Câu 2 Phần II · Đề tham khảo Vật lí 2025 (Bộ GD&ĐT)

Vật lí 2025 · Có lời giải chi tiết

Câu 2.

Để xác định các chất trong một mẫu, người ta dùng một máy được gọi là máy quang phổ khối (khối phổ kế, hình bên). Khi cho mẫu vào máy này, hạt có khối lượng mm bị ion hóa sẽ mang điện tích qq. Sau đó, hạt được tăng tốc đến tốc độ vv nhờ hiệu điện thế UU. Tiếp theo, hạt sẽ chuyển động vào vùng từ trường theo phương vuông góc với cảm ứng từ B⃗\vec{B}. Lực từ tác dụng lên hạt có độ lớn F=Bv∣q∣F = Bv|q|, có phương vuông góc với cảm ứng từ B⃗\vec{B} và với vận tốc v⃗\vec{v} của hạt. Bán kính quỹ đạo tròn của hạt trong vùng có từ trường là rr. Dựa trên tỉ số ∣q∣m\dfrac{|q|}{m}, có thể xác định được các chất trong mẫu.

Sơ đồ máy quang phổ khối: mẫu được ion hóa, tăng tốc qua hiệu điện thế U, rồi đi vào ống cong đặt trong nam châm điện, có hút chân khôngSơ đồ máy quang phổ khối: mẫu được ion hóa, tăng tốc qua hiệu điện thế U, rồi đi vào ống cong đặt trong nam châm điện, có hút chân không
  • a)

    Tốc độ của hạt bị thay đổi do tác dụng của từ trường trong máy.

    Sai
  • b)

    Bỏ qua tốc độ ban đầu của hạt. Sau khi được tăng tốc bởi hiệu điện thế UU, tốc độ của hạt là v=2∣q∣Umv = \sqrt{\dfrac{2|q|U}{m}}.

    Đúng
  • c)

    Tỉ số giữa độ lớn điện tích và khối lượng của hạt là ∣q∣m=2UBr2\dfrac{|q|}{m} = \dfrac{2U}{Br^2}.

    Sai
  • d)

    Biết U=3,00U = 3{,}00 kV; B=3,00B = 3{,}00 T; 1 amu=1,66.10−271\ \text{amu} = 1{,}66.10^{-27} kg; ∣e∣=1,60.10−19|e| = 1{,}60.10^{-19} C. Bán kính quỹ đạo của ion âm 35Cl−^{35}\text{Cl}^- trong vùng có trường là r=0,0156r = 0{,}0156 m.

    Đúng
Lời giải

a) Sai: lực từ luôn vuông góc với vận tốc nên không sinh công; động năng và tốc độ của hạt không đổi, từ trường chỉ làm đổi hướng chuyển động.

b) Đúng: công của điện trường biến thành động năng: ∣q∣U=12mv2⇒v=2∣q∣Um|q|U = \dfrac{1}{2}mv^2 \Rightarrow v = \sqrt{\dfrac{2|q|U}{m}}.

c) Sai: lực từ đóng vai trò lực hướng tâm:

Bv∣q∣=mv2r⇒v=∣q∣BrmBv|q| = \dfrac{mv^2}{r} \Rightarrow v = \dfrac{|q|Br}{m}

Thay vào v2=2∣q∣Umv^2 = \dfrac{2|q|U}{m} được

∣q∣m=2UB2r2\dfrac{|q|}{m} = \dfrac{2U}{B^2r^2}

không phải 2UBr2\dfrac{2U}{Br^2}.

d) Đúng: r=1B2mU∣q∣r = \dfrac{1}{B}\sqrt{\dfrac{2mU}{|q|}} với m=35⋅1,66.10−27=5,81.10−26m = 35 \cdot 1{,}66.10^{-27} = 5{,}81.10^{-26} kg:

r=13,002⋅5,81.10−26⋅3,00.1031,60.10−19≈0,0156 m\begin{aligned} r &= \dfrac{1}{3{,}00}\sqrt{\dfrac{2 \cdot 5{,}81.10^{-26} \cdot 3{,}00.10^3}{1{,}60.10^{-19}}} \\ &\approx 0{,}0156\ \text{m} \end{aligned}

Chủ đề: Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện. Cảm ứng từ