Luyện theo chủ đề · Vật lí lớp 12

Định luật Boyle

Chương “Khí lí tưởng”. Các câu thuộc chủ đề này, gom từ mọi đề trên trang, kèm đáp án và lời giải.

3
câu
2
đề thi
  1. Đề chính thức Vật lí 2026 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0201 · Câu 6 Phần I
    Câu 6.

    Với một khối khí lí tưởng xác định, định luật Boyle mô tả mối liên hệ giữa

    • A.

      áp suất và nhiệt độ tuyệt đối của khối khí khi thể tích không đổi.

    • B.

      thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của khối khí khi áp suất không đổi.

    • C.

      áp suất và thể tích của khối khí khi nhiệt độ tuyệt đối không đổi.

      Đáp án
    • D.

      áp suất và khối lượng của khối khí khi nhiệt độ tuyệt đối không đổi.

    Lời giải

    Định luật Boyle: với một khối khí xác định ở nhiệt độ không đổi, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích (pVpV = hằng số). Chọn C.

  2. Đề tham khảo Vật lí 2025 (Bộ GD&ĐT) · Câu 6 Phần I
    Câu 6.

    Một khối khí lí tưởng xác định có áp suất bằng áp suất khí quyển. Nếu giữ nhiệt độ của khối khí đó không đổi và làm cho áp suất của nó bằng một nửa áp suất khí quyển thì thể tích của khối khí

    • A.

      bằng một nửa giá trị ban đầu.

    • B.

      bằng hai lần giá trị ban đầu.

      Đáp án
    • C.

      bằng giá trị ban đầu.

    • D.

      bằng bốn lần giá trị ban đầu.

    Lời giải

    Nhiệt độ không đổi, theo định luật Boyle pV=pV = hằng số. Áp suất giảm còn một nửa thì thể tích tăng gấp đôi. Chọn B.

  3. Đề tham khảo Vật lí 2025 (Bộ GD&ĐT) · Câu 1 Phần II
    Câu 1.

    Có thể sử dụng bộ thí nghiệm (hình bên) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi.

    Bộ thí nghiệm: xilanh có pít-tông nối tay quay, áp kế (bar) và cảm biến nhiệt độ hiển thị 23,5 °C

    Lần đo

    V (cm³)

    p (bar)

    1

    22

    1,04

    2

    20

    1,14

    3

    18

    1,29

    4

    16

    1,43

    5

    14

    1,64

    Cho biết: π=3,14\pi = 3{,}14; T (K)=t (∘C)+273T\ (\text{K}) = t\ (^\circ\text{C}) + 273; R=8,31 J.mol−1.K−1R = 8{,}31\ \text{J.mol}^{-1}.\text{K}^{-1}; NA=6,02.1023N_A = 6{,}02.10^{23} hạt/mol.

    • a)

      Trình tự thí nghiệm: Nén (giữ nguyên nhiệt độ) khí trong xilanh; Ghi giá trị thể tích và giá trị áp suất khí; Lặp lại các thao tác.

      Đúng
    • b)

      Với kết quả thu được ở bảng bên, công thức liên hệ áp suất theo thể tích là p=23Vp = \dfrac{23}{V}, pp đo bằng bar (1 bar=1051\ \text{bar} = 10^5 Pa), VV đo bằng cm3\text{cm}^3.

      Đúng
    • c)

      Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm là 8.10−48.10^{-4} mol.

      Sai
    • d)

      Thí nghiệm này đã chứng minh được định luật Boyle.

      Sai
    Lời giải

    a) Đúng: nén từ từ khí trong xilanh để nhiệt độ không đổi, mỗi lần nén ghi thể tích và áp suất, rồi lặp lại để có nhiều cặp số liệu.

    b) Đúng: tích pVpV ở các lần đo lần lượt là 22,88; 22,8; 23,22; 22,88; 22,96 (bar.cm³), xấp xỉ 23, nên p=23Vp = \dfrac{23}{V}.

    c) Sai: pV≈23 bar.cm3=23.105⋅10−6=2,3pV \approx 23\ \text{bar.cm}^3 = 23.10^5 \cdot 10^{-6} = 2{,}3 J. Cảm biến chỉ khoảng 23,5 °C nên T≈296,5T \approx 296{,}5 K, n=pVRT=2,38,31⋅296,5≈9,3.10−4n = \dfrac{pV}{RT} = \dfrac{2{,}3}{8{,}31 \cdot 296{,}5} \approx 9{,}3.10^{-4} mol, không phải 8.10−48.10^{-4} mol.

    d) Sai: thí nghiệm chỉ kiểm chứng định luật Boyle với một lượng khí, ở một nhiệt độ và với vài số liệu có sai số; một thí nghiệm như vậy không đủ để chứng minh một định luật tổng quát.