Đề chính thức Địa lí 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0901

Mã đề 0901 · 28 câu · 50 phút

Đề chính thức Bộ GD&ĐT

PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

  1. Câu 1.

    Cho biểu đồ sau:

    Hai biểu đồ tròn năm 2015 và năm 2022. Năm 2015: kinh tế Nhà nước 84,3%, kinh tế ngoài Nhà nước 4,6%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 11,1%. Năm 2022: kinh tế Nhà nước 70,4%, kinh tế ngoài Nhà nước 22,5%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 7,1%

    Cơ cấu sản lượng điện phát ra phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2015 và năm 2022 (Đơn vị: %)
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021, 2023; Nxb Thống kê)

    Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

    • A.

      Tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước luôn cao hơn tỉ trọng kinh tế Nhà nước.

    • B.

      Năm 2022 so với năm 2015, tỉ trọng kinh tế Nhà nước tăng và tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước giảm.

    • C.

      Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài luôn cao nhất.

    • D.

      Năm 2022 so với năm 2015, tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm 4%.

      Đáp án
    Lời giải

    Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm từ 11,1% (2015) xuống 7,1% (2022): 11,1−7,1=411{,}1 - 7{,}1 = 4 (%). Các nhận xét khác sai: kinh tế Nhà nước luôn chiếm tỉ trọng cao nhất và giảm (84,3% → 70,4%), kinh tế ngoài Nhà nước tăng (4,6% → 22,5%). Chọn D.

  2. Câu 2.

    Loại thiên tai nào sau đây thường xảy ra vào mùa mưa ở nước ta?

    • A.

      Động đất.

    • B.

      Ngập lụt.

      Đáp án
    • C.

      Rét hại.

    • D.

      Sương muối.

    Lời giải

    Mùa mưa có mưa lớn, tập trung kết hợp với bão, lũ nên gây ngập lụt; rét hại, sương muối xảy ra vào mùa đông, còn động đất không phụ thuộc vào mùa. Chọn B.

  3. Câu 3.

    Dịch vụ nào sau đây thuộc ngành bưu chính ở nước ta hiện nay?

    • A.

      Truyền hình.

    • B.

      Chuyển phát nhanh.

      Đáp án
    • C.

      Kết nối internet.

    • D.

      Truyền số liệu.

    Lời giải

    Bưu chính gồm các dịch vụ chuyển thư, bưu phẩm, bưu kiện, chuyển phát nhanh, chuyển tiền…; truyền hình, kết nối internet, truyền số liệu thuộc ngành viễn thông. Chọn B.

  4. Câu 4.

    Vị trí địa lí của Đồng bằng sông Cửu Long

    • A.

      giáp vịnh Bắc Bộ ở phía nam.

    • B.

      giáp Trung Quốc ở phía tây.

    • C.

      tiếp giáp với Cam-pu-chia.

      Đáp án
    • D.

      tiếp giáp với Bắc Trung Bộ.

    Lời giải

    Đồng bằng sông Cửu Long giáp Cam-pu-chia ở phía bắc, giáp Đông Nam Bộ ở phía đông bắc, giáp Biển Đông và vịnh Thái Lan; vùng không giáp vịnh Bắc Bộ, Trung Quốc hay Bắc Trung Bộ. Chọn C.

  5. Câu 5.

    Giao thông vận tải đường hàng không ở nước ta hiện nay

    • A.

      phát triển với tốc độ nhanh.

      Đáp án
    • B.

      chỉ sử dụng nhiên liệu sinh học.

    • C.

      chưa có tuyến bay quốc tế.

    • D.

      chủ yếu vận chuyển hàng hóa.

    Lời giải

    Hàng không là ngành non trẻ nhưng phát triển nhanh nhờ hiện đại hóa đội máy bay, cảng hàng không và mở nhiều đường bay trong nước, quốc tế; ngành chủ yếu vận chuyển hành khách. Chọn A.

  6. Câu 6.

    Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay có thế mạnh để

    • A.

      khai thác thủy sản.

      Đáp án
    • B.

      khai thác than đá.

    • C.

      trồng rau ôn đới.

    • D.

      chuyên canh cây lúa.

    Lời giải

    Duyên hải Nam Trung Bộ có tất cả các tỉnh giáp biển, bờ biển dài, gần các ngư trường lớn nên có thế mạnh khai thác thủy sản. Chọn A.

  7. Câu 7.

    Vùng biển của nước ta

    • A.

      có diện tích nhỏ hơn vùng đất.

    • B.

      ở phía tây Thái Bình Dương.

      Đáp án
    • C.

      giáp với vùng biển Mi-an-ma.

    • D.

      có kiểu khí hậu ôn đới gió mùa.

    Lời giải

    Vùng biển nước ta là một phần của Biển Đông, nằm ở phía tây Thái Bình Dương; diện tích khoảng 1 triệu km², lớn hơn nhiều so với vùng đất, và có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Chọn B.

  8. Câu 8.

    Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện qua đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Chế độ nước sông thay đổi theo mùa.

      Đáp án
    • B.

      Sông ngòi hướng tây bắc – đông nam.

    • C.

      Diện tích lưu vực các sông khác nhau.

    • D.

      Độ dốc lòng sông ở vùng đồi núi lớn.

    Lời giải

    Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa mưa và mùa khô nên chế độ nước sông theo mùa: mùa lũ tương ứng mùa mưa, mùa cạn tương ứng mùa khô. Chọn A.

  9. Câu 9.

    Khai thác thủy sản ở nước ta hiện nay

    • A.

      chưa cải tiến về phương tiện.

    • B.

      chỉ tập trung ở các sông lớn.

    • C.

      đang đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.

      Đáp án
    • D.

      sản lượng lớn hơn nuôi trồng.

    Lời giải

    Nhờ hiện đại hóa tàu thuyền và có chính sách hỗ trợ, nước ta đang đẩy mạnh đánh bắt xa bờ; hiện nay sản lượng khai thác đã thấp hơn sản lượng nuôi trồng. Chọn C.

  10. Câu 10.

    Dịch vụ kinh doanh ngày càng phát triển ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do

    • A.

      trình độ lao động cao, mạng lưới đô thị dày đặc, giao thông rất thuận lợi.

    • B.

      nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển, cơ sở hạ tầng tốt, dân số tăng nhanh.

    • C.

      có dân số đông, thu hút nhiều vốn đầu tư, chất lượng cuộc sống nâng cao.

    • D.

      kinh tế phát triển, hoạt động sản xuất đa dạng, mức sống người dân tăng.

      Đáp án
    Lời giải

    Dịch vụ kinh doanh (tài chính, ngân hàng, tư vấn, bất động sản…) phục vụ sản xuất và đời sống, nên phát triển chủ yếu nhờ kinh tế phát triển, sản xuất đa dạng và mức sống người dân tăng. Chọn D.

  11. Câu 11.

    Cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng

    • A.

      tăng tỉ trọng các ngành công nghệ cao.

      Đáp án
    • B.

      giảm tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo.

    • C.

      ưu tiên ngành sử dụng nhiều tài nguyên.

    • D.

      đẩy mạnh hình thành các khu công nghiệp.

    Lời giải

    Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cơ cấu ngành chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng các ngành công nghệ cao, giảm các ngành sử dụng nhiều tài nguyên; tỉ trọng chế biến, chế tạo tăng. Chọn A.

  12. Câu 12.

    Nhà máy điện nào sau đây có ở Tây Nguyên hiện nay?

    • A.

      Sê San 3.

      Đáp án
    • B.

      Cà Mau 1.

    • C.

      Trị An.

    • D.

      Hòa Bình.

    Lời giải

    Thủy điện Sê San 3 nằm trên sông Sê San ở Tây Nguyên; Cà Mau 1 ở Đồng bằng sông Cửu Long, Trị An ở Đông Nam Bộ, Hòa Bình ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. Chọn A.

  13. Câu 13.

    Phân bố dân cư ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Mật độ dân số khác nhau giữa các vùng.

      Đáp án
    • B.

      Tỉ lệ dân thành thị cao hơn nông thôn.

    • C.

      Tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng tăng.

    • D.

      Dân cư sinh sống chủ yếu ở vùng núi.

    Lời giải

    Dân cư phân bố không đều: đồng bằng đông đúc, miền núi thưa thớt nên mật độ dân số khác nhau giữa các vùng; tỉ lệ dân nông thôn vẫn cao hơn thành thị và đang giảm. Chọn A.

  14. Câu 14.

    Nguồn lao động của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Phần lớn lao động có trình độ cao.

    • B.

      Phân bố đồng đều giữa các vùng.

    • C.

      Ít kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.

    • D.

      Có khả năng hội nhập với quốc tế.

      Đáp án
    Lời giải

    Lao động nước ta cần cù, có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp, tiếp thu nhanh khoa học – công nghệ nên có khả năng hội nhập quốc tế; tuy nhiên lao động trình độ cao còn ít và phân bố không đều. Chọn D.

  15. Câu 15.

    Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Đứng đầu cả nước về diện tích lúa.

    • B.

      Cơ cấu ngành dịch vụ chưa đa dạng.

    • C.

      Trữ lượng than đá lớn nhất nước ta.

      Đáp án
    • D.

      Nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo.

    Lời giải

    Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có Quảng Ninh với bể than Đông Bắc, trữ lượng than đá lớn nhất nước ta; công nghiệp và dịch vụ giữ vai trò chủ đạo, dịch vụ đa dạng. Chọn C.

  16. Câu 16.

    Đặc điểm tự nhiên chủ yếu nào sau đây làm cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có cơ cấu cây trồng đa dạng?

    • A.

      Khí hậu phân hoá, nhiều kiểu địa hình, có các loại đất khác nhau.

      Đáp án
    • B.

      Khí hậu có sự phân mùa, nguồn nước dồi dào, địa hình nhiều đồi núi.

    • C.

      Sinh vật giàu thành phần loài, địa hình phân bậc, có mùa đông lạnh.

    • D.

      Có nhiều dạng địa hình, tỉ lệ đất feralit lớn, nguồn nước phong phú.

    Lời giải

    Khí hậu phân hóa (có mùa đông lạnh, thay đổi theo độ cao), địa hình đa dạng (núi, đồi, đồng bằng) và nhiều loại đất cho phép trồng cả cây nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới. Chọn A.

  17. Câu 17.

    Đông Nam Bộ có điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây để phát triển cây hồ tiêu?

    • A.

      Khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất badan màu mỡ.

      Đáp án
    • B.

      Tài nguyên đất đa dạng, nguồn nước ngầm phong phú.

    • C.

      Địa hình bán bình nguyên, nền nhiệt độ cao quanh năm.

    • D.

      Khí hậu có sự phân hóa, nhiều kiểu địa hình khác nhau.

    Lời giải

    Hồ tiêu là cây công nghiệp nhiệt đới, ưa nóng ẩm và đất tốt; Đông Nam Bộ có khí hậu cận xích đạo và đất badan màu mỡ nên thuận lợi trồng hồ tiêu. Chọn A.

  18. Câu 18.

    Các cây trồng nào sau đây ở nước ta là cây công nghiệp hàng năm?

    • A.

      Mía, đậu tương.

      Đáp án
    • B.

      Điều, bông.

    • C.

      Lạc, hồ tiêu.

    • D.

      Chè, cà phê.

    Lời giải

    Mía, đậu tương (cùng lạc, bông, thuốc lá…) là cây công nghiệp hàng năm; điều, hồ tiêu, chè, cà phê là cây công nghiệp lâu năm. Chọn A.

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai

  1. Câu 1.

    Cho thông tin sau:

    Tây Nguyên giáp với hai quốc gia là Lào và Cam-pu-chia; giáp với các vùng Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung. Vùng có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp. Một số cây công nghiệp chủ yếu của vùng là cà phê, chè, hồ tiêu,…

    • a)

      Giải pháp để phát triển cây cà phê theo hướng sản xuất hàng hóa ở Tây Nguyên hiện nay là tập trung vào việc mở rộng diện tích và chú trọng xuất khẩu cà phê nhân thô.

      Sai
    • b)

      Tây Nguyên có vị trí chiến lược về kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng của nước ta.

      Đúng
    • c)

      Phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên góp phần sử dụng hiệu quả tài nguyên đất và xây dựng nông thôn mới.

      Đúng
    • d)

      Khí hậu có mùa đông lạnh và nhiều loại đất khác nhau là điều kiện để Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây cà phê lớn nhất ở nước ta hiện nay.

      Sai
    Lời giải

    a) Sai: Sản xuất hàng hóa cần ổn định diện tích, thâm canh, áp dụng công nghệ và đẩy mạnh chế biến sâu để nâng giá trị, không phải mở rộng diện tích và xuất khẩu cà phê nhân thô.

    b) Đúng: Tây Nguyên giáp Lào, Cam-pu-chia và nhiều vùng trong nước, có vị trí chiến lược về kinh tế – xã hội và an ninh quốc phòng.

    c) Đúng: Vùng chuyên canh khai thác tốt đất badan, tạo việc làm, tăng thu nhập, thúc đẩy hạ tầng nông thôn, góp phần xây dựng nông thôn mới.

    d) Sai: Tây Nguyên có khí hậu cận xích đạo (không có mùa đông lạnh) với mùa khô rõ rệt và diện tích đất badan lớn; đó là điều kiện để vùng trở thành vùng chuyên canh cà phê lớn nhất.

  2. Câu 2.

    Cho thông tin sau:

    Công nghiệp sản xuất đồ uống của nước ta phát triển nhờ nguồn nguyên liệu phong phú, thị trường mở rộng, công nghệ sản xuất ngày càng hiện đại. Cơ cấu sản phẩm của ngành đang thay đổi theo hướng tập trung vào việc nâng cao chất lượng, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường. Vì vậy, sản phẩm của ngành ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

    • a)

      Áp dụng công nghệ hiện đại trong công nghiệp sản xuất đồ uống ở nước ta hiện nay góp phần làm giảm chi phí và tạo ra các sản phẩm chất lượng cao hơn.

      Đúng
    • b)

      Công nghiệp sản xuất đồ uống ở nước ta hiện nay có xu hướng giảm các sản phẩm nguồn gốc tự nhiên.

      Sai
    • c)

      Việc thay thế nguồn nguyên liệu nội địa bằng nguồn nguyên liệu nhập khẩu trong công nghiệp sản xuất đồ uống giúp nâng cao năng suất và phát triển bền vững.

      Sai
    • d)

      Nước ta có thế mạnh để phát triển công nghiệp sản xuất đồ uống.

      Đúng
    Lời giải

    a) Đúng: Công nghệ hiện đại nâng năng suất, tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng nên giảm chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm.

    b) Sai: Ngành hướng tới chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm nên có xu hướng tăng các sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên (nước ép trái cây, nước khoáng…).

    c) Sai: Phát triển bền vững dựa vào nguồn nguyên liệu nội địa phong phú, giảm phụ thuộc vào nhập khẩu; thay thế bằng nguyên liệu nhập khẩu làm tăng chi phí và rủi ro.

    d) Đúng: Nước ta có nguồn nguyên liệu phong phú, thị trường trong nước lớn và mở rộng, công nghệ ngày càng hiện đại.

  3. Câu 3.

    Cho thông tin sau:

    Sinh vật của nước ta đa dạng về thành phần loài, hệ sinh thái và có sự phân hóa. Trong đó, sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài sinh vật nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới. Hệ sinh thái đặc trưng là kiểu rừng nhiệt đới gió mùa gồm các loại rừng chủ yếu như rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá,... Tuy nhiên, hệ sinh thái này ở nước ta đang bị suy giảm nên cần có các biện pháp khoanh nuôi và bảo vệ hợp lí.

    • a)

      Bảo vệ hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa sẽ đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế và chuyên môn hóa ngành nông nghiệp ở nước ta.

      Sai
    • b)

      Sự xuất hiện các loài thực vật nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới ở nước ta chủ yếu do vị trí địa lí nằm trong vùng nội chí tuyến, có nhiều loại đất.

      Sai
    • c)

      Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa chiếm ưu thế ở khu vực đồi núi thấp của nước ta chủ yếu do đặc điểm khí hậu và địa hình quy định.

      Đúng
    • d)

      Nước ta có nhiều loại rừng thuộc hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa.

      Đúng
    Lời giải

    a) Sai: Bảo vệ hệ sinh thái rừng chủ yếu nhằm bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, cân bằng sinh thái, không phải để đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế và chuyên môn hóa nông nghiệp.

    b) Sai: Vị trí nội chí tuyến quy định tính nhiệt đới của sinh vật; các loài cận nhiệt và ôn đới xuất hiện chủ yếu do nước ta nằm trên đường di lưu của sinh vật, có mùa đông lạnh và địa hình núi cao.

    c) Đúng: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa cùng địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích quy định sự phổ biến của hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa.

    d) Đúng: Theo thông tin, hệ sinh thái này gồm rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá…

  4. Câu 4.

    Cho biểu đồ sau:

    Biểu đồ cột, đơn vị tỉ USD. In-đô-nê-xi-a: 218,9 năm 2018 và 323,1 năm 2022; Phi-li-pin: 104,8 năm 2018 và 114,8 năm 2022; Việt Nam: 261,8 năm 2018 và 386,1 năm 2022

    Trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2018 và năm 2022
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê)

    • a)

      Năm 2022 so với năm 2018, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của cả ba quốc gia đều tăng.

      Đúng
    • b)

      Năm 2022 so với năm 2018, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Phi-li-pin tăng nhanh hơn Việt Nam.

      Sai
    • c)

      Năm 2022, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của In-đô-nê-xi-a thấp nhất.

      Sai
    • d)

      Năm 2022 so với năm 2018, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Việt Nam tăng nhiều nhất.

      Đúng
    Lời giải

    a) Đúng: In-đô-nê-xi-a 218,9 → 323,1; Phi-li-pin 104,8 → 114,8; Việt Nam 261,8 → 386,1 (tỉ USD): cả ba đều tăng.

    b) Sai: Phi-li-pin: 114,8104,8×100%≈109,5%\dfrac{114{,}8}{104{,}8}\times 100\% \approx 109{,}5\%; Việt Nam: 386,1261,8×100%≈147,5%\dfrac{386{,}1}{261{,}8}\times 100\% \approx 147{,}5\%. Phi-li-pin tăng chậm hơn Việt Nam.

    c) Sai: Năm 2022, thấp nhất là Phi-li-pin (114,8 tỉ USD), In-đô-nê-xi-a đạt 323,1 tỉ USD.

    d) Đúng: Mức tăng: Việt Nam 386,1−261,8=124,3386{,}1 - 261{,}8 = 124{,}3, In-đô-nê-xi-a 323,1−218,9=104,2323{,}1 - 218{,}9 = 104{,}2, Phi-li-pin 114,8−104,8=10114{,}8 - 104{,}8 = 10 (tỉ USD). Việt Nam tăng nhiều nhất.

PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

  1. Câu 1.

    Năm 2022, tổng số lao động có việc làm của nước ta là 50,6 triệu người. Trong đó, số lao động có việc làm trong khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là 13,9 triệu người. Hãy cho biết năm 2022, tỉ lệ lao động có việc làm của khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trong tổng số lao động có việc làm của nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

    Đáp án: 27,5

    Lời giải

    Tỉ lệ lao động khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản: 13,950,6×100%≈27,47%≈27,5%\dfrac{13{,}9}{50{,}6}\times 100\% \approx 27{,}47\% \approx 27{,}5\%. Đáp số: 27,5.

  2. Câu 2.

    Cho bảng số liệu:

    Diện tích gieo trồng lạc, sản lượng lạc của nước ta năm 2015 và năm 2022

    Tiêu chí / Năm

    2015

    2022

    Diện tích (nghìn ha)

    200,2

    159,4

    Sản lượng (nghìn tấn)

    454,1

    408,0

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021, 2023; Nxb Thống kê)

    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất lạc của nước ta năm 2022 so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

    Đáp án: 2,9

    Lời giải

    Năng suất = sản lượng : diện tích (1 nghìn tấn/nghìn ha = 10 tạ/ha).

    Năm 2015: 454,1200,2×10≈22,68\dfrac{454{,}1}{200{,}2}\times 10 \approx 22{,}68 tạ/ha; năm 2022: 408,0159,4×10≈25,60\dfrac{408{,}0}{159{,}4}\times 10 \approx 25{,}60 tạ/ha.

    Tăng thêm: 25,60−22,68≈2,925{,}60 - 22{,}68 \approx 2{,}9 tạ/ha. Đáp số: 2,9.

  3. Câu 3.

    Cho bảng số liệu:

    Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2022 tại trạm quan trắc Sơn La (Đơn vị: °C)

    Tháng

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Nhiệt độ

    16,8

    14,9

    21,8

    22,5

    23,5

    25,1

    26,4

    25,5

    24,1

    22,2

    21,1

    15,1

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022, Nxb Thống kê)

    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình của năm 2022 tại trạm quan trắc Sơn La là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

    Đáp án: 11,5

    Lời giải

    Biên độ nhiệt năm = nhiệt độ tháng cao nhất (tháng 7: 26,4 °C) − nhiệt độ tháng thấp nhất (tháng 2: 14,9 °C): 26,4−14,9=11,526{,}4 - 14{,}9 = 11{,}5 (°C). Đáp số: 11,5.

  4. Câu 4.

    Năm 2022, nước ta có tổng số vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép là 29,3 tỉ USD. Trong đó, Đông Nam Bộ chiếm tỉ lệ là 37,2%. Hãy cho biết số vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép của Đông Nam Bộ năm 2022 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

    Đáp án: 10,9

    Lời giải

    Số vốn FDI được cấp phép của Đông Nam Bộ: 29,3×37,2100≈10,9029{,}3 \times \dfrac{37{,}2}{100} \approx 10{,}90 (tỉ USD). Đáp số: 10,9.

  5. Câu 5.

    Năm 2022, vận tải đường hàng không của nước ta có số lượt hành khách vận chuyển là 49,0 triệu lượt người; số lượt hành khách luân chuyển là 54 918,3 triệu lượt người.km. Hãy cho biết cự li vận chuyển hành khách trung bình của đường hàng không nước ta năm 2022 là bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

    Đáp án: 1121

    Lời giải

    Cự li vận chuyển trung bình = khối lượng luân chuyển : khối lượng vận chuyển: 54 918,349,0≈1 120,8≈1 121\dfrac{54\,918{,}3}{49{,}0} \approx 1\,120{,}8 \approx 1\,121 (km). Đáp số: 1121.

  6. Câu 6.

    Cho bảng số liệu:

    Lượng mưa các tháng năm 2022 tại trạm quan trắc Quy Nhơn và trạm quan trắc Cà Mau (Đơn vị: mm)

    Tháng

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Quy Nhơn

    91,4

    48,2

    156,6

    87,0

    123,2

    13,2

    49,5

    64,8

    509,7

    577,4

    421,0

    328,2

    Cà Mau

    0,1

    0,9

    105,2

    327,0

    319,5

    225,4

    565,0

    228,3

    409,2

    352,7

    313,3

    71,9

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022, Nxb Thống kê)

    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2022, lượng mưa của tháng có lượng mưa thấp nhất tại trạm quan trắc Quy Nhơn cao hơn lượng mưa của tháng có lượng mưa thấp nhất tại trạm quan trắc Cà Mau là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

    Đáp án: 13,1

    Lời giải

    Tháng mưa thấp nhất: Quy Nhơn là tháng 6 (13,2 mm), Cà Mau là tháng 1 (0,1 mm). Chênh lệch: 13,2−0,1=13,113{,}2 - 0{,}1 = 13{,}1 (mm). Đáp số: 13,1.