Luyện theo chủ đề · Vật lí lớp 12

Phương trình trạng thái của khí lí tưởng

Chương “Khí lí tưởng”. Các câu thuộc chủ đề này, gom từ mọi đề trên trang, kèm đáp án và lời giải.

5
câu
2
đề thi
  1. Đề chính thức Vật lí 2026 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0201 · Câu 5 Phần III

    Nội dung câu 5 và 6: Trước khi khởi hành, người lái xe điều chỉnh áp suất khí trong lốp xe ô tô về giá trị khuyến nghị của nhà sản xuất. Khi đó, nhiệt độ của khí trong lốp xe là 16,8 °C. Sau khi lái xe được một quãng đường, cảm biến cho biết nhiệt độ của khí trong lốp là 50,5 °C. Coi khí trong lốp xe là khí lí tưởng và thể tích lốp xe không đổi. Lấy T(K)=t(∘C)+273T(\text{K}) = t(^\circ\text{C}) + 273.

    Câu 5.

    Áp suất khí trong lốp xe đã tăng thêm bao nhiêu phần trăm so với giá trị khuyến nghị (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

    Đáp án: 11,6

    Lời giải

    Thể tích không đổi nên p2p1=T2T1=50,5+27316,8+273=323,5289,8≈1,116\dfrac{p_2}{p_1} = \dfrac{T_2}{T_1} = \dfrac{50{,}5 + 273}{16{,}8 + 273} = \dfrac{323{,}5}{289{,}8} \approx 1{,}116.

    Áp suất tăng thêm khoảng 11,6%.

    Đáp án: 11,6.

  2. Đề chính thức Vật lí 2026 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0201 · Câu 6 Phần III

    Nội dung câu 5 và 6: Trước khi khởi hành, người lái xe điều chỉnh áp suất khí trong lốp xe ô tô về giá trị khuyến nghị của nhà sản xuất. Khi đó, nhiệt độ của khí trong lốp xe là 16,8 °C. Sau khi lái xe được một quãng đường, cảm biến cho biết nhiệt độ của khí trong lốp là 50,5 °C. Coi khí trong lốp xe là khí lí tưởng và thể tích lốp xe không đổi. Lấy T(K)=t(∘C)+273T(\text{K}) = t(^\circ\text{C}) + 273.

    Câu 6.

    Người lái xe giảm áp suất khí trong lốp về giá trị khuyến nghị bằng cách xả bớt một lượng khí qua van. Nhiệt độ của khí trong lốp xe vẫn giữ ở mức 50,5 °C. Khối lượng khí đã được xả ra ngoài bằng bao nhiêu phần trăm khối lượng khí trong lốp xe trước khi xả (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

    Đáp án: 10,4

    Lời giải

    Sau khi xả, áp suất trở về p1p_1, nhiệt độ T2T_2, thể tích V không đổi. Từ pV=mMRTpV = \dfrac{m}{M}RT, ta có msaumtrước=p1p2=T1T2=289,8323,5≈0,8958\dfrac{m_{sau}}{m_{trước}} = \dfrac{p_1}{p_2} = \dfrac{T_1}{T_2} = \dfrac{289{,}8}{323{,}5} \approx 0{,}8958.

    Khối lượng khí xả ra chiếm 1 – 0,8958 ≈ 10,4%.

    Đáp án: 10,4.

  3. Đề tham khảo Vật lí 2025 (Bộ GD&ĐT) · Câu 8 Phần I
    Câu 8.

    Khi chưa đóng cửa, không khí bên trong ô tô có nhiệt độ là 25 ∘C25\ ^\circ\text{C}. Sau khi đóng cửa và đỗ ô tô dưới trời nắng một thời gian, nhiệt độ không khí trong ô tô là 55 ∘C55\ ^\circ\text{C}. So với số mol khí trong ô tô ngay khi vừa đóng cửa, phần trăm số mol khí đã thoát ra là

    • A.

      9%.

      Đáp án
    • B.

      91%.

    • C.

      10%.

    • D.

      55%.

    Lời giải

    Áp suất (bằng áp suất khí quyển) và thể tích không đổi, từ pV=nRTpV = nRT ta có n2n1=T1T2=25+27355+273=298328≈0,909\dfrac{n_2}{n_1} = \dfrac{T_1}{T_2} = \dfrac{25 + 273}{55 + 273} = \dfrac{298}{328} \approx 0{,}909.

    Phần trăm số mol khí đã thoát ra là 1 – 0,909 ≈ 9%. Chọn A.

  4. Đề tham khảo Vật lí 2025 (Bộ GD&ĐT) · Câu 1 Phần III

    Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Thông thường, phổi của một người trưởng thành có thể tích khoảng 5,7 lít. Biết không khí trong phổi có áp suất bằng áp suất khí quyển (101 kPa) và nhiệt độ là 37 ∘C37\ ^\circ\text{C}. Giả sử số phân tử khí oxygen chiếm 21% số phân tử không khí có trong phổi.

    Cho biết: π=3,14\pi = 3{,}14; T (K)=t (∘C)+273T\ (\text{K}) = t\ (^\circ\text{C}) + 273; R=8,31 J.mol−1.K−1R = 8{,}31\ \text{J.mol}^{-1}.\text{K}^{-1}; NA=6,02.1023N_A = 6{,}02.10^{23} hạt/mol.

    Câu 1.

    Số phân tử oxygen có trong phổi là x.1022x.10^{22}. Tìm xx (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

    Đáp án: 2,8

    Lời giải

    Số mol không khí trong phổi: n=pVRT=101.103⋅5,7.10−38,31⋅(37+273)≈0,2235n = \dfrac{pV}{RT} = \dfrac{101.10^3 \cdot 5{,}7.10^{-3}}{8{,}31 \cdot (37 + 273)} \approx 0{,}2235 mol.

    Số phân tử oxygen: NO2=0,21⋅nNA=0,21⋅0,2235⋅6,02.1023≈2,8.1022N_{O_2} = 0{,}21 \cdot nN_A = 0{,}21 \cdot 0{,}2235 \cdot 6{,}02.10^{23} \approx 2{,}8.10^{22}.

    Đáp án: 2,8.

  5. Đề tham khảo Vật lí 2025 (Bộ GD&ĐT) · Câu 2 Phần III

    Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Thông thường, phổi của một người trưởng thành có thể tích khoảng 5,7 lít. Biết không khí trong phổi có áp suất bằng áp suất khí quyển (101 kPa) và nhiệt độ là 37 ∘C37\ ^\circ\text{C}. Giả sử số phân tử khí oxygen chiếm 21% số phân tử không khí có trong phổi.

    Cho biết: π=3,14\pi = 3{,}14; T (K)=t (∘C)+273T\ (\text{K}) = t\ (^\circ\text{C}) + 273; R=8,31 J.mol−1.K−1R = 8{,}31\ \text{J.mol}^{-1}.\text{K}^{-1}; NA=6,02.1023N_A = 6{,}02.10^{23} hạt/mol.

    Câu 2.

    Khi người đó hít sâu, giả sử không khí trong phổi có 1,4.10231{,}4.10^{23} phân tử. Dung tích phổi khi đó là bao nhiêu lít (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

    Đáp án: 5,9

    Lời giải

    Cùng áp suất và nhiệt độ thì thể tích tỉ lệ với số phân tử khí. Lúc bình thường phổi có N1=nNA≈0,2235⋅6,02.1023≈1,345.1023N_1 = nN_A \approx 0{,}2235 \cdot 6{,}02.10^{23} \approx 1{,}345.10^{23} phân tử.

    V2=V1N2N1=5,7⋅1,4.10231,345.1023≈5,9V_2 = V_1\dfrac{N_2}{N_1} = 5{,}7 \cdot \dfrac{1{,}4.10^{23}}{1{,}345.10^{23}} \approx 5{,}9 lít.

    Đáp án: 5,9.