Đề chính thức Ngữ văn 2026 (Bộ GD&ĐT)

120 phút

Đề chính thức Bộ GD&ĐT

Đề tự luận, không chấm tự động. Hãy tự làm trên giấy trong 120 phút, rồi bật gợi ý làm bài để đối chiếu.

I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

  1. Đọc văn bản:

    văn bản đọc hiểu gồm các đoạn (1) đến (6) về phát minh máy in của Johannes Gutenberg năm 1440 và tác động của máy in đối với tri thức, văn hóa, vận mệnh các quốc gia (phần 1)văn bản đọc hiểu, phần cuối đoạn (6)

    (CODE VÀ CÁT - Những quyền lực công nghệ xoay chuyển thế giới, Phan Tuấn, NXB Thế giới, 2026, tr.8-10)

    1 Tuyển tập kịch đầu tiên của William Shakespeare.

    2 Người nắm quyền lực tối cao ở Đế quốc Ottoman.

    Câu 1.

    Theo văn bản, trước năm 1440, tri thức được lưu giữ ở đâu?

    Gợi ý làm bài

    Gợi ý (0,5 điểm): Trước năm 1440, tri thức được lưu giữ trong các thư viện, tu viện, sau những cánh cổng sắt của các lâu đài, trên những cuốn sách chép tay bằng da cừu.

  2. Câu 2.

    Chỉ ra câu văn chứa đựng bằng chứng về vai trò của máy in đối với tác phẩm của William Shakespeare trong đoạn (4).

    Gợi ý làm bài

    Gợi ý (0,5 điểm): Câu văn chứa bằng chứng: “Nếu không có những bản in First Folio được xuất bản năm 1623, những vở kịch kinh điển như Macbeth hay Hamlet có lẽ đã tan biến vào hư không ngay sau khi tấm màn nhung của nhà hát Globe khép lại.”

  3. Câu 3.

    Anh/Chị hiểu như thế nào về nghĩa của cụm từ tài sản bị giam cầm (đoạn 2) và từ nhiên liệu (đoạn 5) được tác giả sử dụng khi nói về tri thức trước và sau năm 1440?

    Gợi ý làm bài

    Gợi ý (1,0 điểm):

    – Tài sản bị giam cầm: tri thức quý giá như của cải nhưng bị hạn chế, độc quyền, không được truyền bá rộng rãi, chưa trở thành động lực cho sự phát triển của xã hội.

    – Nhiên liệu: sau khi có máy in, tri thức trở thành nguồn năng lượng quan trọng thúc đẩy sự phát triển của xã hội (Phục Hưng, Cách mạng Công nghiệp).

  4. Câu 4.

    Nhận xét về mối liên hệ giữa luận đề và các luận điểm trong văn bản.

    Gợi ý làm bài

    Gợi ý (1,0 điểm):

    – Luận đề: công nghệ in ấn là nhân tố quyết định vận mệnh của các quốc gia.

    – Các luận điểm (có thể diễn đạt khác): trước khi có máy in, tri thức bị độc quyền, không được phổ biến; sau khi có máy in, tri thức được giải phóng, tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của các quốc gia.

    – Mối liên hệ: luận đề bao quát nội dung các luận điểm, định hướng cho việc triển khai luận điểm; các luận điểm làm sáng tỏ luận đề, được sắp xếp theo trật tự thời gian (trước và sau 1440), không gian (các nước phương Tây và Đế quốc Ottoman) hoặc theo lối tương phản. Qua đó thể hiện thái độ ủng hộ tiến bộ công nghệ và tự do tri thức của tác giả.

  5. Câu 5.

    Trong bối cảnh cần có những đột phá về khoa học công nghệ hiện nay, từ góc nhìn của người trẻ, theo anh/chị, cần sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) như thế nào để tạo nên sự cộng hưởng trí tuệ?

    Gợi ý làm bài

    Gợi ý (1,0 điểm):

    – Cộng hưởng trí tuệ là sự lan truyền, tương tác, bổ sung tri thức của cả cộng đồng, từ đó tạo ra những sáng tạo có giá trị.

    – Người trẻ cần sử dụng AI một cách chủ động: khai thác điểm mạnh của AI để tìm kiếm, tổng hợp thông tin hiệu quả, kết nối và mở rộng tư duy; đồng thời biết kiểm chứng, phản biện thông tin do AI cung cấp, từ đó hình thành ý tưởng khoa học mới, góp phần thúc đẩy sự phát triển của xã hội.

II. VIẾT (6,0 điểm)

  1. Câu 1.

    Câu 1 (2,0 điểm)

    Nước Mĩ có Steve Jobs, Mark Zuckerberg, Elon Musk,… với những phát minh công nghệ góp phần làm thay đổi thế giới.

    Từ gợi dẫn trên, với tư cách người trẻ, anh/chị hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trả lời câu hỏi: Làm thế nào để có những “Steve Jobs Việt Nam”?

    Gợi ý làm bài

    Gợi ý (2,0 điểm):

    Yêu cầu chung (0,5 điểm): đúng hình thức đoạn văn khoảng 200 chữ (diễn dịch, quy nạp, phối hợp…); xác định đúng vấn đề: từ góc nhìn người trẻ, đề xuất giải pháp để Việt Nam có những nhà phát minh công nghệ tầm vóc thế giới; dùng bằng chứng từ thực tế đời sống và trải nghiệm cá nhân.

    Yêu cầu cụ thể (1,5 điểm):

    – Về phía cá nhân người trẻ: có tư duy đột phá, khát vọng lớn, không ngại thất bại; có lòng tự tôn dân tộc, muốn cống hiến cho đất nước và nhân loại; không ngừng học hỏi, nâng cao năng lực số, ngoại ngữ, phát triển công nghệ để giải quyết các vấn đề của đất nước và thế giới; kết nối những người trẻ cùng chí hướng.

    – Về phía xã hội: xây dựng nền giáo dục khai phóng, sáng tạo; có cơ chế thu hút, sử dụng nhân tài, hỗ trợ khởi nghiệp, đầu tư cho nghiên cứu khoa học cơ bản; ủng hộ tư duy độc lập, tôn trọng sự khác biệt, chấp nhận cho người trẻ thử nghiệm và thất bại.

  2. NHỮNG CHIẾC LÁ

    Nguyễn Đình Thi3

    bài thơ Những chiếc lá của Nguyễn Đình Thi, phần 1bài thơ Những chiếc lá của Nguyễn Đình Thi, phần 2

    (Thơ Nguyễn Đình Thi, NXB Kim Đồng, 2025, tr.87-88)

    3 Nguyễn Đình Thi (1924-2003) là nhạc sĩ, nhà thơ, nhà văn, nhà viết kịch, nhà phê bình văn học có đóng góp lớn cho nền văn học nghệ thuật nước nhà. Thơ Nguyễn Đình Thi mang phong cách tư duy hiện đại, đậm chất trí tuệ và giàu nội tâm. Ông được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật đợt 1 năm 1996.

    Câu 2.

    Câu 2 (4,0 điểm)

    Anh/Chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích bài thơ Những chiếc lá của Nguyễn Đình Thi (in ở trên).

    Gợi ý làm bài

    Gợi ý (4,0 điểm):

    Yêu cầu chung (0,5 điểm): bài văn khoảng 600 chữ, xác định đúng vấn đề: đặc sắc nội dung và nghệ thuật của bài thơ Những chiếc lá; dùng dẫn chứng từ bài thơ và các bài thơ cùng đề tài.

    Yêu cầu cụ thể (3,5 điểm):

    1. Mở bài, kết bài: giới thiệu và khẳng định vấn đề nghị luận.

    2. Nhận diện: thơ tự do; đề tài thiên nhiên; nhân vật trữ tình “chúng ta” (những chiếc lá); bố cục hai phần: 6 dòng đầu (trước khi chú bé xuất hiện) và phần còn lại (khi chú bé xuất hiện).

    3. Phần 1 – trước khi chú bé xuất hiện:

    – Hình thức: hình ảnh chiếc lá qua chiều đông, ngày xuân, trưa hè, chiều thu; liệt kê, nhân hóa, đảo ngữ, từ láy, tương phản; mối tương quan giữa chiếc lá với đàn chim, người đi đường, đôi người yêu.

    – Nội dung: tâm trạng buồn khi rụng rơi, tàn tạ, lạnh cóng, trơ trọi; luyến tiếc quá khứ tươi đẹp, sống động, hữu ích. Ý nghĩa: quy luật vòng đời của lá cũng là quy luật đời người; sự cống hiến, tô điểm cho đời làm nên ý nghĩa của sự tồn tại.

    4. Phần 2 – khi chú bé xuất hiện:

    – Hình thức: hình ảnh chú bé và chiếc lá trong vườn cây, dưới mái bếp tranh; liệt kê, từ láy, thán từ, tương phản; mối tương quan giữa những chiếc lá và chú bé.

    – Nội dung: những chiếc lá nhận ra chú bé chăm chỉ, thương mẹ, thấy mình được mang về nhóm lửa nấu cơm; hài lòng, vui sướng khi thấy mình hữu ích. Ý nghĩa: chiếc lá nhận ra giá trị mới của bản thân, hóa thân để tiếp tục có ích, chiến thắng quy luật sinh – tử; tình yêu thương, lòng vị tha luôn hiện hữu trong cuộc sống.

    5. Đánh giá:

    – Nghệ thuật: cấu tứ độc đáo dựa trên tương phản (quá khứ/hiện tại, lạnh lẽo/ấm áp, buồn bã/vui sướng); ngôn ngữ, hình ảnh giản dị, đời thường mà giàu tính tượng trưng; biện pháp tu từ đa dạng; giọng điệu suy tư, chiêm nghiệm.

    – Nội dung: qua sự biến đổi bất ngờ trong mạch cảm xúc của những chiếc lá, nhà thơ khẳng định, trân trọng niềm vui sống có ích, tinh thần cống hiến và lòng vị tha.

    6. Liên hệ, mở rộng: so sánh với các bài thơ cùng đề tài hoặc cùng chủ đề sống có ích; liên hệ thực tế, rút ra bài học cho bản thân.

    (Theo đáp án và hướng dẫn chấm của Bộ GD&ĐT; giám khảo khuyến khích cách triển khai sáng tạo, hợp lí.)