Đề chính thức Công nghệ – Nông nghiệp 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0701

Mã đề 0701 · 28 câu · 50 phút

Đề chính thức Bộ GD&ĐT

Đáp án đối chiếu với file đáp án của Bộ GD&ĐT

PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

  1. Câu 1.

    Cho các phát biểu sau đây:

    (a) Chuồng nuôi không có hệ thống xử lí chất thải.

    (b) Thức ăn thừa và chất thải của vật nuôi xử lí không đúng quy định.

    (c) Xác vật nuôi không được thu gom và xử lí đúng quy định.

    (d) Chất thải chăn nuôi được xử lí bằng công nghệ biogas.

    Số phát biểu đúng về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi là

    • A.

      4.

    • B.

      2.

    • C.

      3.

      Đáp án
    • D.

      1.

    Lời giải

    (a), (b), (c) đều làm chất thải, nước thải, xác vật nuôi phát tán ra môi trường nên là nguyên nhân gây ô nhiễm. (d) xử lí chất thải bằng công nghệ biogas là biện pháp giảm ô nhiễm, không phải nguyên nhân. Có 3 phát biểu đúng. Chọn C.

  2. Câu 2.

    Chăm sóc rừng giai đoạn non có vai trò nào sau đây?

    • A.

      Giúp cây rừng sinh trưởng nhanh.

      Đáp án
    • B.

      Giúp cây dây leo phát triển mạnh.

    • C.

      Giúp sâu, bệnh hại phát triển nhanh.

    • D.

      Giúp cây bụi phát triển mạnh.

    Lời giải

    Chăm sóc rừng non (làm cỏ, xới đất, phát dây leo, cây bụi, phòng trừ sâu bệnh) nhằm tạo điều kiện cho cây rừng sinh trưởng nhanh, sớm khép tán. Dây leo, cây bụi, sâu bệnh là những thứ chăm sóc rừng phải hạn chế. Chọn A.

  3. Câu 3.

    Công nghệ nào sau đây là công nghệ cao trong bảo quản sản phẩm chăn nuôi?

    • A.

      Chế biến xúc xích.

    • B.

      Bảo quản lạnh đông.

      Đáp án
    • C.

      Ướp muối truyền thống.

    • D.

      Chế biến sữa chua.

    Lời giải

    Bảo quản lạnh đông (làm lạnh nhanh, giữ ở nhiệt độ rất thấp) là công nghệ cao trong bảo quản sản phẩm chăn nuôi. Xúc xích, sữa chua là sản phẩm chế biến; ướp muối truyền thống là cách bảo quản thông thường. Chọn B.

  4. Câu 4.

    Loại phân bón nào sau đây có nguồn gốc từ chất thải của vật nuôi?

    • A.

      Phân kali.

    • B.

      Phân đạm.

    • C.

      Phân chuồng.

      Đáp án
    • D.

      Phân lân.

    Lời giải

    Phân chuồng được làm từ phân, nước tiểu và chất độn chuồng của vật nuôi. Phân kali, phân đạm, phân lân là phân vô cơ (phân hoá học). Chọn C.

  5. Câu 5.

    Trong quá trình nuôi cá thương phẩm, khi phát hiện dịch bệnh lây lan, không nên thực hiện biện pháp nào sau đây?

    • A.

      Vớt bỏ cá chết và xử lí theo quy định.

    • B.

      Tháo bớt nước ao nuôi chưa xử lí ra môi trường.

      Đáp án
    • C.

      Bổ sung vitamin C vào thức ăn cho cá.

    • D.

      Khử trùng nước ao nuôi bằng hóa chất thích hợp.

    Lời giải

    Khi có dịch, tháo nước ao chưa xử lí ra môi trường làm mầm bệnh lây lan sang các ao và vùng nước xung quanh, nên không được làm. Vớt cá chết, bổ sung vitamin C để tăng sức đề kháng, khử trùng nước bằng hoá chất thích hợp đều là biện pháp nên làm. Chọn B.

  6. Câu 6.

    Trong chăn nuôi, để bảo vệ môi trường biện pháp nào sau đây không phù hợp?

    • A.

      Khử trùng chuồng nuôi đúng quy định.

    • B.

      Quét dọn sạch sẽ nền chuồng nuôi.

    • C.

      Xả nước thải chăn nuôi chưa xử lí ra môi trường.

      Đáp án
    • D.

      Khơi thông rãnh thoát nước quanh chuồng nuôi.

    Lời giải

    Xả nước thải chăn nuôi chưa xử lí ra môi trường gây ô nhiễm đất và nước, nên không phù hợp. Khử trùng, quét dọn chuồng, khơi thông rãnh thoát nước đều giúp giữ vệ sinh, bảo vệ môi trường. Chọn C.

  7. Câu 7.

    Phòng chống cháy rừng thuộc hoạt động lâm nghiệp cơ bản nào sau đây?

    • A.

      Chế biến lâm sản.

    • B.

      Chăm sóc rừng.

    • C.

      Bảo vệ rừng.

      Đáp án
    • D.

      Phát triển rừng.

    Lời giải

    Phòng chống cháy rừng thuộc hoạt động bảo vệ rừng (cùng với ngăn chặn chặt phá, khai thác trái phép, phòng trừ sâu bệnh hại rừng). Chọn C.

  8. Câu 8.

    Loại máy nào sau đây được sử dụng để làm đất trước khi trồng cây?

    • A.

      Máy cấy.

    • B.

      Máy cày.

      Đáp án
    • C.

      Máy gieo hạt.

    • D.

      Máy gặt.

    Lời giải

    Làm đất (cày, bừa) trước khi trồng dùng máy cày. Máy cấy, máy gieo hạt dùng khi gieo trồng; máy gặt dùng khi thu hoạch. Chọn B.

  9. Câu 9.

    Trong chăn nuôi, kiểu chuồng hở có ưu điểm nào sau đây?

    • A.

      Áp dụng công nghệ hiện đại.

    • B.

      Chi phí đầu tư ban đầu thấp.

      Đáp án
    • C.

      Kiểm soát được nhiệt độ chuồng nuôi.

    • D.

      Dễ kiểm soát dịch bệnh.

    Lời giải

    Chuồng hở có cấu tạo đơn giản, tận dụng thông thoáng tự nhiên nên chi phí đầu tư ban đầu thấp. Áp dụng công nghệ hiện đại, kiểm soát được nhiệt độ và dịch bệnh là ưu điểm của chuồng kín. Chọn B.

  10. Câu 10.

    Mô hình nào sau đây không phải là mô hình chăn nuôi công nghệ cao?

    • A.

      Mô hình nuôi dê chăn thả tự do.

      Đáp án
    • B.

      Mô hình chăn nuôi lợn gắn chíp.

    • C.

      Mô hình chăn nuôi bò sử dụng robot.

    • D.

      Mô hình nuôi gà đẻ thu trứng tự động.

    Lời giải

    Lợn gắn chip, bò dùng robot, gà đẻ thu trứng tự động đều áp dụng công nghệ cao (cảm biến, tự động hoá). Nuôi dê chăn thả tự do là phương thức chăn nuôi truyền thống. Chọn A.

  11. Câu 11.

    Sữa bò tươi nguyên chất là sản phẩm của ngành nào sau đây?

    • A.

      Chăn nuôi.

      Đáp án
    • B.

      Thủy sản.

    • C.

      Lâm nghiệp.

    • D.

      Trồng trọt.

    Lời giải

    Sữa bò tươi là sản phẩm của vật nuôi (bò sữa), thuộc ngành chăn nuôi. Chọn A.

  12. Câu 12.

    Loại thức ăn thủy sản nào sau đây có hàm lượng tinh bột cao nhất?

    • A.

      Bột ngô.

      Đáp án
    • B.

      Cỏ tươi.

    • C.

      Bột cá.

    • D.

      Cá tạp.

    Lời giải

    Bột ngô là nguyên liệu giàu tinh bột (nhóm thức ăn cung cấp năng lượng). Bột cá, cá tạp giàu protein; cỏ tươi chủ yếu là nước và chất xơ. Chọn A.

  13. Câu 13.

    Các khu bảo tồn thiên nhiên có vai trò nào sau đây?

    • A.

      Làm tăng sản lượng gỗ quý cho xuất khẩu.

    • B.

      Bảo tồn nguồn gene các loài động, thực vật rừng.

      Đáp án
    • C.

      Cung cấp động vật rừng quý hiếm để xuất khẩu.

    • D.

      Làm tăng diện tích đất trồng cây công nghiệp.

    Lời giải

    Khu bảo tồn thiên nhiên có vai trò bảo tồn nguồn gene, đa dạng sinh học của các loài động, thực vật rừng. Khai thác gỗ quý, xuất khẩu động vật quý hiếm hay mở rộng đất trồng cây công nghiệp đều trái với mục đích bảo tồn. Chọn B.

  14. Câu 14.

    Khi nuôi cá rô phi thâm canh trong lồng, loại thức ăn nào sau đây được lựa chọn để cho ăn giúp cá sinh trưởng, phát triển tốt, đạt năng suất cao?

    • A.

      Thức ăn hỗn hợp.

      Đáp án
    • B.

      Thức ăn tươi sống.

    • C.

      Thức ăn bổ sung.

    • D.

      Thức ăn xanh.

    Lời giải

    Nuôi cá rô phi thâm canh trong lồng dùng thức ăn hỗn hợp (thức ăn công nghiệp) đủ và cân đối dinh dưỡng để cá lớn nhanh, đạt năng suất cao. Chọn A.

  15. Câu 15.

    Cây trồng nào sau đây không được trồng trong hệ thống thủy canh?

    • A.

      Cây rau muống.

    • B.

      Cây cà chua.

    • C.

      Cây rau cải.

    • D.

      Cây cao su.

      Đáp án
    Lời giải

    Thuỷ canh phù hợp với rau ăn lá và cây rau ăn quả ngắn ngày như rau muống, rau cải, cà chua. Cây cao su là cây công nghiệp lâu năm, thân gỗ lớn, không trồng bằng thuỷ canh. Chọn D.

  16. Câu 16.

    Khi quan sát ao nuôi cá rô phi, thấy nước ao nuôi có màu xanh nõn chuối. Hiện tượng này do

    • A.

      nước trong ao nuôi bị nhiễm mặn.

    • B.

      tảo silic trong ao nuôi phát triển mạnh.

    • C.

      nước trong ao nuôi có nhiều phù sa.

    • D.

      tảo lục trong ao nuôi phát triển mạnh.

      Đáp án
    Lời giải

    Nước ao có màu xanh nõn chuối là dấu hiệu tảo lục phát triển mạnh. Tảo silic làm nước có màu vàng nâu; nước nhiều phù sa có màu đục. Chọn D.

  17. Câu 17.

    Đặc điểm nào sau đây không phù hợp với chuồng nuôi lợn thịt quy mô công nghiệp?

    • A.

      Mái chuồng lợp bằng rơm rạ.

      Đáp án
    • B.

      Nền chuồng có độ dốc vừa phải.

    • C.

      Có hệ thống máng ăn, máng uống tự động.

    • D.

      Có hệ thống xử lí chất thải chăn nuôi đúng quy định.

    Lời giải

    Chuồng lợn quy mô công nghiệp cần mái bền, chống nóng, dễ vệ sinh và khử trùng. Mái rơm rạ dễ cháy, mau hỏng, dễ chứa mầm bệnh nên không phù hợp. Nền dốc vừa phải, máng ăn uống tự động, hệ thống xử lí chất thải đều là yêu cầu của chuồng nuôi công nghiệp. Chọn A.

  18. Câu 18.

    Trong ao nuôi tôm thâm canh có hiện tượng nước ao bị đục, xuất hiện mùi hôi và khi kiểm tra thấy nồng độ NH3 (ammonia) tăng cao. Nguyên nhân của hiện tượng này là do sử dụng

    • A.

      vôi bột khử trùng nền đáy ao trước khi nuôi đúng quy định.

    • B.

      thức ăn công nghiệp dư thừa quá mức.

      Đáp án
    • C.

      quạt nước bề mặt công suất lớn trong ao nuôi.

    • D.

      hóa chất khử trùng nước đúng quy định trước khi cấp vào ao nuôi.

    Lời giải

    Thức ăn công nghiệp dư thừa lắng xuống đáy ao, bị phân huỷ sinh ra NH3, làm nước đục và có mùi hôi. Bón vôi, khử trùng nước đúng quy định và chạy quạt nước giúp cải thiện chất lượng nước, không gây ra hiện tượng này. Chọn B.

  19. Câu 19.

    Cho các phát biểu sau đây:

    (a) Trồng cây xanh trong khuôn viên các nhà máy, đô thị.

    (b) Sử dụng flycam kiểm tra, giám sát nguy cơ cháy rừng.

    (c) Tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ rừng cho người dân.

    (d) Trồng cây ăn quả trên diện tích đất rừng tự nhiên.

    Số phát biểu đúng về bảo vệ tài nguyên rừng là

    • A.

      4.

    • B.

      2.

    • C.

      3.

      Đáp án
    • D.

      1.

    Lời giải

    Các phát biểu đúng:

    • (a) Được tính là đúng theo đáp án của Bộ: trồng cây xanh góp phần tăng độ che phủ cây xanh, điều hoà khí hậu, hỗ trợ bảo vệ môi trường và tài nguyên rừng.

    • (b) Dùng flycam kiểm tra, giám sát giúp phát hiện sớm nguy cơ cháy rừng.

    • (c) Tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ rừng của người dân.

    (d) sai: trồng cây ăn quả trên đất rừng tự nhiên là chuyển đổi mục đích sử dụng, làm mất rừng tự nhiên. Có 3 phát biểu đúng. Chọn C.

  20. Câu 20.

    Sinh sản của cá chép có đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Cá đực ấp trứng trong miệng.

    • B.

      Sinh sản bằng cách đẻ con.

    • C.

      Sinh sản bằng cách đẻ trứng.

      Đáp án
    • D.

      Cá cái ấp trứng trong miệng.

    Lời giải

    Cá chép sinh sản bằng cách đẻ trứng (trứng dính bám vào rong, cỏ), không đẻ con và không ấp trứng trong miệng (cá cái rô phi mới ngậm trứng trong miệng). Chọn C.

  21. Câu 21.

    Sản phẩm nào sau đây được chế biến từ thủy sản?

    • A.

      Nước ngọt.

    • B.

      Mật ong.

    • C.

      Tôm chua.

      Đáp án
    • D.

      Tương ớt.

    Lời giải

    Tôm chua được chế biến từ tôm, là sản phẩm thuỷ sản. Nước ngọt, mật ong, tương ớt không có nguồn gốc thuỷ sản. Chọn C.

  22. Câu 22.

    Đối với rừng keo giống, để thu được hạt giống có năng suất cao nhất và chất lượng tốt nên thu hoạch hạt vào giai đoạn cây có đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Cây ngừng sinh trưởng.

    • B.

      Cây có tán chưa hoàn chỉnh.

    • C.

      Cây bắt đầu ra hoa lần đầu.

    • D.

      Cây có tán đã định hình.

      Đáp án
    Lời giải

    Nên thu hạt giống ở cây mẹ đã trưởng thành, tán đã định hình, sinh trưởng ổn định: hạt nhiều và chất lượng tốt. Cây mới ra hoa lần đầu hoặc tán chưa hoàn chỉnh cho hạt ít, kém chất lượng; cây ngừng sinh trưởng đã già cỗi. Chọn D.

  23. Câu 23.

    Cho các nhận định sau đây:

    (a) Phá rừng và đặt bẫy săn bắt trái phép các động vật rừng.

    (b) Trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng đầu nguồn.

    (c) Mở rộng diện tích đất trồng cây công nghiệp trên đất rừng phòng hộ.

    (d) Khai thác trái phép gỗ và các sản phẩm khác từ rừng.

    Số nhận định đúng về nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên rừng là

    • A.

      1.

    • B.

      3.

      Đáp án
    • C.

      2.

    • D.

      4.

    Lời giải

    (a), (c), (d) là nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên rừng. (b) trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng đầu nguồn là biện pháp phát triển rừng. Có 3 nhận định đúng. Chọn B.

  24. Câu 24.

    Cho các phát biểu sau đây:

    (a) Khí sinh học được sử dụng để đun nấu.

    (b) Chất lắng đọng trong bể chứa làm phân bón cho cây trồng.

    (c) Nước thải từ bể chứa theo đường dẫn ra bên ngoài không chứa vi sinh vật.

    (d) Nước thải sau khi xử lí được sử dụng để tưới cho cây trồng.

    Số phát biểu đúng về sản phẩm của công nghệ biogas trong xử lí chất thải chăn nuôi là

    • A.

      1.

    • B.

      2.

    • C.

      4.

    • D.

      3.

      Đáp án
    Lời giải

    Sản phẩm của công nghệ biogas: khí sinh học dùng để đun nấu (a), chất lắng đọng làm phân bón (b), nước thải sau xử lí dùng tưới cây (d). (c) sai vì nước thải ra khỏi bể chứa vẫn còn vi sinh vật. Có 3 phát biểu đúng. Chọn D.

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai

  1. Câu 1.

    Bảng dưới đây thể hiện diện tích rừng trồng mới ở nước ta trong giai đoạn từ 2017 đến 2020.

    Đơn vị: Nghìn ha

    Năm

    Tổng số

    Rừng sản xuất

    Rừng phòng hộ

    Rừng đặc dụng

    2017

    284,9

    267,7

    15,1

    2,1

    2018

    282,4

    268,0

    12,5

    1,9

    2019

    268,4

    255,9

    11,1

    1,4

    2020

    269,9

    260,3

    7,8

    1,8

    Nguồn: Niên giám thống kê năm 2023, Nxb Thống kê.

    • a)

      Trong giai đoạn từ 2017 đến 2020, tổng diện tích rừng trồng mới năm 2020 là thấp nhất.

      Sai
    • b)

      Trong giai đoạn từ 2017 đến 2020, diện tích rừng phòng hộ trồng mới có xu hướng giảm liên tục, cần tuyên truyền khuyến khích người dân tăng cường trồng mới rừng phòng hộ nhằm giảm thiểu thiên tai.

      Đúng
    • c)

      Diện tích rừng sản xuất trồng mới năm 2020 lớn hơn diện tích rừng sản xuất trồng mới năm 2019 là 4,4 nghìn ha góp phần tăng khả năng điều hòa khí hậu.

      Đúng
    • d)

      Năm 2020, so với tổng diện tích rừng trồng mới, tỉ lệ diện tích rừng sản xuất trồng mới cao hơn tỉ lệ diện tích rừng đặc dụng trồng mới là 80%.

      Sai
    Lời giải
    • a) Sai. Tổng diện tích rừng trồng mới thấp nhất vào năm 2019 (268,4 nghìn ha); năm 2020 là 269,9 nghìn ha.

    • b) Đúng. Rừng phòng hộ trồng mới giảm liên tục: 15,1 → 12,5 → 11,1 → 7,8 nghìn ha; rừng phòng hộ giúp giảm thiểu thiên tai nên cần khuyến khích trồng mới.

    • c) Đúng. 260,3−255,9=4,4260{,}3 - 255{,}9 = 4{,}4 nghìn ha; rừng góp phần điều hoà khí hậu.

    • d) Sai. Năm 2020, tỉ lệ rừng sản xuất là 260,3269,9≈96,4%\dfrac{260{,}3}{269{,}9} \approx 96{,}4\%, tỉ lệ rừng đặc dụng là 1,8269,9≈0,7%\dfrac{1{,}8}{269{,}9} \approx 0{,}7\%; chênh lệch khoảng 95,8%, không phải 80%.

  2. Câu 2.

    Hiện nay, mô hình nuôi cá rô phi trong lồng trên sông theo quy hoạch được nhiều địa phương trong cả nước khuyến khích mở rộng. Trong kĩ thuật nuôi, các lồng nuôi được bố trí thành từng cụm, các cụm được đặt ở vùng nước lưu thông với tốc độ dòng chảy nhẹ. Để tận dụng không gian, các cụm lồng được đặt gần nhau với mật độ cao. Thức ăn cho cá đa dạng, tuy nhiên để thu được năng suất cao người nuôi thường sử dụng thức ăn công nghiệp dạng viên nổi.

    • a)

      Lồng nuôi được đặt ở khu vực nước lưu thông góp phần tăng hàm lượng oxygen hòa tan cho cá.

      Đúng
    • b)

      Việc đặt các cụm lồng gần nhau với mật độ cao thuận lợi cho việc kiểm soát dịch bệnh.

      Sai
    • c)

      Khi dùng thức ăn công nghiệp dạng viên nổi cần có lưới chắn tránh thất thoát, lãng phí thức ăn.

      Đúng
    • d)

      Vào mùa mưa lũ, người nuôi cần di chuyển lồng nuôi đến vùng nước sâu để tránh dòng chảy mạnh.

      Sai
    Lời giải
    • a) Đúng. Nước lưu thông mang oxygen đến và đưa chất thải đi, giúp tăng hàm lượng oxygen hoà tan cho cá.

    • b) Sai. Đặt các cụm lồng gần nhau với mật độ cao làm mầm bệnh dễ lây lan giữa các lồng, khó kiểm soát dịch bệnh.

    • c) Đúng. Thức ăn viên nổi dễ trôi ra khỏi lồng theo dòng nước, nên cần lưới chắn quanh khu vực cho ăn để tránh thất thoát, lãng phí.

    • d) Sai. Mùa mưa lũ cần di chuyển lồng đến nơi an toàn, tránh dòng chảy xiết, không phải ra vùng nước sâu.

  3. Câu 3.

    Cá song là một trong những loài thủy sản nước mặn có giá trị kinh tế cao, có thể nuôi trong ao đất. Trong quá trình nuôi, cá song dễ bị bệnh hoại tử thần kinh do Betanodavirus gây ra. Người ta có thể sử dụng kĩ thuật PCR để phát hiện mầm bệnh hoại tử thần kinh trên cá song. Betanodavirus kí sinh trong tế bào thần kinh và võng mạc của cá. Virus phát triển mạnh khi nhiệt độ môi trường khoảng 25-30 °C. Khi bị bệnh, cá có triệu chứng bỏ ăn, bơi không định hướng, xoay tròn. Bệnh lưu hành rộng, tốc độ lây lan nhanh, tỉ lệ chết từ 70% đến 100% ở kích cỡ cá khoảng 2-4 cm (giai đoạn cá hương).

    • a)

      Quá trình nuôi cá song trong ao đất, khi dịch bệnh hoại tử thần kinh xảy ra, cần thường xuyên thay toàn bộ nước ao nuôi để giảm mầm bệnh, giảm stress và tăng cường sức đề kháng cho cá.

      Sai
    • b)

      Khi cá song bị bệnh hoại tử thần kinh, mầm bệnh chỉ xuất hiện ở tế bào thần kinh, không có trong các loại tế bào khác.

      Sai
    • c)

      Sử dụng kĩ thuật PCR để phát hiện sớm con giống mang mầm bệnh hoại tử thần kinh trước khi thả vào ao nuôi.

      Đúng
    • d)

      Tác nhân gây bệnh hoại tử thần kinh trên cá song là vi khuẩn Streptococcus agalactiae.

      Sai
    Lời giải
    • a) Sai. Thay toàn bộ nước ao thường xuyên gây sốc môi trường, làm cá thêm stress và phát tán mầm bệnh ra ngoài; nước ao bệnh phải được xử lí trước khi xả.

    • b) Sai. Theo đoạn dẫn, Betanodavirus kí sinh cả trong tế bào thần kinh và võng mạc của cá.

    • c) Đúng. Kĩ thuật PCR phát hiện được mầm bệnh ở con giống trước khi thả, giúp loại bỏ giống nhiễm bệnh.

    • d) Sai. Tác nhân gây bệnh là Betanodavirus (virus), không phải vi khuẩn Streptococcus agalactiae.

  4. Câu 4.

    Khai thác thủy sản tạo sinh kế cho người dân. Trong quá trình khai thác, ngư dân thường sử dụng các loại ngư cụ như lưới kéo, lưới rê, lưới vây, câu. Sản lượng thủy sản biển và nội địa được khai thác trong giai đoạn từ 2019 đến 2021 thể hiện ở bảng dưới đây:

    Đơn vị: Nghìn tấn

    Năm

    Khai thác biển

    Khai thác nội địa

    2019

    3633,1

    196,2

    2020

    3700,3

    196,2

    2021

    3745,1

    195,0

    Nguồn: Niên giám thống kê năm 2023, Nxb Thống kê.

    • a)

      Trong khai thác biển, ngư dân cần tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và quốc tế, trang bị hệ thống giám sát hành trình tốt, ngư cụ hợp pháp góp phần tăng sản lượng khai thác thủy sản và an toàn cho ngư dân khi đánh bắt xa bờ.

      Đúng
    • b)

      Trong giai đoạn từ 2019 đến 2021, sản lượng thủy sản biển được khai thác thấp nhất vào năm 2020.

      Sai
    • c)

      Sản lượng khai thác thủy sản nội địa năm 2021 giảm so với năm 2020, cần tăng cường nuôi trồng thủy sản nội địa góp phần tăng sản lượng và phát triển nguồn lợi thủy sản bền vững.

      Đúng
    • d)

      Trong giai đoạn từ 2019 đến 2021, tổng sản lượng thủy sản biển được khai thác tăng dần góp phần cung cấp thực phẩm cho nhu cầu tiêu dùng của con người.

      Đúng
    Lời giải
    • a) Đúng. Tuân thủ pháp luật Việt Nam và quốc tế, lắp thiết bị giám sát hành trình, dùng ngư cụ hợp pháp giúp khai thác bền vững và an toàn cho ngư dân khi đánh bắt xa bờ.

    • b) Sai. Sản lượng khai thác biển thấp nhất vào năm 2019 (3633,1 nghìn tấn).

    • c) Đúng. Khai thác nội địa giảm từ 196,2 nghìn tấn (2020) xuống 195,0 nghìn tấn (2021); tăng cường nuôi trồng giúp tăng sản lượng và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.

    • d) Đúng. Sản lượng khai thác biển tăng dần: 3633,1 → 3700,3 → 3745,1 nghìn tấn.

Bảng đáp án mã đề 0701

Phần I

  1. 1. C
  2. 2. A
  3. 3. B
  4. 4. C
  5. 5. B
  6. 6. C
  7. 7. C
  8. 8. B
  9. 9. B
  10. 10. A
  11. 11. A
  12. 12. A
  13. 13. B
  14. 14. A
  15. 15. D
  16. 16. D
  17. 17. A
  18. 18. B
  19. 19. C
  20. 20. C
  21. 21. C
  22. 22. D
  23. 23. B
  24. 24. D

Phần II · Đ/S theo ý a, b, c, d

  1. 1. SĐĐS
  2. 2. ĐSĐS
  3. 3. SSĐS
  4. 4. ĐSĐĐ