Đề chính thức Vật lí 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0222

Mã đề 0222 · 28 câu · 50 phút

Đề chính thức Bộ GD&ĐT

Đáp án đối chiếu với file đáp án của Bộ GD&ĐT

Trộn từ đề gốc mã đề 0202: cùng câu hỏi, chỉ khác thứ tự câu và phương án.Mã đề khác:02060210021402180228024002440248

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

  1. Câu 1.

    Trong nguyên tử uranium, có bao nhiêu electron chuyển động xung quanh hạt nhân 92238U{}^{238}_{92}\text{U}?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      92.

    • B.

      238.

    • C.

      1.

    • D.

      146.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Hạt nhân 92238U{}^{238}_{92}\text{U} có Z=92Z=92 proton. Nguyên tử trung hoà về điện nên số electron bằng số proton: 92 electron.

    Chọn A.

  2. Câu 2.

    Hạt nhân càng bền vững nếu

    • A.
      (Đáp án đúng)

      năng lượng liên kết riêng của hạt nhân càng lớn.

    • B.

      năng lượng liên kết của hạt nhân càng lớn.

    • C.

      điện tích của hạt nhân càng lớn.

    • D.

      độ hụt khối của hạt nhân càng lớn.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Năng lượng liên kết riêng WlkA\dfrac{W_{lk}}{A} (năng lượng liên kết tính cho một nucleon) đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân: năng lượng liên kết riêng càng lớn thì hạt nhân càng bền vững. Năng lượng liên kết hay độ hụt khối lớn chưa chắc bền vì còn phụ thuộc số nucleon.

    Chọn A.

  3. Câu 3.

    Vật nào sau đây không gây ra từ trường xung quanh nó?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      Một điện tích đứng yên.

    • B.

      Một thanh nam châm thẳng.

    • C.

      Một dây dẫn có dòng điện không đổi.

    • D.

      Một nam châm chữ U.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Từ trường do nam châm hoặc điện tích chuyển động (dòng điện) gây ra. Một điện tích đứng yên chỉ gây ra điện trường, không gây ra từ trường.

    Chọn A.

  4. Câu 4.

    Trong hệ đơn vị SI, đơn vị cảm ứng từ là

    • A.

      coulomb (C).

    • B.

      weber (Wb).

    • C.
      (Đáp án đúng)

      tesla (T).

    • D.

      volt (V).

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Đơn vị của cảm ứng từ trong hệ SI là tesla (T). Weber (Wb) là đơn vị của từ thông, volt (V) là đơn vị của hiệu điện thế, coulomb (C) là đơn vị của điện tích.

    Chọn C.

  5. Câu 5.

    Sự truyền năng lượng nhiệt giữa hai vật được đặt tiếp xúc với nhau chỉ xảy ra khi chúng khác nhau về

    • A.

      khối lượng.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      nhiệt độ.

    • C.

      thể tích.

    • D.

      thế năng.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Năng lượng nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn. Hai vật cùng nhiệt độ thì ở trạng thái cân bằng nhiệt, không có sự truyền nhiệt.

    Chọn B.

  6. Câu 6.

    Trong quá trình nung nóng đẳng tích một khối khí lí tưởng xác định,

    • A.
      (Đáp án đúng)

      áp suất của khối khí tăng.

    • B.

      khối lượng riêng của khối khí tăng.

    • C.

      khối lượng riêng của khối khí giảm.

    • D.

      áp suất của khối khí giảm.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Quá trình đẳng tích: pT=ha˘ˋng soˆˊ\dfrac{p}{T}=\text{hằng số}, nên khi nung nóng (T tăng) thì áp suất tăng. Thể tích và khối lượng không đổi nên khối lượng riêng không đổi.

    Chọn A.

  7. Câu 7.

    Theo mô hình động học phân tử,

    • A.
      (Đáp án đúng)

      các phân tử chuyển động không ngừng.

    • B.

      giữa các phân tử không có khoảng cách.

    • C.

      giữa các phân tử chỉ có lực đẩy.

    • D.

      giữa các phân tử chỉ có lực hút.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Theo mô hình động học phân tử: vật chất được cấu tạo từ các phân tử chuyển động không ngừng; giữa các phân tử có khoảng cách và có lực tương tác gồm cả lực hút và lực đẩy.

    Chọn A.

  8. Câu 8.

    Gọi QQ là nhiệt lượng cần thiết để làm một lượng chất có khối lượng mm chuyển hoàn toàn từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ sôi. Công thức xác định nhiệt hóa hơi riêng của chất này ở nhiệt độ sôi đó là

    • A.

      Q2m\dfrac{Q}{2m}.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Qm\dfrac{Q}{m}.

    • C.

      2Qm\dfrac{2Q}{m}.

    • D.

      mQ\dfrac{m}{Q}.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Nhiệt hoá hơi riêng là nhiệt lượng cần để làm 1 kg chất lỏng hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi: L=QmL=\dfrac{Q}{m}.

    Chọn B.

  9. Câu 9.

    Thí nghiệm tán xạ hạt alpha của Rutherford là bằng chứng thực nghiệm cho thấy

    • A.
      (Đáp án đúng)

      điện tích dương của nguyên tử tập trung ở một thể tích rất nhỏ.

    • B.

      các electron được phân bố đều trong nguyên tử.

    • C.

      điện tích dương của nguyên tử được phân bố đều trong nguyên tử.

    • D.

      khối lượng của nguyên tử được phân bố đều trong nguyên tử.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Hầu hết hạt alpha đi thẳng qua lá vàng, chỉ một số rất ít bị lệch mạnh hoặc bật ngược lại. Điều đó cho thấy điện tích dương và gần như toàn bộ khối lượng của nguyên tử tập trung trong một hạt nhân có thể tích rất nhỏ.

    Chọn A.

  10. Câu 10.

    Một mặt M (được coi là phẳng) có diện tích SS, được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là BB, góc giữa cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến của mặt M là α\alpha. Từ thông qua mặt M được xác định bởi công thức

    • A.

      Φ=BScot⁡α\Phi=BS\cot\alpha.

    • B.

      Φ=BSsin⁡α\Phi=BS\sin\alpha.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Φ=BScos⁡α\Phi=BS\cos\alpha.

    • D.

      Φ=BStan⁡α\Phi=BS\tan\alpha.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Từ thông qua mặt phẳng diện tích SS đặt trong từ trường đều: Φ=BScos⁡α\Phi=BS\cos\alpha, với α\alpha là góc giữa B⃗\vec{B} và vectơ pháp tuyến n⃗\vec{n} của mặt.

    Chọn C.

  11. Câu 11.

    Trong kí hiệu hạt nhân ZAX{}^{A}_{Z}\text{X}, ZZ là số

    • A.

      neutron.

    • B.

      positron.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      proton.

    • D.

      nucleon.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Trong kí hiệu ZAX{}^{A}_{Z}\text{X}: ZZ là số proton (nguyên tử số), AA là số nucleon (số khối), số neutron là A−ZA-Z.

    Chọn C.

  12. Câu 12.

    Chiều dòng điện cảm ứng được xác định bằng định luật nào trong các định luật sau đây?

    • A.

      Định luật Coulomb về tương tác điện.

    • B.

      Định luật Newton về chuyển động.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Định luật Lenz về cảm ứng điện từ.

    • D.

      Định luật Ohm cho vật dẫn kim loại.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Định luật Lenz: dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra chống lại sự biến thiên của từ thông qua mạch. Định luật này cho biết chiều của dòng điện cảm ứng (còn định luật Faraday cho biết độ lớn suất điện động cảm ứng).

    Chọn C.

  13. Câu 13.

    Công thức định luật 1 của nhiệt động lực học là ΔU=A+Q\Delta U=A+Q, với AA là kí hiệu công và QQ là kí hiệu

    • A.

      nhiệt nóng chảy riêng.

    • B.

      nhiệt dung riêng.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      nhiệt lượng.

    • D.

      nhiệt độ.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Trong định luật 1 của nhiệt động lực học ΔU=A+Q\Delta U=A+Q: ΔU\Delta U là độ biến thiên nội năng, AA là công và QQ là nhiệt lượng mà vật nhận được.

    Chọn C.

  14. Câu 14.

    Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là

    • A.
      (Đáp án đúng)

      J/kg\text{J/kg}.

    • B.

      J/∘C\text{J}/^\circ\text{C}.

    • C.

      J/(kg.K)\text{J/(kg.K)}.

    • D.

      J/K\text{J/K}.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Nhiệt nóng chảy riêng λ=Qm\lambda=\dfrac{Q}{m} nên có đơn vị J/kg\text{J/kg}.

    Chọn A.

  15. Câu 15.

    Để đúc một vật bằng đồng, cần nung nóng để đồng chuyển từ thể rắn thành thể lỏng. Quá trình này là quá trình

    • A.

      đông đặc.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      nóng chảy.

    • C.

      ngưng tụ.

    • D.

      hoá hơi.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng là sự nóng chảy. Đông đặc là quá trình ngược lại (lỏng sang rắn), ngưng tụ là khí sang lỏng, hoá hơi là lỏng sang khí.

    Chọn B.

  16. Câu 16.

    Nội năng của một khối khí xác định không đổi khi

    • A.

      thể tích của khối khí không đổi.

    • B.

      khối khí nhận năng lượng nhiệt từ vật khác.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      nhiệt độ và thể tích của khối khí không đổi.

    • D.

      nhiệt độ của khối khí thay đổi.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Nội năng gồm động năng của các phân tử (phụ thuộc nhiệt độ) và thế năng tương tác giữa chúng (phụ thuộc thể tích). Nội năng không đổi khi cả nhiệt độ và thể tích của khối khí không đổi. Chỉ giữ thể tích không đổi thì nội năng vẫn đổi nếu nhiệt độ đổi; nhận nhiệt lượng từ vật khác thì nội năng thường thay đổi.

    Chọn C.

  17. Câu 17.

    Theo mô hình động học phân tử, ở thể lỏng, các phân tử

    • A.

      sắp xếp có trật tự.

    • B.

      chỉ dao động quanh vị trí cân bằng cố định.

    • C.

      chuyển động hỗn loạn.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      dao động quanh vị trí cân bằng không cố định.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Ở thể rắn, phân tử sắp xếp có trật tự và dao động quanh vị trí cân bằng cố định; ở thể khí, phân tử chuyển động hỗn loạn; ở thể lỏng, phân tử dao động quanh vị trí cân bằng không cố định (vị trí cân bằng luôn dịch chuyển).

    Chọn D.

  18. Câu 18.

    Trong quá trình đẳng áp của một khối khí lí tưởng xác định,

    • A.

      nhiệt độ của khối khí không đổi.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      thể tích của khối khí giảm khi nhiệt độ của khối khí giảm.

    • C.

      thể tích của khối khí tăng khi nhiệt độ của khối khí giảm.

    • D.

      thể tích của khối khí không đổi.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Theo định luật Charles, trong quá trình đẳng áp VT=ha˘ˋng soˆˊ\dfrac{V}{T}=\text{hằng số}: thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối, nên thể tích giảm khi nhiệt độ giảm.

    Chọn B.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

  1. Câu 1.

    Sóng điện từ được ứng dụng nhiều trong thông tin liên lạc.

    • a)
      (Đáp án: Sai)

      Tại một điểm có sóng điện từ truyền qua, cường độ điện trường và cảm ứng từ luôn dao động ngược pha.

    • b)
      (Đáp án: Sai)

      Giả sử tại một điểm có sóng điện từ truyền qua theo phương thẳng đứng hướng lên trên, nếu cảm ứng từ có hướng nam – bắc thì cường độ điện trường có hướng đông – tây.

    • c)
      (Đáp án: Đúng)

      Sóng điện từ là sóng ngang.

    • d)
      (Đáp án: Sai)

      Không thể tạo ra hiện tượng giao thoa đối với sóng điện từ.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Sai, b) Sai, c) Đúng, d) Sai.

    a) Sai: Tại mỗi điểm có sóng điện từ truyền qua, E⃗\vec{E} và B⃗\vec{B} luôn dao động cùng pha.

    b) Sai: Ba vectơ E⃗\vec{E}, B⃗\vec{B}, v⃗\vec{v} theo thứ tự tạo thành một tam diện thuận (v⃗\vec{v} cùng hướng E⃗×B⃗\vec{E}\times\vec{B}). Chọn trục OxOx hướng đông, OyOy hướng bắc, OzOz hướng lên. Sóng truyền theo OzOz, B⃗\vec{B} hướng từ nam lên bắc (theo OyOy); vì e⃗x×e⃗y=e⃗z\vec{e}_x\times\vec{e}_y=\vec{e}_z nên E⃗\vec{E} hướng theo OxOx, tức từ tây sang đông, không phải hướng đông – tây.

    c) Đúng: E⃗\vec{E} và B⃗\vec{B} luôn vuông góc với phương truyền sóng nên sóng điện từ là sóng ngang.

    d) Sai: Sóng điện từ có đầy đủ tính chất của sóng: phản xạ, khúc xạ, nhiễu xạ và giao thoa (ví dụ giao thoa ánh sáng).

  2. Câu 2.

    Một nam châm được đặt trên cân. Một đoạn dây dẫn cứng được giữ cố định, nằm ngang, vuông góc với các đường sức từ của từ trường đều giữa hai cực của nam châm (hình bên). Cảm ứng từ B⃗\vec{B} của từ trường có phương nằm ngang và có độ lớn là BB. Chiều dài của phần dây dẫn PQ nằm trong vùng từ trường đều giữa hai cực của nam châm là ℓ\ell. Ban đầu, chưa có dòng điện chạy trong dây dẫn, cân chỉ một giá trị xác định. Sau đó, cho dòng điện không đổi với cường độ II chạy trong dây dẫn theo chiều từ P đến Q. Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất.

    Nam châm chữ U đặt trên cân điện tử, cực S ở phía trước và cực N ở phía sau; đoạn dây dẫn PQ nằm ngang đi qua khoảng giữa hai cực, hai đầu dây được giữ cố định trên hai giá đỡNam châm chữ U đặt trên cân điện tử, cực S ở phía trước và cực N ở phía sau; đoạn dây dẫn PQ nằm ngang đi qua khoảng giữa hai cực, hai đầu dây được giữ cố định trên hai giá đỡ
    • a)
      (Đáp án: Đúng)

      Cảm ứng từ B⃗\vec{B} có hướng từ cực N sang cực S của nam châm.

    • b)
      (Đáp án: Đúng)

      Lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây PQ có độ lớn là BIℓBI\ell.

    • c)
      (Đáp án: Sai)

      Lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây PQ hướng thẳng đứng lên trên.

    • d)
      (Đáp án: Sai)

      Cân chỉ giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.

    a) Đúng: Giữa hai cực nam châm, đường sức từ đi ra từ cực N và đi vào cực S, nên B⃗\vec{B} hướng từ N sang S.

    b) Đúng: Dây vuông góc với đường sức từ (α=90∘\alpha=90^\circ) nên F=BIℓsin⁡90∘=BIℓF=BI\ell\sin 90^\circ=BI\ell.

    c) Sai: Theo hình, dòng điện từ P đến Q nằm ngang, B⃗\vec{B} nằm ngang hướng từ cực N (phía sau) sang cực S (phía trước). Theo quy tắc bàn tay trái, lực từ lên PQ hướng thẳng đứng xuống dưới.

    d) Sai: Lực từ lên PQ hướng xuống. Theo định luật III Newton, dây tác dụng lên nam châm một lực cùng độ lớn, hướng thẳng đứng lên trên, nên cân chỉ giá trị nhỏ hơn ban đầu.

  3. Câu 3.

    Các quá trình biến đổi hạt nhân là cơ sở của nhiều ứng dụng.

    • a)
      (Đáp án: Đúng)

      Phản ứng phân hạch là phản ứng tỏa năng lượng.

    • b)
      (Đáp án: Sai)

      Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng thu năng lượng.

    • c)
      (Đáp án: Sai)

      Hạt nhân carbon 614C{}^{14}_{6}\text{C} phóng xạ β−\beta^- và biến đổi thành hạt nhân nitrogen 715N{}^{15}_{7}\text{N}.

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Phóng xạ là quá trình tự phát và ngẫu nhiên.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Đúng.

    a) Đúng: Phân hạch một hạt nhân nặng thành các hạt nhân trung bình bền hơn, tỏa ra năng lượng (khoảng 200 MeV200\ \text{MeV} cho mỗi phân hạch 235U{}^{235}\text{U}).

    b) Sai: Phản ứng nhiệt hạch (tổng hợp các hạt nhân nhẹ thành hạt nhân nặng hơn) là phản ứng tỏa năng lượng, là nguồn năng lượng của Mặt Trời.

    c) Sai: Phóng xạ β−\beta^-: 614C→−10e+714N{}^{14}_{6}\text{C}\to{}^{0}_{-1}e+{}^{14}_{7}\text{N}. Bảo toàn số khối: hạt nhân con có số khối 14, là 714N{}^{14}_{7}\text{N} chứ không phải 715N{}^{15}_{7}\text{N}.

    d) Đúng: Phóng xạ xảy ra tự phát, không phụ thuộc tác động bên ngoài, và ngẫu nhiên: không biết trước thời điểm một hạt nhân cụ thể phân rã.

  4. Câu 4.

    Một nhóm học sinh thảo luận phương án thí nghiệm làm giảm ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường khi đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Họ dùng các dụng cụ: Phễu chứa nước đá (1), dây điện trở (2), cốc (3), cân điện tử (4) như hình bên.

    Bộ thí nghiệm: phễu chứa nước đá (1) có dây điện trở (2) cắm vào, kẹp trên giá đỡ; nước đá tan nhỏ giọt xuống cốc (3) đặt trên cân điện tử (4)Bộ thí nghiệm: phễu chứa nước đá (1) có dây điện trở (2) cắm vào, kẹp trên giá đỡ; nước đá tan nhỏ giọt xuống cốc (3) đặt trên cân điện tử (4)

    Nhóm học sinh cho rằng: Trong thời gian cấp điện cho dây điện trở, nếu xác định được càng chính xác khối lượng nước đá tan chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường thì sẽ giảm được càng nhiều ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt giữa nước đá với môi trường.

    Phương án thí nghiệm của họ gồm hai giai đoạn và được tóm tắt như sau:

    Giai đoạn 1. Chưa cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng m1m_1 của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t1t_1.

    Giai đoạn 2. Cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng m2m_2 của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t2t_2.

    Ở cả hai giai đoạn, coi rằng khối lượng nước đá tan và đã chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường trong những khoảng thời gian bằng nhau là như nhau và bỏ qua các ảnh hưởng khác (bay hơi, ngưng tụ của nước ...).

    • a)
      (Đáp án: Đúng)

      Ở giai đoạn 1, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ môi trường.

    • b)
      (Đáp án: Đúng)

      Ở giai đoạn 2, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở và từ môi trường.

    • c)
      (Đáp án: Đúng)

      Nếu t2=t1t_2=t_1 thì có thể coi khối lượng của nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở là m=m2−m1m=m_2-m_1.

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Phương án thí nghiệm này là một trong những phương án có thể làm giảm được ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường đến kết quả thí nghiệm.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Đúng.

    a) Đúng: Chưa cấp điện, nguồn nhiệt duy nhất làm nước đá tan là môi trường.

    b) Đúng: Khi cấp điện, nước đá vừa nhận nhiệt lượng do dây điện trở tỏa ra, vừa vẫn nhận nhiệt từ môi trường.

    c) Đúng: Với t2=t1t_2=t_1, khối lượng tan do môi trường ở giai đoạn 2 cũng là m1m_1, nên phần tan do dây điện trở là m=m2−m1m=m_2-m_1.

    d) Đúng: Nhờ trừ đi phần nước đá tan do môi trường, chỉ còn nhiệt lượng từ dây điện trở được dùng để tính λ=Qm\lambda=\dfrac{Q}{m}, nên phương án giảm được ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

  1. Dùng thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Một khung dây dẫn phẳng, kín có diện tích 2,67.10−4 m22{,}67.10^{-4}\ \text{m}^2, gồm 27 vòng dây được đặt trong từ trường đều sao cho cảm ứng từ B⃗\vec{B} vuông góc với mặt phẳng khung dây. Trong 0,620 s, độ lớn cảm ứng từ của từ trường tăng đều từ 0,100 T đến 0,500 T.

    Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.

    Câu 1.

    Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung dây là x.10−3x.10^{-3} V. Tìm xx (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

    Đáp án: 4,65

    Lời giải

    Khung có N=27N=27 vòng, S=2,67.10−4 m2S=2{,}67.10^{-4}\ \text{m}^2, B⃗\vec{B} vuông góc mặt phẳng khung; BB tăng đều từ 0,100 T0{,}100\ \text{T} đến 0,500 T0{,}500\ \text{T} trong 0,620 s0{,}620\ \text{s}.

    Theo định luật Faraday: ∣ec∣=NSΔBΔt=27⋅2,67.10−4⋅0,4000,620≈4,65.10−3 V|e_c|=NS\dfrac{\Delta B}{\Delta t}=27\cdot 2{,}67.10^{-4}\cdot\dfrac{0{,}400}{0{,}620}\approx 4{,}65.10^{-3}\ \text{V}.

    Đáp số: 4,65.

  2. Câu 2.

    Biết điện trở của khung dây là 0,230 Ω0{,}230\ \Omega. Nhiệt lượng tỏa ra trên khung dây dẫn trong khoảng thời gian từ trường biến thiên là x.10−5x.10^{-5} J. Tìm xx (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

    Đáp án: 5,83

    Lời giải

    Từ câu 1: ec=27⋅2,67.10−4⋅0,4000,620=4,6510.10−3 Ve_c=27\cdot 2{,}67.10^{-4}\cdot\dfrac{0{,}400}{0{,}620}=4{,}6510.10^{-3}\ \text{V} (không làm tròn). Dòng điện cảm ứng I=ecRI=\dfrac{e_c}{R} không đổi trong Δt=0,620 s\Delta t=0{,}620\ \text{s}.

    Nhiệt lượng tỏa ra: Q=ec2RΔt=(4,6510.10−3)20,230⋅0,620≈5,83.10−5 JQ=\dfrac{e_c^2}{R}\Delta t=\dfrac{(4{,}6510.10^{-3})^2}{0{,}230}\cdot 0{,}620\approx 5{,}83.10^{-5}\ \text{J}.

    Đáp số: 5,83.

  3. Dùng thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Trong các trạm không gian vũ trụ, cần thu hồi khí oxygen O2\text{O}_2 từ khí carbon dioxide CO2\text{CO}_2 do các nhà du hành thở ra để tái sử dụng. Trong một phương pháp thu hồi, cứ 1,00 mol CO2\text{CO}_2 tạo ra 1,00 mol O2\text{O}_2 và 1,00 mol methane CH4\text{CH}_4. Sau một thời gian, lượng khí CO2\text{CO}_2 thu được là 0,550 kg. Khí CH4\text{CH}_4 và O2\text{O}_2 tạo thành từ lượng CO2\text{CO}_2 nói trên được chứa trong hai bình khác nhau ban đầu đều chưa chứa khí. Khối lượng mol của CO2\text{CO}_2 và O2\text{O}_2 lần lượt là 44,0 g/mol và 32,0 g/mol. Coi các khí là khí lí tưởng.

    Cho biết: T (K)=t (∘C)+273T\,(\text{K})=t\,(^\circ\text{C})+273; R=8,31 J.mol−1.K−1R=8{,}31\ \text{J.mol}^{-1}.\text{K}^{-1}. Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.

    Câu 3.

    Bình chứa khí CH4\text{CH}_4 có thể tích 164 lít và được duy trì ở nhiệt độ −41 ∘C-41\ ^\circ\text{C}. Áp suất của khí CH4\text{CH}_4 trong bình là x.105x.10^{5} Pa. Tìm xx (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

    Đáp án: 1,47

    Lời giải

    Số mol CO2\text{CO}_2: n=55044,0=12,5 moln=\dfrac{550}{44{,}0}=12{,}5\ \text{mol}, nên tạo ra 12,5 mol12{,}5\ \text{mol} CH4\text{CH}_4.

    V=164 lıˊt=0,164 m3V=164\ \text{lít}=0{,}164\ \text{m}^3, T=−41+273=232 KT=-41+273=232\ \text{K}.

    Phương trình trạng thái: p=nRTV=12,5⋅8,31⋅2320,164≈1,47.105 Pap=\dfrac{nRT}{V}=\dfrac{12{,}5\cdot 8{,}31\cdot 232}{0{,}164}\approx 1{,}47.10^{5}\ \text{Pa}.

    Đáp số: 1,47.

  4. Câu 4.

    Khi một lượng khí O2\text{O}_2 được rút ra để sử dụng thì áp suất khí trong bình chứa khí O2\text{O}_2 bằng 68% áp suất khí khi chưa rút, nhiệt độ của bình khí không đổi. Khối lượng O2\text{O}_2 đã được rút ra khỏi bình là bao nhiêu kilôgam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

    Đáp án: 0,13

    Lời giải

    Số mol O2\text{O}_2 tạo thành bằng số mol CO2\text{CO}_2: n=55044,0=12,5 moln=\dfrac{550}{44{,}0}=12{,}5\ \text{mol}, khối lượng ban đầu m0=12,5⋅32,0=400 g=0,400 kgm_0=12{,}5\cdot 32{,}0=400\ \text{g}=0{,}400\ \text{kg}.

    Vì VV, TT không đổi nên p∼mp\sim m: khối lượng còn lại bằng 68% ban đầu, phần đã rút ra là Δm=(1−0,68)⋅0,400=0,128 kg≈0,13 kg\Delta m=(1-0{,}68)\cdot 0{,}400=0{,}128\ \text{kg}\approx 0{,}13\ \text{kg}.

    Đáp số: 0,13.

  5. Dùng thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Trước đây, để thuận tiện cho việc xem giờ, các nhà sản xuất đồng hồ đã sơn mặt số và kim của đồng hồ bằng một lớp dạ quang chứa đồng vị phóng xạ radium 88226Ra{}^{226}_{88}\text{Ra} có chu kì bán rã là 1600 năm. Ban đầu, lớp dạ quang này chứa 7,4 μg7{,}4\ \mu\text{g} 88226Ra{}^{226}_{88}\text{Ra}. Lấy số ngày trong một năm là 365. Khối lượng mol của 88226Ra{}^{226}_{88}\text{Ra} là 226 g/mol.

    Cho biết: NA=6,02.1023N_A=6{,}02.10^{23} hạt/mol; ln⁡2=0,693\ln 2=0{,}693. Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.

    Câu 5.

    Độ phóng xạ ban đầu của lượng 88226Ra{}^{226}_{88}\text{Ra} được sơn trên đồng hồ là bao nhiêu megabecơren (MBq, làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

    Đáp án: 0,27

    Lời giải

    Số hạt nhân ban đầu: N0=mMNA=7,4.10−6226⋅6,02.1023≈1,9712.1016N_0=\dfrac{m}{M}N_A=\dfrac{7{,}4.10^{-6}}{226}\cdot 6{,}02.10^{23}\approx 1{,}9712.10^{16}.

    Hằng số phóng xạ: λ=ln⁡2T=0,6931600⋅365⋅86400≈1,3734.10−11 s−1\lambda=\dfrac{\ln 2}{T}=\dfrac{0{,}693}{1600\cdot 365\cdot 86400}\approx 1{,}3734.10^{-11}\ \text{s}^{-1}.

    Độ phóng xạ ban đầu: H0=λN0≈2,707.105 Bq≈0,27 MBqH_0=\lambda N_0\approx 2{,}707.10^{5}\ \text{Bq}\approx 0{,}27\ \text{MBq}.

    Đáp số: 0,27.

  6. Câu 6.

    Sau bao nhiêu năm thì độ phóng xạ của lượng 88226Ra{}^{226}_{88}\text{Ra} còn lại bằng 6,25% so với độ phóng xạ ban đầu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

    Đáp án: 6400 hoặc 6401

    Lời giải

    88226Ra{}^{226}_{88}\text{Ra} có chu kì bán rã T=1600T=1600 năm. Độ phóng xạ H=H0⋅2−t/TH=H_0\cdot 2^{-t/T}.

    HH0=6,25%=116=2−4\dfrac{H}{H_0}=6{,}25\%=\dfrac{1}{16}=2^{-4}, suy ra t=4T=4⋅1600=6400t=4T=4\cdot 1600=6400 năm.

    Đáp số: 6400.

Bảng đáp án mã đề 0222

Phần I

  1. 1. A
  2. 2. A
  3. 3. A
  4. 4. C
  5. 5. B
  6. 6. A
  7. 7. A
  8. 8. B
  9. 9. A
  10. 10. C
  11. 11. C
  12. 12. C
  13. 13. C
  14. 14. A
  15. 15. B
  16. 16. C
  17. 17. D
  18. 18. B

Phần II · Đ/S theo ý a, b, c, d

  1. 1. SSĐS
  2. 2. ĐĐSS
  3. 3. ĐSSĐ
  4. 4. ĐĐĐĐ

Phần III

  1. 1. 4,65
  2. 2. 5,83
  3. 3. 1,47
  4. 4. 0,13
  5. 5. 0,27
  6. 6. 6400