Trong nguyên tử lithium, có bao nhiêu electron chuyển động xung quanh hạt nhân ?
- A.
.
- B.
.
- C.Đáp án
.
- D.
.
Lời giải
Hạt nhân có proton. Nguyên tử trung hòa về điện nên có 3 electron chuyển động quanh hạt nhân.
Chọn C.
Trong nguyên tử lithium, có bao nhiêu electron chuyển động xung quanh hạt nhân ?
.
.
.
.
Hạt nhân có proton. Nguyên tử trung hòa về điện nên có 3 electron chuyển động quanh hạt nhân.
Chọn C.
Độ lớn suất điện động cảm ứng được xác định bằng định luật nào trong các định luật sau đây?
Định luật Ohm cho vật dẫn kim loại.
Định luật Faraday về cảm ứng điện từ.
Định luật Coulomb về tương tác điện.
Định luật Lenz về cảm ứng điện từ.
Định luật Faraday cho độ lớn suất điện động cảm ứng: ; định luật Lenz chỉ cho biết chiều của dòng điện cảm ứng.
Chọn B.
Trong quá trình đẳng nhiệt của một khối khí lí tưởng xác định,
áp suất của khối khí tăng khi thể tích của khối khí giảm.
thể tích của khối khí không đổi.
áp suất của khối khí không đổi.
áp suất của khối khí tăng khi thể tích của khối khí tăng.
Theo định luật Boyle, trong quá trình đẳng nhiệt : áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích, nên áp suất tăng khi thể tích giảm.
Chọn A.
Nội năng của một vật xác định không đổi khi
vật truyền năng lượng nhiệt cho vật khác.
nhiệt độ và thể tích của vật không đổi.
nhiệt độ của vật thay đổi.
thể tích của vật thay đổi.
Nội năng gồm động năng của các phân tử (phụ thuộc nhiệt độ) và thế năng tương tác giữa chúng (phụ thuộc thể tích). Nội năng không đổi khi cả nhiệt độ và thể tích của vật không đổi.
Chọn B.
Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của từ thông là
coulomb (C).
weber (Wb).
tesla (T).
volt (V).
Từ thông có đơn vị là weber: .
Chọn B.
Khi nói về từ trường, phát biểu nào sau đây là đúng?
Từ trường tác dụng lực từ lên một nam châm đặt trong đó.
Một dòng điện tạo ra một từ trường đều xung quanh nó.
Từ trường tác dụng lực từ lên một điện tích đứng yên ở trong đó.
Một kim nam châm tạo ra một từ trường đều xung quanh nó.
Từ trường tác dụng lực từ lên nam châm, dòng điện hoặc điện tích chuyển động đặt trong nó; không tác dụng lên điện tích đứng yên. Từ trường quanh một dòng điện hay một kim nam châm nói chung không phải là từ trường đều.
Chọn A.
Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của nhiệt dung riêng là
.
.
.
.
Từ suy ra , đơn vị trong SI là .
Chọn A.
Một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài mang dòng điện có cường độ được đặt trong từ trường đều với góc hợp bởi chiều dòng điện và chiều cảm ứng từ của từ trường là . Lực từ do từ trường này tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là . Độ lớn cảm ứng từ của từ trường là
.
.
.
.
Lực từ tác dụng lên đoạn dây: , suy ra .
Chọn A.
Theo mô hình động học phân tử, ở thể khí, các phân tử
chỉ dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
dao động quanh vị trí cân bằng không cố định.
chuyển động hỗn loạn.
sắp xếp có trật tự.
Ở thể khí, khoảng cách giữa các phân tử rất lớn, lực tương tác rất yếu nên các phân tử chuyển động hỗn loạn về mọi phía.
Chọn C.
Khi hai vật được đặt tiếp xúc với nhau, năng lượng nhiệt chỉ truyền từ vật này sang vật kia nếu chúng có
thể tích khác nhau.
nhiệt độ khác nhau.
khối lượng khác nhau.
thế năng khác nhau.
Năng lượng nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp; khi hai vật cùng nhiệt độ thì không còn truyền nhiệt. Vậy điều kiện là hai vật có nhiệt độ khác nhau.
Chọn B.
Khi đúc một vật bằng đồng, quá trình đồng chuyển từ thể lỏng thành thể rắn là quá trình
nóng chảy.
ngưng tụ.
hoá hơi.
đông đặc.
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc.
Chọn D.
Trong quá trình làm lạnh đẳng tích một khối khí lí tưởng xác định,
áp suất của khối khí giảm.
áp suất của khối khí tăng.
khối lượng riêng của khối khí giảm.
khối lượng riêng của khối khí tăng.
Đẳng tích: , nên khi làm lạnh ( giảm) thì áp suất giảm. Khối lượng và thể tích không đổi nên khối lượng riêng không đổi.
Chọn A.
Gọi là nhiệt lượng cần thiết để làm một lượng chất có khối lượng chuyển hoàn toàn từ thể rắn sang thể lỏng ở nhiệt độ nóng chảy. Công thức xác định nhiệt nóng chảy riêng của chất này là
.
.
.
.
Nhiệt lượng cần để làm nóng chảy hoàn toàn khối lượng là , suy ra .
Chọn C.
Theo mô hình động học phân tử, giữa các phân tử
có lực tương tác luôn là lực đẩy.
có lực tương tác bao gồm lực hút và lực đẩy.
không có lực tương tác.
có lực tương tác luôn là lực hút.
Theo mô hình động học phân tử, giữa các phân tử có đồng thời lực hút và lực đẩy; khi các phân tử ở gần nhau lực đẩy chiếm ưu thế, khi ở xa hơn lực hút chiếm ưu thế.
Chọn B.
Trong kí hiệu hạt nhân , là số
nucleon.
positron.
proton.
neutron.
Trong kí hiệu , là số proton và là số khối, tức tổng số nucleon trong hạt nhân.
Chọn A.
Công thức định luật 1 của nhiệt động lực học là , với là kí hiệu nhiệt lượng và là kí hiệu
nhiệt độ.
nội năng.
nhiệt dung riêng.
công.
Trong , là độ biến thiên nội năng, là nhiệt lượng và là công mà vật nhận được.
Chọn D.
Trong thí nghiệm tán xạ hạt alpha của Rutherford, khi gặp lá vàng mỏng, hầu hết các hạt alpha
đi qua lá vàng.
dừng lại.
chuyển động theo đường xoắn ốc.
bị bật ngược lại.
Nguyên tử phần lớn là khoảng trống, hạt nhân rất nhỏ nên hầu hết các hạt alpha đi thẳng qua lá vàng; chỉ một số rất ít bị lệch hướng hoặc bật ngược lại.
Chọn A.
Đại lượng đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân là
năng lượng liên kết.
độ hụt khối của hạt nhân.
điện tích hạt nhân.
năng lượng liên kết riêng.
Độ bền vững của hạt nhân được đặc trưng bởi năng lượng liên kết riêng : năng lượng liên kết riêng càng lớn thì hạt nhân càng bền vững.
Chọn D.
Các quá trình biến đổi hạt nhân là cơ sở của nhiều ứng dụng.
Phản ứng phân hạch là phản ứng tỏa năng lượng.
Phóng xạ là quá trình tự phát và ngẫu nhiên.
Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng thu năng lượng.
Hạt nhân uranium phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân thorium .
a) Đúng: Phân hạch một hạt nhân nặng thành các hạt nhân trung bình bền hơn, tỏa ra năng lượng (khoảng cho mỗi phân hạch ).
b) Đúng: Phóng xạ xảy ra tự phát, không phụ thuộc tác động bên ngoài, và ngẫu nhiên: không biết trước thời điểm một hạt nhân cụ thể phân rã.
c) Sai: Phản ứng nhiệt hạch (tổng hợp các hạt nhân nhẹ thành hạt nhân nặng hơn) là phản ứng tỏa năng lượng, là nguồn năng lượng của Mặt Trời.
d) Đúng: , bảo toàn số khối và điện tích .
Một nam châm được đặt trên cân. Một đoạn dây dẫn cứng được giữ cố định, nằm ngang, vuông góc với các đường sức từ của từ trường đều giữa hai cực của nam châm (hình bên). Cảm ứng từ của từ trường có phương nằm ngang và có độ lớn là . Chiều dài của phần dây dẫn PQ nằm trong vùng từ trường đều giữa hai cực của nam châm là . Ban đầu, chưa có dòng điện chạy trong dây dẫn, cân chỉ một giá trị xác định. Sau đó, cho dòng điện không đổi với cường độ chạy trong dây dẫn theo chiều từ P đến Q. Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất.

Lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây PQ có độ lớn là .
Cảm ứng từ có hướng từ cực N sang cực S của nam châm.
Lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây PQ hướng thẳng đứng lên trên.
Cân chỉ giá trị nhỏ hơn giá trị ban đầu.
a) Đúng: Dây vuông góc với đường sức từ () nên .
b) Đúng: Giữa hai cực nam châm, đường sức từ đi ra từ cực N và đi vào cực S, nên hướng từ N sang S.
c) Đúng: Theo hình, dòng điện từ P đến Q nằm ngang, nằm ngang hướng từ cực N (phía trước) sang cực S (phía sau). Theo quy tắc bàn tay trái, lực từ lên PQ hướng thẳng đứng lên trên.
d) Sai: Lực từ lên PQ hướng lên (xem ý c). Theo định luật III Newton, dây tác dụng lên nam châm một lực cùng độ lớn, hướng thẳng đứng xuống dưới, nên cân chỉ giá trị lớn hơn ban đầu.
Sóng điện từ được ứng dụng nhiều trong thông tin liên lạc.
Giả sử tại một điểm có sóng điện từ truyền qua theo phương thẳng đứng hướng lên trên, nếu cảm ứng từ có hướng bắc - nam thì cường độ điện trường có hướng đông – tây.
Sóng điện từ là sóng dọc.
Không thể tạo ra hiện tượng giao thoa đối với sóng điện từ.
Tại một điểm có sóng điện từ truyền qua, cường độ điện trường và cảm ứng từ luôn dao động cùng pha.
a) Đúng: , và phương truyền sóng đôi một vuông góc. Sóng truyền thẳng đứng, theo phương bắc – nam thì phải nằm ngang và vuông góc với phương bắc – nam, tức theo phương đông – tây.
b) Sai: Trong sóng điện từ, và luôn vuông góc với phương truyền sóng, nên sóng điện từ là sóng ngang.
c) Sai: Sóng điện từ có đầy đủ tính chất của sóng, trong đó có giao thoa (ví dụ giao thoa ánh sáng).
d) Đúng: Tại mỗi điểm, cường độ điện trường và cảm ứng từ biến thiên tuần hoàn cùng tần số và cùng pha.
Một nhóm học sinh thảo luận phương án thí nghiệm làm giảm ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường khi đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Họ dùng các dụng cụ: Phễu chứa nước đá (1), dây điện trở (2), cốc (3), cân điện tử (4) như hình bên.

Nhóm học sinh cho rằng: Trong thời gian cấp điện cho dây điện trở, nếu xác định được càng chính xác khối lượng nước đá tan chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường thì sẽ giảm được càng nhiều ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt giữa nước đá với môi trường.
Phương án thí nghiệm của họ gồm hai giai đoạn và được tóm tắt như sau:
Giai đoạn 1. Chưa cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian .
Giai đoạn 2. Cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian .
Ở cả hai giai đoạn, coi rằng khối lượng nước đá tan và đã chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường trong những khoảng thời gian bằng nhau là như nhau và bỏ qua các ảnh hưởng khác (bay hơi, ngưng tụ của nước ...).
Ở giai đoạn 1, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ môi trường.
Ở giai đoạn 2, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở và từ môi trường.
Nếu thì có thể coi khối lượng của nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở là .
Phương án thí nghiệm này là một trong những phương án có thể làm giảm được ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường đến kết quả thí nghiệm.
a) Đúng: Chưa cấp điện, nguồn nhiệt duy nhất làm nước đá tan là môi trường.
b) Đúng: Khi cấp điện, nước đá vừa nhận nhiệt lượng do dây điện trở tỏa ra, vừa vẫn nhận nhiệt từ môi trường.
c) Đúng: Với , khối lượng tan do môi trường ở giai đoạn 2 cũng là , nên phần tan do dây điện trở là .
d) Đúng: Nhờ trừ đi phần nước đá tan do môi trường, chỉ còn nhiệt lượng từ dây điện trở được dùng để tính , nên phương án giảm được ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường.
Dùng thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Một khung dây dẫn phẳng, kín có diện tích , gồm 26 vòng dây được đặt trong từ trường đều sao cho cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Trong 0,810 s, độ lớn cảm ứng từ của từ trường tăng đều từ 0,100 T đến 0,550 T.
Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.
Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung dây là V. Tìm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Đáp án: 3,25
Khung có vòng, , vuông góc mặt phẳng khung; tăng đều từ đến trong .
Theo định luật Faraday: .
Đáp số: 3,25.
Biết điện trở của khung dây là . Nhiệt lượng tỏa ra trên khung dây dẫn trong khoảng thời gian từ trường biến thiên là J. Tìm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Đáp án: 3,29
Suất điện động cảm ứng (, , , ): .
Nhiệt lượng tỏa ra trên khung: .
Đáp số: 3,29.
Dùng thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Trong các trạm không gian vũ trụ, cần thu hồi khí oxygen từ khí carbon dioxide do các nhà du hành thở ra để tái sử dụng. Trong một phương pháp thu hồi, cứ 1,00 mol tạo ra 1,00 mol và 1,00 mol methane . Sau một thời gian, lượng khí thu được là 0,460 kg. Khí và tạo thành từ lượng nói trên được chứa trong hai bình khác nhau ban đầu đều chưa chứa khí. Khối lượng mol của và lần lượt là 44,0 g/mol và 32,0 g/mol. Coi các khí là khí lí tưởng.
Cho biết: ; . Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.
Bình chứa khí có thể tích 135 lít và được duy trì ở nhiệt độ . Áp suất của khí trong bình là Pa. Tìm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Đáp án: 1,48
Số mol : . Cứ 1 mol tạo 1 mol , nên .
Với , : .
Đáp số: 1,48.
Khi một lượng khí được rút ra để sử dụng thì áp suất khí trong bình chứa khí bằng 54% áp suất khí khi chưa rút, nhiệt độ của bình khí không đổi. Khối lượng đã được rút ra khỏi bình là bao nhiêu kilôgam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Đáp án: 0,15
Từ thu được , khối lượng .
Ở cùng thể tích và nhiệt độ, , nên khí còn lại bằng lượng ban đầu. Khối lượng đã rút ra: .
Đáp số: 0,15.
Dùng thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Trước đây, để thuận tiện cho việc xem giờ, các nhà sản xuất đồng hồ đã sơn mặt số và kim của đồng hồ bằng một lớp dạ quang chứa đồng vị phóng xạ radium có chu kì bán rã là 1600 năm. Ban đầu, lớp dạ quang này chứa . Lấy số ngày trong một năm là 365. Khối lượng mol của là 226 g/mol.
Cho biết: hạt/mol; . Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.
Độ phóng xạ ban đầu của lượng được sơn trên đồng hồ là bao nhiêu megabecơren (MBq, làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Đáp án: 0,31
Số hạt ban đầu: .
Hằng số phóng xạ: .
Độ phóng xạ ban đầu: .
Đáp số: 0,31.
Sau bao nhiêu năm thì độ phóng xạ của lượng còn lại bằng 3,125% so với độ phóng xạ ban đầu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Đáp án: 8000 hoặc 8002
có chu kì bán rã năm. Độ phóng xạ .
, suy ra năm.
Đáp số: 8000.