Đề chính thức Vật lí 2026 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0204

Mã đề 0204 · 28 câu · 50 phút

Đề chính thức Bộ GD&ĐT

Đáp án đối chiếu với file đáp án của Bộ GD&ĐT

PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

  1. Câu 1.

    Trong một từ trường đều, một proton chuyển động tròn đều chỉ do tác dụng của lực từ. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    • A.

      Động năng của hạt tăng.

    • B.

      Lực từ không sinh công.

      Đáp án
    • C.

      Vận tốc của hạt không đổi.

    • D.

      Gia tốc của hạt không đổi.

    Lời giải

    Lực từ (lực Lorentz) luôn vuông góc với vận tốc nên không sinh công; động năng không đổi. Vận tốc và gia tốc (hướng tâm) đổi hướng liên tục nên không phải hằng số vectơ.

    Chọn B.

  2. Câu 2.

    Khi ở gần nhau,

    • A.

      hai dòng điện ngược chiều hút nhau.

    • B.

      hai điện tích trái dấu đẩy nhau.

    • C.

      hai cực từ khác loại của hai nam châm hút nhau.

      Đáp án
    • D.

      hai dòng điện cùng chiều đẩy nhau.

    Lời giải

    Hai cực từ khác tên (khác loại) của hai nam châm hút nhau. Hai dòng điện cùng chiều hút nhau, ngược chiều đẩy nhau; hai điện tích trái dấu hút nhau.

    Chọn C.

  3. Câu 3.

    Khi truyền cùng một nhiệt lượng cho hai vật có cùng khối lượng được làm từ hai chất khác nhau, trong điều kiện không xảy ra sự chuyển thể, phát biểu nào sau đây là đúng?

    • A.

      Hai vật có độ biến thiên nhiệt độ bằng nhau.

    • B.

      Vật được làm từ chất có nhiệt dung riêng lớn hơn có độ biến thiên nhiệt độ lớn hơn.

    • C.

      Hai vật không thay đổi nhiệt độ.

    • D.

      Vật được làm từ chất có nhiệt dung riêng lớn hơn có độ biến thiên nhiệt độ nhỏ hơn.

      Đáp án
    Lời giải

    Q=mcΔTQ = mc\Delta T. Cùng QQ, cùng mm thì ΔT=Qmc\Delta T = \dfrac{Q}{mc}, nên vật có nhiệt dung riêng cc lớn hơn có độ biến thiên nhiệt độ nhỏ hơn.

    Chọn D.

  4. Câu 4.

    Một nguồn phóng xạ dùng trong y tế được bảo quản trong bình chì. Khi cần sử dụng, người ta mở cửa bình cho tia phóng xạ phát ra ngoài để chiếu xạ. Thời gian mỗi lần chiếu xạ được coi là bằng thời gian mỗi lần mở cửa bình. Tổng thời gian mà nguồn phóng xạ này còn có thể phát tia phóng xạ đủ để sử dụng

    • A.

      không phụ thuộc vào số lần mở cửa bình cũng như độ mạnh hay yếu của chùm tia phóng xạ trong mỗi lần chiếu.

      Đáp án
    • B.

      phụ thuộc vào số lần mở cửa bình cũng như độ mạnh hay yếu của chùm tia phóng xạ trong mỗi lần chiếu.

    • C.

      chỉ phụ thuộc vào số lần mở cửa bình.

    • D.

      chỉ phụ thuộc vào độ mạnh hay yếu của chùm tia phóng xạ trong mỗi lần chiếu.

    Lời giải

    Phóng xạ là quá trình tự phát, xảy ra liên tục kể cả khi bình đóng. Việc mở cửa bình chỉ cho tia thoát ra ngoài. Thời gian nguồn còn đủ mạnh để sử dụng chỉ phụ thuộc vào chu kì bán rã của chất phóng xạ, không phụ thuộc số lần mở bình hay độ mạnh chùm tia mỗi lần chiếu. Chọn A.

  5. Câu 5.

    Nếu một proton đứng yên, nó sẽ

    • A.

      không tạo ra điện trường.

    • B.

      tạo ra từ trường giống như một nam châm nhỏ.

    • C.

      tạo ra từ trường khi nó nằm gần một dây dẫn.

    • D.

      không tạo ra từ trường.

      Đáp án
    Lời giải

    Điện tích đứng yên chỉ tạo ra điện trường, không tạo ra từ trường; từ trường do điện tích chuyển động (dòng điện) sinh ra.

    Chọn D.

  6. Câu 6.

    Trong chẩn đoán bệnh, khi đưa một đồng vị phóng xạ vào cơ thể người bệnh, để đảm bảo an toàn, người ta dùng đồng vị có

    • A.

      chu kì bán rã ngắn để giảm thời gian tồn tại của chất phóng xạ trong cơ thể.

      Đáp án
    • B.

      chu kì bán rã dài để kéo dài thời gian tác dụng của chất phóng xạ trong cơ thể.

    • C.

      năng lượng liên kết riêng nhỏ để dễ dàng phân rã trong mạch máu.

    • D.

      khả năng phát ra tia alpha mạnh để dễ dàng xuyên qua cơ thể đến máy thu.

    Lời giải

    Để an toàn cho người bệnh, dùng đồng vị có chu kì bán rã ngắn để chất phóng xạ tồn tại trong cơ thể ít thời gian nhất. Tia alpha có khả năng đâm xuyên rất yếu, không dùng để xuyên qua cơ thể. Chọn A.

  7. Câu 7.

    Khi đặt vật 1 tiếp xúc nhiệt với vật 2 và có sự truyền nhiệt từ vật 1 sang vật 2, phát biểu nào sau đây là đúng?

    • A.

      Vật 1 và vật 2 đều không chứa nhiệt lượng.

      Đáp án
    • B.

      Vật 2 chứa rất ít nhiệt lượng.

    • C.

      Vật 1 chứa nhiều nhiệt lượng hơn vật 2.

    • D.

      Vật 1 chứa rất nhiều nhiệt lượng.

    Lời giải

    Nhiệt lượng là phần nội năng truyền đi trong quá trình truyền nhiệt, không phải đại lượng mà vật “chứa”. Nhiệt truyền từ vật 1 sang vật 2 chỉ cho biết nhiệt độ vật 1 cao hơn vật 2.

    Chọn A.

  8. Câu 8.

    Khi đun một ấm nước, lúc nước đang sôi, dù tiếp tục được cung cấp nhiệt lượng thì nhiệt độ vẫn ở 100 °C cho đến khi cạn nước. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    • A.

      Việc đun với công suất nhiệt cao hơn sẽ làm nhiệt độ sôi của nước cao hơn 100 °C.

    • B.

      Nhiệt lượng cung cấp cho nước đang sôi làm tăng tốc độ trung bình của các phân tử nước.

    • C.

      Do nhiệt độ của nước không thay đổi nên nội năng của khối nước trong ấm không đổi.

    • D.

      Nhiệt lượng cung cấp cho nước đang sôi dùng để phá vỡ liên kết giữa các phân tử nước.

      Đáp án
    Lời giải

    Khi nước sôi, nhiệt lượng cung cấp dùng để chuyển nước từ thể lỏng sang thể hơi (phá vỡ liên kết giữa các phân tử), nên nhiệt độ không đổi. Nội năng (thế năng tương tác) vẫn tăng; nhiệt độ sôi phụ thuộc áp suất, không phụ thuộc công suất đun. Chọn D.

  9. Câu 9.

    Nén một khối khí lí tưởng trong xilanh kín. Nội năng của khối khí

    • A.

      tăng do khối khí nhận công.

    • B.

      không đổi, nếu xilanh cách nhiệt.

    • C.

      tăng, nếu xilanh cách nhiệt.

      Đáp án
    • D.

      giảm do khối khí nhận công.

    Lời giải

    Khí bị nén nhận công A>0A > 0. Theo định luật I, ΔU=A+Q\Delta U = A + Q. Nếu xilanh cách nhiệt (Q=0Q = 0) thì ΔU=A>0\Delta U = A > 0, nội năng tăng. Nếu không cách nhiệt, khí có thể tỏa nhiệt nên nội năng chưa chắc tăng.

    Chọn C.

  10. Câu 10.

    Với một khối khí lí tưởng xác định, định luật Charles mô tả mối liên hệ giữa

    • A.

      thể tích và khối lượng của khối khí khi nhiệt độ tuyệt đối không đổi.

    • B.

      áp suất và thể tích của khối khí khi nhiệt độ tuyệt đối không đổi.

    • C.

      áp suất và nhiệt độ tuyệt đối của khối khí khi thể tích không đổi.

    • D.

      thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của khối khí khi áp suất không đổi.

      Đáp án
    Lời giải

    Định luật Charles: với một khối khí xác định ở áp suất không đổi, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối (VT\dfrac{V}{T} = hằng số).

    Chọn D.

  11. Câu 11.

    Một khối khí lí tưởng xác định biến đổi theo quá trình thể tích không đổi từ trạng thái X sang trạng thái Y, phát biểu nào sau đây là đúng?

    • A.

      Khoảng cách trung bình giữa các phân tử tăng lên.

    • B.

      Nhiệt độ của khối khí không đổi.

    • C.

      Mật độ phân tử của khối khí tăng lên.

    • D.

      Công mà khối khí sinh ra bằng không.

      Đáp án
    Lời giải

    Quá trình đẳng tích: thể tích không đổi nên khí không thực hiện và không nhận công (A=0A = 0). Mật độ phân tử và khoảng cách giữa các phân tử không đổi; nhiệt độ thay đổi.

    Chọn D.

  12. Câu 12.

    Một khối chất lỏng có đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Không có thể tích và hình dạng xác định.

    • B.

      Có thể tích xác định nhưng không có hình dạng xác định.

      Đáp án
    • C.

      Có thể tích và hình dạng xác định.

    • D.

      Có hình dạng xác định nhưng không có thể tích xác định.

    Lời giải

    Chất lỏng có thể tích xác định nhưng không có hình dạng xác định: nó có hình dạng của phần bình chứa nó.

    Chọn B.

  13. Câu 13.

    Theo định luật Lenz, dòng điện cảm ứng sinh ra trong một mạch điện kín có chiều sao cho từ trường mà nó sinh ra có tác dụng

    • A.

      làm tăng từ thông qua mạch.

    • B.

      làm giảm từ thông qua mạch.

    • C.

      làm từ thông qua mạch bằng không.

    • D.

      chống lại sự biến thiên của từ thông qua mạch.

      Đáp án
    Lời giải

    Định luật Lenz: dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra chống lại sự biến thiên của từ thông qua mạch. Chọn D.

  14. Câu 14.

    Hai hạt nhân X và Y có năng lượng liên kết bằng nhau. Nếu số nucleon của hạt nhân X nhỏ hơn số nucleon của hạt nhân Y thì

    • A.

      độ hụt khối của hạt nhân Y lớn hơn độ hụt khối của hạt nhân X.

    • B.

      độ hụt khối của hạt nhân X lớn hơn độ hụt khối của hạt nhân Y.

    • C.

      hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X.

    • D.

      hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y.

      Đáp án
    Lời giải

    Năng lượng liên kết bằng nhau thì độ hụt khối bằng nhau (Wlk=Δmc2W_{lk} = \Delta m c^2). Hạt nhân X có ít nucleon hơn nên năng lượng liên kết riêng Wlk/AW_{lk}/A lớn hơn, bền vững hơn. Vậy hạt nhân X bền vững hơn Y.

    Chọn D.

  15. Câu 15.

    Các phân tử khí lí tưởng gây ra áp suất lên thành bình chứa là do chúng

    • A.

      va chạm với nhau.

    • B.

      va chạm vào thành bình.

      Đáp án
    • C.

      đẩy nhau khi chuyển động lại gần nhau.

    • D.

      hút nhau khi chuyển động lại gần nhau.

    Lời giải

    Theo mô hình động học phân tử, các phân tử khí chuyển động hỗn loạn, va chạm vào thành bình và tác dụng lực lên thành bình, gây ra áp suất; khí lí tưởng bỏ qua lực tương tác giữa các phân tử.

    Chọn B.

  16. Câu 16.

    Quá trình chuyển thể từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là

    • A.

      sự đông đặc.

    • B.

      sự sôi.

    • C.

      sự hóa hơi.

    • D.

      sự nóng chảy.

      Đáp án
    Lời giải

    Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng là sự nóng chảy.

    Chọn D.

  17. Câu 17.

    Khi nói về dòng điện xoay chiều, phát biểu nào sau đây là đúng?

    • A.

      Cường độ dòng điện biến thiên theo thời gian theo định luật dạng sin (hoặc cosin).

      Đáp án
    • B.

      Công suất toả nhiệt ở điện trở R tỉ lệ thuận với cường độ hiệu dụng của dòng điện qua điện trở.

    • C.

      Giá trị hiệu dụng của dòng điện bằng một nửa giá trị cực đại.

    • D.

      Giá trị hiệu dụng của điện áp bằng một nửa giá trị cực đại.

    Lời giải

    Dòng điện xoay chiều có cường độ biến thiên điều hòa theo thời gian (dạng sin hoặc cosin). Giá trị hiệu dụng bằng giá trị cực đại chia cho 2\sqrt{2}; công suất tỏa nhiệt P=I2RP = I^2R tỉ lệ với bình phương cường độ hiệu dụng. Chọn A.

  18. Câu 18.

    Khi một khối khí lí tưởng xác định dãn nở đẳng nhiệt thì

    • A.

      áp suất của khối khí không đổi.

    • B.

      nội năng của khối khí tăng.

    • C.

      nội năng của khối khí giảm.

    • D.

      áp suất của khối khí giảm.

      Đáp án
    Lời giải

    Quá trình đẳng nhiệt: pVpV = hằng số, thể tích tăng thì áp suất giảm. Nhiệt độ không đổi nên nội năng khí lí tưởng không đổi.

    Chọn D.

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai

  1. Câu 1.

    Nhiệt dung riêng của nước được xác định bằng công thức

    c=QmΔTc = \dfrac{Q}{m\Delta T}

    Trong đó, QQ là nhiệt lượng cần cung cấp, mm là khối lượng của nước, ΔT\Delta T là độ thay đổi nhiệt độ của nước.

    bình nhiệt lượng kế chứa nước, có nhiệt kế và dây điện trở nhúng trong nước, đặt trên giábình nhiệt lượng kế chứa nước, có nhiệt kế và dây điện trở nhúng trong nước, đặt trên giá

    Thảo luận về công thức này, một nhóm học sinh cho rằng: Nhiệt dung riêng của nước phụ thuộc vào khối lượng của nước.

    Để kiểm tra giả thuyết, họ dùng nhiệt lượng kế có dây điện trở hoạt động với dòng điện có cường độ I và hiệu điện thế U không đổi, cân, nhiệt kế, đồng hồ và làm thí nghiệm theo các bước sau:

    (1) Cho một lượng nước có khối lượng mm ở nhiệt độ T1T_1 (nhiệt độ phòng) vào bình nhiệt lượng kế. Sau khoảng thời gian Δt\Delta t tính từ lúc cấp điện cho dây điện trở, nhiệt độ của nước trong bình là T2T_2.

    (2) Tính giá trị nhiệt dung riêng của nước.

    (3) Lặp lại bước (1) và bước (2) với các giá trị khối lượng mm khác nhau.

    Kết quả thí nghiệm cho thấy nhiệt dung riêng của nước không phụ thuộc vào khối lượng của nước.

    • a)

      Khoảng thời gian cấp điện Δt\Delta t càng lớn thì nhiệt lượng do dây điện trở tỏa ra càng lớn.

      Đúng
    • b)

      Tất cả nhiệt lượng do dây điện trở tỏa ra đều được dùng để làm tăng nhiệt độ của nước.

      Sai
    • c)

      Nhiệt độ T2T_2 càng lớn thì nhiệt lượng bị mất mát càng nhỏ.

      Sai
    • d)

      Kết quả thí nghiệm bác bỏ giả thuyết của nhóm học sinh.

      Đúng
    Lời giải

    a) Đúng: nhiệt lượng dây điện trở tỏa ra Q=UIΔtQ = UI\Delta t tỉ lệ thuận với thời gian Δt (U, I không đổi).

    b) Sai: một phần nhiệt lượng làm nóng bình nhiệt lượng kế, nhiệt kế và tỏa ra môi trường.

    c) Sai: nhiệt độ T₂ càng cao so với nhiệt độ phòng thì hao phí nhiệt ra môi trường càng lớn.

    d) Đúng: nhiệt dung riêng đo được không phụ thuộc khối lượng nước, trái với giả thuyết của nhóm, nên kết quả bác bỏ giả thuyết.

  2. Câu 2.

    Ở một mặt phẳng nằm ngang cố định trong một từ trường đều có các đường sức từ nằm ngang, đặt một đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện không đổi sao cho chiều của dòng điện hợp với chiều của đường sức một góc α\alpha. Khi thay đổi góc α\alpha, đoạn dây vẫn nằm trong mặt phẳng cố định nói trên.

    • a)

      Khi thay đổi góc α\alpha thì phương của lực từ tác dụng lên đoạn dây cũng thay đổi.

      Sai
    • b)

      Lực từ tác dụng lên đoạn dây có phương vuông góc với cả đoạn dây và đường sức từ.

      Đúng
    • c)

      Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn cực đại khi đoạn dây vuông góc với đường sức từ.

      Đúng
    • d)

      Khi đặt đoạn dây song song với các đường sức từ, không có lực từ tác dụng lên đoạn dây.

      Đúng
    Lời giải

    a) Sai: đoạn dây và đường sức đều nằm trong mặt phẳng ngang cố định, nên lực từ luôn vuông góc với mặt phẳng này (phương thẳng đứng); thay đổi α chỉ làm đổi độ lớn, phương không đổi.

    b) Đúng: lực từ F⃗\vec F vuông góc với cả đoạn dây và vectơ cảm ứng từ B⃗\vec B.

    c) Đúng: F cực đại khi sin α = 1, tức dây vuông góc với đường sức từ.

    d) Đúng: F=BIℓsin⁡αF = BI\ell\sin\alpha; khi dây song song đường sức thì α = 0 nên F = 0.

  3. Câu 3.

    Cuối thế kỷ XIX, quan điểm phổ biến cho rằng nguyên tử là một khối cầu trung hòa về điện. Tuy nhiên, cấu trúc bên trong của nguyên tử vẫn là một bí ẩn. Năm 1904, Thomson đã đề xuất mô hình nguyên tử gồm các electron nằm rải rác trong một khối cầu tích điện dương phân bố đều. Để kiểm tra tính đúng đắn của mô hình này, Rutherford cùng cộng sự đã thực hiện thí nghiệm bắn phá một lá vàng mỏng bằng chùm hạt alpha.

    • a)

      Kết quả thí nghiệm cho thấy phần lớn hạt alpha đi thẳng qua lá vàng, một số ít bị lệch hướng (tán xạ) với các góc khác nhau.

      Đúng
    • b)

      Kết quả thí nghiệm này cho thấy nguyên tử không có cấu tạo như mô hình nguyên tử của Thomson.

      Đúng
    • c)

      Các hạt alpha bị tán xạ với các góc khác nhau là do chúng tương tác điện với electron.

      Sai
    • d)

      Kết quả thí nghiệm này chứng minh các electron chuyển động theo quỹ đạo dừng quanh hạt nhân.

      Sai
    Lời giải

    a) Đúng: đây là kết quả thí nghiệm Rutherford: phần lớn hạt alpha đi thẳng, một số ít bị lệch với các góc khác nhau (một số rất ít bị bật ngược lại).

    b) Đúng: nếu điện tích dương phân bố đều như mô hình Thomson thì hạt alpha không thể bị lệch với góc lớn. Kết quả cho thấy điện tích dương và hầu hết khối lượng tập trung ở hạt nhân rất nhỏ.

    c) Sai: hạt alpha bị tán xạ do lực đẩy tĩnh điện với hạt nhân mang điện dương. Electron có khối lượng rất nhỏ nên hầu như không làm lệch hạt alpha.

    d) Sai: thí nghiệm chứng minh sự tồn tại của hạt nhân; quỹ đạo dừng của electron là tiên đề của mẫu nguyên tử Bohr, không được chứng minh bằng thí nghiệm này.

  4. Câu 4.

    Một xilanh cách nhiệt nằm ngang được chia thành hai ngăn kín bởi một pit-tông cách nhiệt có thể dịch chuyển không ma sát. Trong mỗi ngăn có một lượng khí lí tưởng xác định. Ban đầu hệ ở trạng thái cân bằng. Giả sử làm dịch chuyển pit-tông để nén khí ở ngăn 1.

    • a)

      Khối khí ở ngăn 1 và khối khí ở ngăn 2 đều không nhận nhiệt lượng từ môi trường bên ngoài.

      Đúng
    • b)

      Khối khí ở ngăn 1 và khối khí ở ngăn 2 đều nhận công từ pit-tông.

      Sai
    • c)

      Nhiệt độ của khối khí ở ngăn 2 giảm.

      Đúng
    • d)

      Nội năng của khối khí ở ngăn 1 không đổi do ngăn này được cách nhiệt.

      Sai
    Lời giải

    a) Đúng: xilanh và pit-tông cách nhiệt nên không có trao đổi nhiệt với môi trường; cả hai khối khí đều không nhận nhiệt lượng (Q=0Q = 0).

    b) Sai: chỉ khí ở ngăn 1 nhận công; khí ở ngăn 2 giãn ra và thực hiện công lên pit-tông.

    c) Đúng: khí ở ngăn 2 giãn ra, sinh công (A<0A < 0) trong điều kiện cách nhiệt (Q=0Q = 0) nên ΔU=A<0\Delta U = A < 0: nội năng giảm, nhiệt độ giảm.

    d) Sai: khí ở ngăn 1 bị nén, nhận công (A>0A > 0, Q=0Q = 0) nên ΔU=A>0\Delta U = A > 0: nội năng tăng. Cách nhiệt chỉ làm Q=0Q = 0, không làm nội năng không đổi.

PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

  1. Nội dung câu 1 và 2: Một thanh kim loại có chiều dài ℓ=25,0\ell = 25{,}0 cm chuyển động đều với tốc độ v=55,0v = 55{,}0 cm/s dọc theo hai thanh ray kim loại song song, được nối với nhau bằng một dây dẫn ở một đầu. Hệ thống ở trong một từ trường đều có cảm ứng từ vuông góc, hướng ra khỏi mặt phẳng hình vẽ và có độ lớn B=0,350B = 0{,}350 T. Khi đó, suất điện động cảm ứng xuất hiện trong thanh kim loại có độ lớn là ∣ec∣=Bℓv|e_c| = B\ell v. Thanh kim loại có điện trở là 18,0 Ω, các thanh ray và dây nối có điện trở không đáng kể.

    hai thanh ray song song cách nhau ℓ nối với nhau ở đầu bên phải, thanh kim loại đặt vuông góc trên hai ray chuyển động sang trái với vận tốc v, từ trường B hướng ra khỏi mặt phẳng hình vẽhai thanh ray song song cách nhau ℓ nối với nhau ở đầu bên phải, thanh kim loại đặt vuông góc trên hai ray chuyển động sang trái với vận tốc v, từ trường B hướng ra khỏi mặt phẳng hình vẽ
    Câu 1.

    Cường độ dòng điện trong thanh kim loại là bao nhiêu miliampe (mA) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

    Đáp án: 2,67

    Lời giải

    ∣ec∣=Bℓv=0,350×0,250×0,550=0,048125|e_c| = B\ell v = 0{,}350 \times 0{,}250 \times 0{,}550 = 0{,}048125 V.

    I=∣ec∣R=0,04812518,0≈2,67×10−3I = \dfrac{|e_c|}{R} = \dfrac{0{,}048125}{18{,}0} \approx 2{,}67 \times 10^{-3} A = 2,67 mA.

    Đáp án: 2,67.

  2. Câu 2.

    Công suất toả nhiệt ở thanh kim loại là bao nhiêu milioát (mW) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

    Đáp án: 0,13

    Lời giải

    Không làm tròn II: I=0,04812518,0≈2,6736×10−3I = \dfrac{0{,}048125}{18{,}0} \approx 2{,}6736 \times 10^{-3} A.

    P=I2R=(2,6736×10−3)2×18,0≈1,29×10−4P = I^2R = (2{,}6736 \times 10^{-3})^2 \times 18{,}0 \approx 1{,}29 \times 10^{-4} W ≈ 0,13 mW.

    Đáp án: 0,13.

  3. Nội dung câu 3 và 4: Trước khi khởi hành, người lái xe điều chỉnh áp suất khí trong lốp xe ô tô về giá trị khuyến nghị của nhà sản xuất. Khi đó, nhiệt độ của khí trong lốp xe là 14,5 °C. Sau khi lái xe được một quãng đường, cảm biến cho biết nhiệt độ của khí trong lốp là 48,5 °C. Coi khí trong lốp xe là khí lí tưởng và thể tích lốp xe không thay đổi. Lấy T(K)=t(∘C)+273T(\text{K}) = t(^\circ\text{C}) + 273.

    Câu 3.

    Áp suất khí trong lốp xe đã tăng thêm bao nhiêu phần trăm so với giá trị khuyến nghị (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

    Đáp án: 11,8

    Lời giải

    Thể tích không đổi nên p2p1=T2T1=48,5+27314,5+273=321,5287,5≈1,118\dfrac{p_2}{p_1} = \dfrac{T_2}{T_1} = \dfrac{48{,}5 + 273}{14{,}5 + 273} = \dfrac{321{,}5}{287{,}5} \approx 1{,}118.

    Áp suất tăng thêm khoảng 11,8%.

    Đáp án: 11,8.

  4. Câu 4.

    Người lái xe giảm áp suất khí trong lốp về giá trị khuyến nghị bằng cách xả bớt một lượng khí qua van. Nhiệt độ của khí trong lốp xe vẫn giữ ở mức 48,5 °C. Khối lượng khí đã được xả ra ngoài bằng bao nhiêu phần trăm khối lượng khí trong lốp xe trước khi xả (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

    Đáp án: 10,6

    Lời giải

    Sau khi xả, áp suất trở về p1p_1, nhiệt độ T2T_2, thể tích VV không đổi. Từ pV=mMRTpV = \dfrac{m}{M}RT, ta có msaumtrước=p1p2=T1T2=287,5321,5≈0,8942\dfrac{m_{sau}}{m_{trước}} = \dfrac{p_1}{p_2} = \dfrac{T_1}{T_2} = \dfrac{287{,}5}{321{,}5} \approx 0{,}8942.

    Khối lượng khí xả ra chiếm 1 – 0,8942 ≈ 10,6%.

    Đáp án: 10,6.

  5. Nội dung câu 5 và 6: Một pin hạt nhân sử dụng đồng vị phóng xạ plutonium 94238Pu^{238}_{94}\text{Pu} với hằng số phóng xạ λ=2,50.10−10 s−1\lambda = 2{,}50.10^{-10}\ \text{s}^{-1} để cung cấp năng lượng cho xe tự hành trên Hỏa Tinh. Tại thời điểm đưa vào sử dụng để phát điện (thời điểm ban đầu), pin hạt nhân này chứa 8,60.10248{,}60.10^{24} hạt nhân 94238Pu^{238}_{94}\text{Pu}. Biết mỗi phân rã hạt nhân 94238Pu^{238}_{94}\text{Pu} toả ra năng lượng là 8,97.10−138{,}97.10^{-13} J và toàn bộ năng lượng này biến thành nhiệt. Trong đó, chỉ có 6,20% năng lượng nhiệt chuyển thành năng lượng điện. Biết một năm có 365 ngày, một ngày có 86400 s.

    Câu 5.

    Năng lượng điện do pin cung cấp trong giây đầu tiên tính từ thời điểm ban đầu là bao nhiêu kilôjun (kJ) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

    Đáp án: 0,12

    Lời giải

    Độ phóng xạ ban đầu: H0=λN0=2,50×10−10×8,60×1024=2,15×1015H_0 = \lambda N_0 = 2{,}50 \times 10^{-10} \times 8{,}60 \times 10^{24} = 2{,}15 \times 10^{15} phân rã/s.

    Nhiệt tỏa ra trong 1 s: 2,15×1015×8,97×10−13≈1928,62{,}15 \times 10^{15} \times 8{,}97 \times 10^{-13} \approx 1928{,}6 J.

    Năng lượng điện: 6,20% × 1928,6 ≈ 119,6 J ≈ 0,12 kJ.

    Đáp án: 0,12.

  6. Câu 6.

    Ở thời điểm t=25,0t = 25{,}0 năm kể từ thời điểm ban đầu, số lượng hạt nhân 94238Pu^{238}_{94}\text{Pu} chưa phân rã trong pin là x.1024x.10^{24} hạt nhân. Tìm xx (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

    Đáp án: 7,06

    Lời giải

    t=25,0×365×86 400=7,884×108t = 25{,}0 \times 365 \times 86\,400 = 7{,}884 \times 10^8 s, nên λt=2,50×10−10×7,884×108=0,1971\lambda t = 2{,}50 \times 10^{-10} \times 7{,}884 \times 10^8 = 0{,}1971.

    N=N0e−λt=8,60×1024×e−0,1971≈7,06×1024N = N_0e^{-\lambda t} = 8{,}60 \times 10^{24} \times e^{-0{,}1971} \approx 7{,}06 \times 10^{24} hạt nhân.

    Đáp án: 7,06.

Bảng đáp án mã đề 0204

Phần I

  1. 1. B
  2. 2. C
  3. 3. D
  4. 4. A
  5. 5. D
  6. 6. A
  7. 7. A
  8. 8. D
  9. 9. C
  10. 10. D
  11. 11. D
  12. 12. B
  13. 13. D
  14. 14. D
  15. 15. B
  16. 16. D
  17. 17. A
  18. 18. D

Phần II · Đ/S theo ý a, b, c, d

  1. 1. ĐSSĐ
  2. 2. SĐĐĐ
  3. 3. ĐĐSS
  4. 4. ĐSĐS

Phần III

  1. 1. 2,67
  2. 2. 0,13
  3. 3. 11,8
  4. 4. 10,6
  5. 5. 0,12
  6. 6. 7,06