Luyện theo chủ đề · Địa lí lớp 11

Kinh tế khu vực Đông Nam Á

Chương “Khu vực Đông Nam Á”. Các câu thuộc chủ đề này, gom từ mọi đề trên trang, kèm đáp án và lời giải.

3
câu
5
đề thi
  1. Đề chính thức Địa lí 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0904 · Câu 1 Phần II
    Câu 1.

    Cho biểu đồ sau:

    Biểu đồ cột, đơn vị tỉ USD. In-đô-nê-xi-a: 218,9 năm 2018 và 323,1 năm 2022; Phi-li-pin: 104,8 năm 2018 và 114,8 năm 2022; Việt Nam: 261,8 năm 2018 và 386,1 năm 2022Biểu đồ cột, đơn vị tỉ USD. In-đô-nê-xi-a: 218,9 năm 2018 và 323,1 năm 2022; Phi-li-pin: 104,8 năm 2018 và 114,8 năm 2022; Việt Nam: 261,8 năm 2018 và 386,1 năm 2022

    Trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2018 và năm 2022
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê)

    • a)
      (Đáp án: Đúng)

      Năm 2022 so với năm 2018, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của cả ba quốc gia đều tăng.

    • b)
      (Đáp án: Sai)

      Năm 2022 so với năm 2018, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Phi-li-pin tăng nhanh hơn Việt Nam.

    • c)
      (Đáp án: Sai)

      Năm 2022, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của In-đô-nê-xi-a thấp nhất.

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Năm 2022 so với năm 2018, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Việt Nam tăng nhiều nhất.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Đúng.

    a) Đúng: In-đô-nê-xi-a 218,9 → 323,1; Phi-li-pin 104,8 → 114,8; Việt Nam 261,8 → 386,1 (tỉ USD): cả ba đều tăng.

    b) Sai: Phi-li-pin: 114,8104,8×100%≈109,5%\dfrac{114{,}8}{104{,}8}\times 100\% \approx 109{,}5\%; Việt Nam: 386,1261,8×100%≈147,5%\dfrac{386{,}1}{261{,}8}\times 100\% \approx 147{,}5\%. Phi-li-pin tăng chậm hơn Việt Nam.

    c) Sai: Năm 2022, thấp nhất là Phi-li-pin (114,8 tỉ USD), In-đô-nê-xi-a đạt 323,1 tỉ USD.

    d) Đúng: Mức tăng: Việt Nam 386,1−261,8=124,3386{,}1 - 261{,}8 = 124{,}3, In-đô-nê-xi-a 323,1−218,9=104,2323{,}1 - 218{,}9 = 104{,}2, Phi-li-pin 114,8−104,8=10114{,}8 - 104{,}8 = 10 (tỉ USD). Việt Nam tăng nhiều nhất.

    Cũng có trong Đề chính thức Địa lí 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0901 và 12 mã đề khác

  2. Đề chính thức Địa lí 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0903 · Câu 4 Phần II
    Câu 4.

    Cho biểu đồ sau:

    Biểu đồ cột ghép, trục tung tỉ USD (0 đến 900), trục hoành quốc gia. Ma-lai-xi-a: năm 2018 là 246,0, năm 2022 là 313,2. Xin-ga-po: năm 2018 là 668,4, năm 2022 là 870,8. Việt Nam: năm 2018 là 261,8, năm 2022 là 386,1Biểu đồ cột ghép, trục tung tỉ USD (0 đến 900), trục hoành quốc gia. Ma-lai-xi-a: năm 2018 là 246,0, năm 2022 là 313,2. Xin-ga-po: năm 2018 là 668,4, năm 2022 là 870,8. Việt Nam: năm 2018 là 261,8, năm 2022 là 386,1

    Trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2018 và năm 2022
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê)

    • a)
      (Đáp án: Đúng)

      Năm 2022 so với năm 2018, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của cả ba quốc gia đều tăng.

    • b)
      (Đáp án: Sai)

      Năm 2022, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Ma-lai-xi-a cao nhất.

    • c)
      (Đáp án: Sai)

      Năm 2022 so với năm 2018, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Việt Nam tăng nhiều nhất.

    • d)
      (Đáp án: Sai)

      Năm 2022 so với năm 2018, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Xin-ga-po tăng nhanh hơn Việt Nam.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Sai.

    a) Đúng: Cả ba quốc gia đều có trị giá năm 2022 cao hơn năm 2018.

    b) Sai: Năm 2022 Xin-ga-po cao nhất (870,8 tỉ USD), Ma-lai-xi-a chỉ 313,2 tỉ USD.

    c) Sai: Mức tăng: Ma-lai-xi-a 313,2−246,0=67,2313{,}2 - 246{,}0 = 67{,}2, Xin-ga-po 870,8−668,4=202,4870{,}8 - 668{,}4 = 202{,}4, Việt Nam 386,1−261,8=124,3386{,}1 - 261{,}8 = 124{,}3 (tỉ USD); Xin-ga-po tăng nhiều nhất.

    d) Sai: Tốc độ tăng: Xin-ga-po 870,8668,4×100≈130,3%\dfrac{870{,}8}{668{,}4}\times 100 \approx 130{,}3\%, Việt Nam 386,1261,8×100≈147,5%\dfrac{386{,}1}{261{,}8}\times 100 \approx 147{,}5\%; Việt Nam tăng nhanh hơn Xin-ga-po.

    Cũng có trong Đề chính thức Địa lí 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0902 và 11 mã đề khác

  3. Đề tham khảo Địa lí 2025 (Bộ GD&ĐT) · Câu 4 Phần II
    Câu 4.

    Cho biểu đồ:

    biểu đồ cột ghép trị giá xuất khẩu và nhập khẩu (tỉ USD) của In-đô-nê-xi-a: năm 2019 là 208,1 và 213,0; năm 2020 là 183,5 và 165,6; năm 2021 là 254,0 và 222,9; năm 2022 là 323,1 và 275,7biểu đồ cột ghép trị giá xuất khẩu và nhập khẩu (tỉ USD) của In-đô-nê-xi-a: năm 2019 là 208,1 và 213,0; năm 2020 là 183,5 và 165,6; năm 2021 là 254,0 và 222,9; năm 2022 là 323,1 và 275,7

    Biểu đồ trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của In-đô-nê-xi-a giai đoạn 2019 – 2022

    (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024)

    • a)
      (Đáp án: Đúng)

      Năm 2022, In-đô-nê-xi-a có cán cân thương mại xuất siêu với trị giá cao nhất.

    • b)
      (Đáp án: Sai)

      Từ năm 2019 đến năm 2022, In-đô-nê-xi-a có cán cân thương mại xuất siêu.

    • c)
      (Đáp án: Đúng)

      Trị giá xuất khẩu và trị giá nhập khẩu của In-đô-nê-xi-a có biến động trong giai đoạn 2019 – 2022.

    • d)
      (Đáp án: Sai)

      Năm 2022 so với năm 2019, trị giá nhập khẩu của In-đô-nê-xi-a tăng nhanh hơn trị giá xuất khẩu.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Sai.

    Cán cân thương mại = xuất khẩu – nhập khẩu:

    – 2019: 208,1 – 213,0 = –4,9 tỉ USD (nhập siêu).

    – 2020: 183,5 – 165,6 = 17,9 tỉ USD.

    – 2021: 254,0 – 222,9 = 31,1 tỉ USD.

    – 2022: 323,1 – 275,7 = 47,4 tỉ USD.

    a) Đúng: năm 2022 xuất siêu 47,4 tỉ USD, cao nhất giai đoạn.

    b) Sai: năm 2019 In-đô-nê-xi-a nhập siêu.

    c) Đúng: cả xuất khẩu và nhập khẩu đều giảm năm 2020 rồi tăng năm 2021, 2022.

    d) Sai: so với năm 2019, xuất khẩu năm 2022 bằng 323,1 : 208,1 ≈ 155,3%, nhập khẩu bằng 275,7 : 213,0 ≈ 129,4%; xuất khẩu tăng nhanh hơn.