Luyện theo chủ đề · Công nghệ – Nông nghiệp lớp 12

Ý nghĩa, nhiệm vụ, thực trạng của việc bảo vệ và khai thác rừng

Chương “Bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững”. Các câu thuộc chủ đề này, gom từ mọi đề trên trang, kèm đáp án và lời giải.

3
câu
2
đề thi
  1. Đề chính thức Công nghệ – Nông nghiệp 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0701 · Câu 13 Phần I
    Câu 13.

    Các khu bảo tồn thiên nhiên có vai trò nào sau đây?

    • A.

      Làm tăng sản lượng gỗ quý cho xuất khẩu.

    • B.

      Bảo tồn nguồn gene các loài động, thực vật rừng.

      Đáp án
    • C.

      Cung cấp động vật rừng quý hiếm để xuất khẩu.

    • D.

      Làm tăng diện tích đất trồng cây công nghiệp.

    Lời giải

    Khu bảo tồn thiên nhiên có vai trò bảo tồn nguồn gene, đa dạng sinh học của các loài động, thực vật rừng. Khai thác gỗ quý, xuất khẩu động vật quý hiếm hay mở rộng đất trồng cây công nghiệp đều trái với mục đích bảo tồn. Chọn B.

  2. Đề chính thức Công nghệ – Nông nghiệp 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0701 · Câu 1 Phần II
    Câu 1.

    Bảng dưới đây thể hiện diện tích rừng trồng mới ở nước ta trong giai đoạn từ 2017 đến 2020.

    Đơn vị: Nghìn ha

    Năm

    Tổng số

    Rừng sản xuất

    Rừng phòng hộ

    Rừng đặc dụng

    2017

    284,9

    267,7

    15,1

    2,1

    2018

    282,4

    268,0

    12,5

    1,9

    2019

    268,4

    255,9

    11,1

    1,4

    2020

    269,9

    260,3

    7,8

    1,8

    Nguồn: Niên giám thống kê năm 2023, Nxb Thống kê.

    • a)

      Trong giai đoạn từ 2017 đến 2020, tổng diện tích rừng trồng mới năm 2020 là thấp nhất.

      Sai
    • b)

      Trong giai đoạn từ 2017 đến 2020, diện tích rừng phòng hộ trồng mới có xu hướng giảm liên tục, cần tuyên truyền khuyến khích người dân tăng cường trồng mới rừng phòng hộ nhằm giảm thiểu thiên tai.

      Đúng
    • c)

      Diện tích rừng sản xuất trồng mới năm 2020 lớn hơn diện tích rừng sản xuất trồng mới năm 2019 là 4,4 nghìn ha góp phần tăng khả năng điều hòa khí hậu.

      Đúng
    • d)

      Năm 2020, so với tổng diện tích rừng trồng mới, tỉ lệ diện tích rừng sản xuất trồng mới cao hơn tỉ lệ diện tích rừng đặc dụng trồng mới là 80%.

      Sai
    Lời giải
    • a) Sai. Tổng diện tích rừng trồng mới thấp nhất vào năm 2019 (268,4 nghìn ha); năm 2020 là 269,9 nghìn ha.

    • b) Đúng. Rừng phòng hộ trồng mới giảm liên tục: 15,1 → 12,5 → 11,1 → 7,8 nghìn ha; rừng phòng hộ giúp giảm thiểu thiên tai nên cần khuyến khích trồng mới.

    • c) Đúng. 260,3−255,9=4,4260{,}3 - 255{,}9 = 4{,}4 nghìn ha; rừng góp phần điều hoà khí hậu.

    • d) Sai. Năm 2020, tỉ lệ rừng sản xuất là 260,3269,9≈96,4%\dfrac{260{,}3}{269{,}9} \approx 96{,}4\%, tỉ lệ rừng đặc dụng là 1,8269,9≈0,7%\dfrac{1{,}8}{269{,}9} \approx 0{,}7\%; chênh lệch khoảng 95,8%, không phải 80%.

  3. Đề tham khảo Công nghệ – Nông nghiệp 2025 (Bộ GD&ĐT) · Câu 23 Phần I
    Câu 23.

    Đồ thị dưới đây thể hiện diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng của nước ta trong các năm 2008, 2012, 2016, 2020 và 2023.

    Biểu đồ cột diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng (nghìn ha) các năm 2008, 2012, 2016, 2020, 2023. Rừng tự nhiên: 10348,6; 10423,8; 10242,1; 10279,2; 10129,7. Rừng trồng: 2770,2; 3438,2; 4135,6; 4398,0; 4730,5Biểu đồ cột diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng (nghìn ha) các năm 2008, 2012, 2016, 2020, 2023. Rừng tự nhiên: 10348,6; 10423,8; 10242,1; 10279,2; 10129,7. Rừng trồng: 2770,2; 3438,2; 4135,6; 4398,0; 4730,5

    Nguồn: Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam.

    Nhận định nào sau đây đúng?

    • A.

      Diện tích rừng trồng ở nước ta giai đoạn 2008 - 2023 có xu hướng giảm.

    • B.

      Diện tích rừng tự nhiên ở nước ta giai đoạn 2008 - 2023 có xu hướng tăng.

    • C.

      Diện tích trung bình của rừng trồng các năm 2008, 2012, 2016, 2020 và 2023 là 3894,5 nghìn ha.

      Đáp án
    • D.

      Tỉ lệ diện tích rừng trồng so với diện tích rừng tự nhiên của năm 2008 cao hơn tỉ lệ của năm 2023.

    Lời giải
    • A sai: diện tích rừng trồng tăng liên tục, từ 2770,2 lên 4730,5 nghìn ha.

    • B sai: diện tích rừng tự nhiên giảm nhẹ, từ 10348,6 xuống 10129,7 nghìn ha.

    • C đúng: tổng diện tích rừng trồng của 5 năm là 2770,2 + 3438,2 + 4135,6 + 4398,0 + 4730,5 = 19472,5 (nghìn ha), nên diện tích trung bình là 19472,55=3894,5\dfrac{19472{,}5}{5} = 3894{,}5 (nghìn ha).

    • D sai: tỉ lệ rừng trồng so với rừng tự nhiên năm 2008 là 2770,210348,6≈26,8%\dfrac{2770{,}2}{10348{,}6} \approx 26{,}8\%, năm 2023 là 4730,510129,7≈46,7%\dfrac{4730{,}5}{10129{,}7} \approx 46{,}7\%; năm 2008 thấp hơn.

    Chọn C.