tóc thẳng (aa) nên bố mẹ đều có kiểu gene Aa. Phả hệ đúng: bố, mẹ đều là kí hiệu trắng (tóc xoăn), hai con gồm một con trai và một con gái, trong đó con gái là hình tròn tô đen (tóc thẳng). Đó là phả hệ B. Chọn B.

  10. Câu 10.

    Loài cỏ Spartina alternaflora (2n = 62) giao phấn với loài cỏ S. maritima (2n = 60) tạo ra cây lai (61 NST). Từ cây lai này đã hình thành nên loài mới là S. anglica hữu thụ. Nhận định nào sau đây là đúng?

    • A.

      Số NST trong tế bào soma của loài S. anglica là 61.

    • B.

      Tế bào soma của cây lai chứa các cặp NST tương đồng.

    • C.

      Loài S. alternaflora và loài S. maritima không có sự cách li sinh sản sau hợp tử.

    • D.

      Loài S. anglica có thể được hình thành bằng con đường lai xa và đa bội hóa.

      Đáp án
    Lời giải

    Cây lai (n = 31 + 30 = 61) chứa hai bộ NST đơn bội khác loài, không có cặp tương đồng nên bất thụ, tức hai loài bố mẹ có cách li sau hợp tử. Đa bội hoá cây lai tạo thể song nhị bội hữu thụ S. anglica có 2n = 122. Vậy S. anglica được hình thành bằng lai xa và đa bội hoá. Chọn D.

  11. Dùng thông tin sau để trả lời câu 11 và câu 12: Trên đồng cỏ, các con sư tử trong đàn kết hợp với nhau để săn bắt trâu rừng. Các con trâu rừng tập hợp thành đàn lớn chống lại sư tử.

    Câu 11.

    Mối quan hệ sinh thái giữa những con trâu rừng trong đàn là

    • A.

      cộng sinh.

    • B.

      hội sinh.

    • C.

      hỗ trợ.

      Đáp án
    • D.

      cạnh tranh.

    Lời giải

    Các con trâu rừng cùng loài tập hợp thành đàn để cùng chống lại sư tử, đó là quan hệ hỗ trợ cùng loài. Chọn C.

  12. Câu 12.

    Mối quan hệ sinh thái giữa sư tử và trâu rừng là

    • A.

      hợp tác.

    • B.

      cộng sinh.

    • C.

      cạnh tranh.

    • D.

      vật ăn thịt và con mồi.

      Đáp án
    Lời giải

    Sư tử săn bắt trâu rừng làm thức ăn nên quan hệ giữa chúng là vật ăn thịt và con mồi. Chọn D.

  13. Câu 13.

    Người ta đã tiến hành cài gene A vào plasmid nhằm mục đích tạo giống cây trồng chuyển gene có khả năng tổng hợp một loại carotenoid. Cấu trúc thu được ở giai đoạn cuối cùng trong quy trình được mô tả ở Hình 3 là

    Hình 3: plasmid được cắt bởi enzyme giới hạn, ghép gene A vào và nối bằng ligase tạo thành vòng DNA có gene A
    • A.

      DNA tái tổ hợp.

      Đáp án
    • B.

      protein tái tổ hợp.

    • C.

      gene chuyển.

    • D.

      RNA tái tổ hợp.

    Lời giải

    Enzyme giới hạn cắt plasmid, gene A được gắn vào và ligase nối lại, tạo plasmid mang gene A, tức DNA tái tổ hợp. Chọn A.

  14. Câu 14.

    Ở người, cùng với hệ nhóm máu ABO, hệ nhóm máu Rhesus (Rh) có vai trò quan trọng do đều gây chứng tan huyết khi không tương đồng nhóm máu. Một người phụ nữ có nhóm máu Rh âm (Rh−) thường mang thai và sinh con thứ nhất có nhóm máu Rh dương (Rh+) bình thường, nhưng dễ bị sảy thai ở các lần mang thai tiếp theo nếu thai nhi có nhóm máu Rh+. Tỉ lệ người có nhóm máu Rh− chiếm khoảng 17% ở người da trắng, 7% ở người da đen và 0,5% ở người da vàng (trong đó có người Việt). Gene quy định nhóm máu Rh có 2 allele R và r, nằm trên NST thường. Allele R quy định nhóm máu Rh+ trội hoàn toàn so với allele r quy định nhóm máu Rh−.

    Một cặp vợ chồng người Việt có con thứ nhất Rh+, nhưng người vợ có một anh ruột và hai cháu ruột Rh−. Phát biểu tư vấn di truyền nào dưới đây là phù hợp với cặp vợ chồng này khi họ có dự định sinh con lần thứ hai?

    • A.

      Người vợ không có nguy cơ sảy thai; vì đã có con thứ nhất Rh+ và xác suất Rh− ở người Việt thấp.

    • B.

      Người vợ không có nguy cơ sảy thai; vì con thứ nhất Rh+ cho thấy kiểu gene người chồng là RR.

    • C.

      Người vợ có nguy cơ sảy thai; vì xác suất người vợ có nhóm máu Rh− cao hơn mức chung của quần thể.

      Đáp án
    • D.

      Người vợ có nguy cơ sảy thai cao hơn 50% nếu có kiểu gene rr và người chồng có kiểu gene dị hợp tử.

    Lời giải

    Anh ruột của vợ có nhóm máu Rh− (rr) nên bố mẹ của vợ đều mang allele r; xác suất vợ có kiểu gene rr khá cao (nếu bố mẹ vợ đều Rh+ thì là 14\dfrac{1}{4}), cao hơn nhiều so với 0,5% của người Việt. Vì vậy vợ có nguy cơ sảy thai nếu thai Rh+. Phương án D sai: nếu vợ rr, chồng Rr thì xác suất con Rh+ chỉ là 50%. Chọn C.

  15. Câu 15.

    Trong điều trị bệnh rối loạn suy giảm miễn dịch (SCID) ở người do đột biến gene, không tổng hợp enzyme adenosine deaminase (ADA), một nhóm nhà khoa học sử dụng vector chuyển gene ADA bình thường vào tế bào gốc tủy của bệnh nhân SCID. Liệu pháp gene đã được sử dụng trong trường hợp này là gì?

    • A.

      Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để phá hủy gene đột biến.

    • B.

      Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để ức chế biểu hiện của gene đột biến.

    • C.

      Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để chỉnh sửa gene đột biến.

    • D.

      Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để tạo enzyme hoạt động.

      Đáp án
    Lời giải

    Gene ADA bình thường được đưa vào tế bào gốc tủy để tổng hợp enzyme ADA có hoạt tính, bù cho gene đột biến; gene đột biến không bị phá huỷ, ức chế hay chỉnh sửa. Chọn D.

  16. Câu 16.

    Hình 4 mô tả số lượng NST ở các tế bào soma A và B của hai cơ thể thuộc một loài sinh vật lưỡng bội. Nếu tế bào A là tế bào của cơ thể bình thường, thì tế bào B thuộc thể đột biến nào sau đây?

    Hình 4: bộ NST của tế bào A (các NST đều thành cặp) và tế bào B (một nhóm có 3 chiếc)
    • A.

      Thể một nhiễm.

    • B.

      Thể ba nhiễm.

      Đáp án
    • C.

      Thể đa bội.

    • D.

      Thể tam bội.

    Lời giải

    So với tế bào A (mỗi cặp có 2 NST), tế bào B có một cặp NST gồm 3 chiếc, các cặp khác bình thường: dạng 2n + 1, là thể ba nhiễm. Chọn B.

  17. Dùng thông tin sau để trả lời câu 17 và câu 18: Việc khai thác khoáng sản ở một số khu vực rừng mưa nhiệt đới làm huỷ hoại hệ sinh thái: đất bị xáo trộn, nghèo mùn bã hữu cơ, chỉ còn ít cây bụi và ít hạt cây trong đất. Sau khi ngừng khai thác khoáng sản, rừng trên khu vực này phục hồi nhưng tốc độ rất chậm.

    Câu 17.

    Quá trình rừng phục hồi ở khu vực đất đã khai thác khoáng sản này là diễn thế …(1)… làm …(2)… độ đa dạng của quần xã. Cụm từ/từ tương ứng với (1), (2) lần lượt là

    • A.

      nguyên sinh, tăng.

    • B.

      nguyên sinh, giảm.

    • C.

      thứ sinh, tăng.

      Đáp án
    • D.

      thứ sinh, giảm.

    Lời giải

    Diễn thế bắt đầu trên nền đất đã có quần xã sinh vật (đất bị xáo trộn, còn ít cây bụi và hạt cây) là diễn thế thứ sinh; quá trình rừng phục hồi làm tăng độ đa dạng của quần xã. Chọn C.

  18. Câu 18.

    Cùng với việc gieo hạt và trồng cây bản địa, để thúc đẩy tốc độ phục hồi hệ sinh thái sau khi ngừng khai thác khoáng sản, biện pháp nào sau đây phù hợp nhất?

    • A.

      Di nhập các động vật đào hang để làm tơi xốp đất.

    • B.

      Thường xuyên tỉa thưa để hạn chế sự phát triển của các loài ưu thế.

    • C.

      Bổ sung vụn cành và lá cây vào trong đất.

      Đáp án
    • D.

      Gieo hạt của các cây ngoại lai vào trong đất.

    Lời giải

    Đất sau khai thác nghèo mùn bã hữu cơ; bổ sung vụn cành và lá cây giúp tăng chất hữu cơ, cải tạo đất, thúc đẩy cây phát triển. Tỉa thưa loài ưu thế hay gieo cây ngoại lai không phù hợp; động vật đào hang không bù được chất hữu cơ thiếu hụt. Chọn C.

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai

  1. Câu 1.

    Dựa trên cơ sở các thí nghiệm về di truyền của Morgan, một nhóm học sinh đã thực hiện các phép lai trên ruồi giấm và thu được kết quả như sau:

    Phép lai 1: ♂ thân xám, cánh cụt × ♀ thân đen, cánh dài thu được F1 gồm 100% thân xám, cánh dài.

    Phép lai 2: ♀ F1 của phép lai 1 (F1-1) × ♂ thân đen, cánh cụt thu được Fa gồm 4 loại kiểu hình với tỉ lệ khác nhau.

    Phép lai 3: ♀ F1-1 × ♂ F1-1 thu được F2 gồm 3 loại kiểu hình với tỉ lệ 1 : 2 : 1.

    Biết rằng, mỗi tính trạng do một gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn, nằm trên NST thường quy định.

    • a)

      Các phép lai nhằm mục đích xác định cơ chế di truyền chi phối các tính trạng.

      Đúng
    • b)

      Tần số hoán vị gene có thể xác định được từ kết quả phép lai 2.

      Đúng
    • c)

      Kết quả phép lai 3 cho phép nhận định rằng các gene quy định các tính trạng trên liên kết hoàn toàn ở ♂ F1-1.

      Đúng
    • d)

      Nếu cho lai ♂ F1-1 × ♀ thân đen, cánh cụt thì tỉ lệ các kiểu hình ở đời con giống với phép lai 2.

      Sai
    Lời giải

    Phép lai 1: P thuần chủng tương phản, F1-1 thân xám, cánh dài dị hợp tử chéo AbaB\dfrac{Ab}{aB} (A: xám, B: dài).

    a) Đúng: các phép lai (lai thuận nghịch, lai phân tích, cho F1 giao phối) nhằm xác định quy luật di truyền chi phối hai tính trạng.

    b) Đúng: phép lai 2 là lai phân tích ♀ F1, Fa có 4 kiểu hình với tỉ lệ khác nhau do hoán vị ở ruồi cái; tần số hoán vị bằng tổng tỉ lệ hai kiểu hình chiếm tỉ lệ nhỏ.

    c) Đúng: F2 chỉ có 3 kiểu hình tỉ lệ 1 xám, cụt : 2 xám, dài : 1 đen, dài; điều này xảy ra khi ♂ F1-1 AbaB\dfrac{Ab}{aB} chỉ cho 2 loại giao tử Ab, aB, tức liên kết hoàn toàn.

    d) Sai: ♂ F1-1 liên kết hoàn toàn nên lai với ♀ thân đen, cánh cụt chỉ cho 2 kiểu hình tỉ lệ 1 : 1, khác với 4 kiểu hình ở phép lai 2.

  2. Câu 2.

    Phương pháp mô phỏng mô hình sinh thái về sự biến đổi kích thước quần thể của 3 loài chim, chuột và mèo rừng được thực hiện trên một hòn đảo với số lượng cá thể ban đầu của mỗi loài lần lượt là 100 000, 100 và 10. Biến động số lượng cá thể mỗi loài sau một thời gian được biểu thị ở Hình 5 (Thí nghiệm 1). Biết rằng, chim là thức ăn của chuột; cả chim và chuột là thức ăn của mèo rừng.

    Khi quần xã trong Thí nghiệm 1 đạt trạng thái ổn định, người ta tiến hành loại bỏ hoàn toàn các cá thể mèo rừng và thu được số liệu về sự biến động số lượng cá thể các loài trong quần xã như biểu thị ở Hình 6 (Thí nghiệm 2).

    Hình 5 và Hình 6: đồ thị kích thước quần thể chim, mèo rừng và chuột theo thời gian; ở Hình 5 cả ba loài đạt trạng thái ổn định, ở Hình 6 khi không còn mèo rừng, chuột tăng mạnh rồi giảm, chim giảm dần về 0
    • a)

      Mối quan hệ sinh thái giữa loài chim và loài chuột là cạnh tranh khác loài.

      Sai
    • b)

      Mèo rừng là loài chủ chốt trong quần xã.

      Đúng
    • c)

      Trong Thí nghiệm 1, tổng số cá thể của quần xã đạt giá trị cao nhất khi quần xã đạt trạng thái ổn định.

      Sai
    • d)

      Kết quả nghiên cứu cho thấy việc loại bỏ một loài có thể xác định được vai trò sinh thái của loài đó trong quần xã.

      Đúng
    Lời giải

    a) Sai: chim là thức ăn của chuột nên quan hệ giữa chuột và chim là vật ăn thịt và con mồi, không phải cạnh tranh.

    b) Đúng: khi loại bỏ mèo rừng, chuột tăng mạnh rồi chim bị tiêu diệt hết (Hình 6), cấu trúc quần xã thay đổi lớn; mèo rừng có vai trò kiểm soát quần xã, là loài chủ chốt.

    c) Sai: tổng số cá thể ban đầu là 100 000 + 100 + 10 = 100 110; ở trạng thái ổn định số chim thấp hơn nhiều so với 100 000 (Hình 5) nên tổng số cá thể không đạt cao nhất.

    d) Đúng: so sánh quần xã trước và sau khi loại bỏ mèo rừng cho thấy vai trò sinh thái của mèo rừng.

  3. Câu 3.

    Trong một nghiên cứu về ảnh hưởng của các khí O2\mathrm{O_2}, CO2\mathrm{CO_2}, CO đến nhịp tim của chuột, một số bước sau đã được thực hiện:

    - Bước 1: Xác định vật liệu, phương pháp, bố trí thí nghiệm, kết quả dự kiến.

    - Bước 2: Chọn các con chuột đực 10 tuần tuổi khỏe mạnh, đồng đều về kích thước, khối lượng. Chuẩn bị bốn buồng thí nghiệm có áp suất mỗi loại khí (mmHg) khác nhau được thể hiện ở Bảng 1. Trong đó, Buồng I chứa không khí tiêu chuẩn (đối chứng).

    Bảng 1

    Loại khí

    Buồng I

    Buồng II

    Buồng III

    Buồng IV

    O2\mathrm{O_2}

    159

    126

    159

    159

    CO2\mathrm{CO_2}

    0,3

    0,3

    8

    0,3

    CO

    0

    0

    0

    0,4

    - Bước 3: Đo nhịp tim của chuột bằng thiết bị cảm biến.

    - Bước 4: Chọn 40 con chuột có nhịp tim tương đương nhau và chia đều thành 4 nhóm. Đưa mỗi nhóm chuột vào từng buồng thí nghiệm.

    - Bước 5: Sau 15 phút, đo nhịp tim của chuột trong mỗi buồng thí nghiệm.

    • a)

      Bước 1 thể hiện việc lập kế hoạch nghiên cứu.

      Đúng
    • b)

      Để xác định ảnh hưởng của khí CO, cần tiến hành bước tiếp theo là so sánh kết quả đo nhịp tim của chuột ở Buồng II và Buồng IV.

      Sai
    • c)

      Chuột ở Buồng III sẽ không có sự sai khác về nhịp tim đo được ở bước 3 và ở bước 5.

      Sai
    • d)

      Nếu sử dụng chuột bị hỏng thụ thể hóa học ở cung động mạch chủ và xoang động mạch cảnh làm đối tượng thí nghiệm thì nhịp tim của chuột trong Buồng I và Buồng II sẽ không có sự sai khác.

      Đúng
    Lời giải

    a) Đúng: Bước 1 xác định vật liệu, phương pháp, cách bố trí và kết quả dự kiến, là lập kế hoạch nghiên cứu.

    b) Sai: Buồng IV chỉ khác Buồng I (đối chứng) ở khí CO, còn khác Buồng II cả về O2\mathrm{O_2}; cần so sánh Buồng I với Buồng IV.

    c) Sai: Buồng III có áp suất CO2\mathrm{CO_2} cao (8 mmHg), kích thích thụ thể hoá học làm tăng nhịp tim, nên nhịp tim ở bước 5 khác bước 3.

    d) Đúng: Buồng II chỉ khác Buồng I ở áp suất O2\mathrm{O_2} thấp hơn; sự giảm O2\mathrm{O_2} được phát hiện bởi thụ thể hoá học ở cung động mạch chủ và xoang động mạch cảnh. Khi các thụ thể này hỏng, nhịp tim chuột ở hai buồng không sai khác.

  4. Câu 4.

    Hình 7 cho thấy kết quả xác định mức biểu hiện (qua phiên mã và dịch mã) của gene Z mã hóa enzyme β-galactosidase ở chủng E. coli kiểu dại, sinh trưởng trong môi trường tối thiểu ban đầu không có lactose và được bổ sung một lượng nhất định lactose vào phút thứ 3. Các đường đồ thị (1), (2) biểu thị sản phẩm của gene Z (lượng enzyme β-galactosidase hoặc lượng mRNA).

    Hình 7: đồ thị đơn vị tương đối (thang log) theo phút; thêm lactose ở phút 3; đường (1) tăng nhanh rồi giảm mạnh từ phút 10; đường (2) tăng chậm hơn và đạt khoảng 1000 ở phút 15
    • a)

      Lượng mRNA do gene Z quy định được biểu thị ở đường (2).

      Sai
    • b)

      Lượng chất được biểu thị ở đường (1) quy định lượng chất được biểu thị ở đường (2).

      Đúng
    • c)

      Từ phút thứ 10, đường (1) đi xuống là do cạn kiệt lactose và sản phẩm của gene Z được biểu thị bởi đường này bị phân giải.

      Đúng
    • d)

      Từ phút thứ 15 trở đi, lượng chất biểu thị ở đường (2) duy trì ổn định.

      Sai
    Lời giải

    Sau khi thêm lactose, đường (1) tăng trước rồi giảm nhanh sau phút 10, phù hợp với mRNA (tổng hợp trước, tồn tại ngắn); đường (2) tăng sau và giữ mức cao, là enzyme β-galactosidase.

    a) Sai: lượng mRNA của gene Z là đường (1), không phải đường (2).

    b) Đúng: mRNA (đường 1) là khuôn dịch mã nên quy định lượng enzyme (đường 2).

    c) Đúng: khi lactose cạn, protein ức chế lại gắn vào vùng vận hành, gene Z ngừng phiên mã; mRNA sẵn có bị phân giải nên đường (1) đi xuống.

    d) Sai: sau khi ngừng phiên mã, không có enzyme mới được tổng hợp trong khi enzyme cũ dần bị phân giải và pha loãng do tế bào phân chia, nên lượng enzyme không duy trì ổn định.

PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

  1. Câu 1.

    Ở vùng Manchester nước Anh, trước năm 1848, khi môi trường chưa bị ô nhiễm, thân cây bạch dương có màu trắng và quần thể bướm sâu đo sống trên thân cây chủ yếu là các cá thể màu sáng, chỉ một vài cá thể màu sẫm. Từ năm 1848 trở đi, khi môi trường bị ô nhiễm bởi khói bụi than, thân cây bạch dương chuyển màu sẫm. Khoảng 50 năm sau, số lượng cá thể màu sẫm chiếm khoảng 98% trong quần thể. Biết rằng, tính trạng màu sắc thân bướm do một gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn quy định. Cho các sự kiện sau đây:

    1. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, các cá thể màu sẫm có ưu thế thích nghi.

    2. Các cá thể màu sẫm ngày càng tăng số lượng, hình thành quần thể thích nghi.

    3. Thông qua sinh sản, các allele đột biến được nhân lên và kiểu hình biến dị phát tán trong quần thể.

    4. Trước năm 1848, trong quần thể bướm đã phát sinh đột biến gene quy định kiểu hình màu sẫm.

    Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành quần thể thích nghi.

    Đáp án: 4312

    Lời giải

    Đột biến màu sẫm phát sinh từ trước năm 1848 (4); qua sinh sản, allele đột biến được nhân lên và phát tán trong quần thể (3); khi thân cây sẫm màu, chọn lọc tự nhiên giữ lại các cá thể màu sẫm có ưu thế thích nghi (1); số cá thể màu sẫm tăng dần, hình thành quần thể thích nghi (2).

    Đáp án: 4312.

  2. Câu 2.

    Hình 8 cho thấy các loại giao tử chứa NST 14, 21 và 14/21 có thể được tạo thành từ các tế bào sinh trứng ở một người phụ nữ bị đột biến chuyển đoạn Robertson (một phần của NST 21 gắn vào NST 14). Loại giao tử nào trong Hình 8 kết hợp với giao tử đực bình thường tạo thành hợp tử có các cặp NST 14 và 21 bình thường?

    Hình 8: tế bào sinh trứng có NST 14, NST 21 và NST chuyển đoạn 14/21 giảm phân tạo 6 loại giao tử (loại 1 đến loại 6) với các tổ hợp NST khác nhau

    Đáp án: 1

    Lời giải

    Người phụ nữ mang NST 14 bình thường, NST 21 bình thường và NST chuyển đoạn 14/21. Giao tử loại 1 chứa đúng một NST 14 và một NST 21 bình thường; kết hợp với giao tử đực bình thường (14, 21) tạo hợp tử có cặp NST 14 và cặp NST 21 bình thường. Các loại khác thiếu hoặc thừa vật chất di truyền của NST 14 hoặc 21, hoặc mang NST chuyển đoạn.

    Đáp án: 1.

  3. Câu 3.

    Một học sinh tiến hành gieo hạt đậu tương và thống kê số lượng cây con với các kiểu hình khác nhau về màu lá sau 14 ngày gieo hạt, thu được kết quả ở Bảng 2. Biết rằng, màu lá đậu do một gene có 2 allele quy định, allele A quy định lá màu xanh đậm trội không hoàn toàn so với allele a quy định lá vàng, kiểu gene Aa quy định kiểu hình lá xanh nhạt. Hãy xác định tần số allele A trong quần thể này (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

    Bảng 2

    Xanh đậm

    Xanh nhạt

    Vàng

    50

    112

    58

    Đáp án: 0,48

    Lời giải

    Tổng số cây: 50 + 112 + 58 = 220. Tần số allele A: pA=2⋅50+1122⋅220=212440≈0,48p_A = \dfrac{2 \cdot 50 + 112}{2 \cdot 220} = \dfrac{212}{440} \approx 0{,}48.

    Đáp án: 0,48.

  4. Câu 4.

    Một nhà khoa học muốn tạo ra giống lúa thuần chủng chịu hạn và kháng bệnh từ hai dòng thuần chủng: chịu hạn, không kháng bệnh (dòng 1) và không chịu hạn, kháng bệnh (dòng 2). Biết rằng, allele A quy định chịu hạn trội hoàn toàn so với allele a quy định không chịu hạn, allele B quy định kháng bệnh trội hoàn toàn so với allele b quy định không kháng bệnh. Hai gene này nằm trên cùng một NST, cách nhau 20 cM. Nhà khoa học này cho lai cây thuộc dòng 1 với cây thuộc dòng 2, thu được F1. Nếu cho cây F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ các cây lúa thuần chủng chịu hạn và kháng bệnh ở F2 là bao nhiêu (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?

    Đáp án: 0,01

    Lời giải

    Dòng 1 AbAb\dfrac{Ab}{Ab} × dòng 2 aBaB\dfrac{aB}{aB} → F1 AbaB\dfrac{Ab}{aB}. Với tần số hoán vị 20%, giao tử AB = 10% = 0,1.

    Cây thuần chủng chịu hạn, kháng bệnh ABAB=0,1×0,1=0,01\dfrac{AB}{AB} = 0{,}1 \times 0{,}1 = 0{,}01.

    Đáp án: 0,01.

  5. Câu 5.

    Hình 9 là lưới thức ăn ở một hệ sinh thái trên cạn. Biết rằng, sản lượng của thực vật là 210 kcal/m2/năm. Nếu hiệu suất sinh thái giữa phần sản lượng của sinh vật tiêu thụ với sản lượng của mỗi loài thức ăn tương ứng đều là 10%, thì sản lượng của cáo là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

    Hình 9: lưới thức ăn; thực vật là thức ăn của châu chấu và sóc; châu chấu là thức ăn của bọ cạp; bọ cạp và sóc là thức ăn của cáo; sóc là thức ăn của đại bàng vàng

    Đáp án: 2,31

    Lời giải

    Châu chấu và sóc đều ăn thực vật: sản lượng mỗi loài = 10% × 210 = 21 kcal/m2/năm.

    Bọ cạp ăn châu chấu: 10% × 21 = 2,1 kcal/m2/năm.

    Cáo ăn bọ cạp và sóc: 10% × 2,1 + 10% × 21 = 0,21 + 2,1 = 2,31 kcal/m2/năm.

    Đáp án: 2,31.

  6. Câu 6.

    Hình 10 cho thấy số lượng cá thể của các loài trong một quần xã thực vật ở đồng cỏ, trong đó chỉ có một loài ưu thế. Độ phong phú của loài ưu thế gấp bao nhiêu lần giá trị trung bình của độ phong phú của tất cả các loài trong quần xã? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

    Hình 10: biểu đồ cột số cá thể (thang log) của các loài A: 54, B: 37, C: 1056, D: 8, E: 4, F: 2056, G: 3

    Đáp án: 4,47

    Lời giải

    Tổng số cá thể: 54 + 37 + 1056 + 8 + 4 + 2056 + 3 = 3218; trung bình mỗi loài: 32187≈459,71\dfrac{3218}{7} \approx 459{,}71.

    Loài ưu thế là loài F (2056 cá thể). Tỉ số: 20563218/7=2056⋅73218≈4,47\dfrac{2056}{3218/7} = \dfrac{2056 \cdot 7}{3218} \approx 4{,}47.

    Đáp án: 4,47.