Đề tham khảo Tin học 2025 (Bộ GD&ĐT)

28 câu · 50 phút

Đề tham khảo Bộ GD&ĐT

Đáp án đối chiếu với file đáp án của Bộ GD&ĐT

PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

  1. Câu 1.

    Khả năng nào sau đây không là đặc trưng của AI?

    • A.

      Học.

    • B.

      Hiểu ngôn ngữ.

    • C.

      Suy luận.

    • D.

      Luyện thể hình.

      Đáp án
    Lời giải

    Học, hiểu ngôn ngữ và suy luận là các khả năng đặc trưng của AI. Luyện thể hình là hoạt động thể chất của con người, không phải đặc trưng của AI. Chọn D.

  2. Câu 2.

    Thiết bị nào sau đây thường được tích hợp trợ lí ảo?

    • A.

      Máy rút tiền tự động ATM.

    • B.

      Điện thoại thông minh.

      Đáp án
    • C.

      Chuông báo cháy.

    • D.

      Máy quét mã vạch.

    Lời giải

    Trợ lí ảo (như Siri, Google Assistant) thường được tích hợp trên điện thoại thông minh để nhận lệnh bằng giọng nói và trả lời người dùng. Chọn B.

  3. Câu 3.

    Trường hợp nào sau đây không thể hiện rõ ứng dụng của AI trong giáo dục?

    • A.

      Mô phỏng các thí nghiệm vật lí trên máy tính bằng đa phương tiện.

    • B.

      Lập kế hoạch học tập cho từng học sinh dựa trên dữ liệu về người học.

    • C.

      Sao lưu dữ liệu của máy tính cá nhân ra thiết bị nhớ ngoài.

      Đáp án
    • D.

      Sử dụng chat GPT để tìm kiếm lời giải cho một bài toán.

    Lời giải

    Sao lưu dữ liệu ra thiết bị nhớ ngoài là thao tác quản lí tệp thông thường, không cần đến AI và không gắn với dạy học. Các phương án còn lại đều là ứng dụng công nghệ, AI trong giáo dục: mô phỏng thí nghiệm, cá nhân hoá kế hoạch học tập theo dữ liệu người học, dùng chatbot AI để tìm lời giải. Chọn C.

  4. Câu 4.

    Sự phát triển của AI không dẫn đến nguy cơ nào sau đây?

    • A.

      Tất cả các lập trình viên sẽ bị mất việc do AI có khả năng lập trình.

      Đáp án
    • B.

      Người dùng bị lừa đảo qua mạng do kẻ xấu lợi dụng nội dung giả mạo của AI.

    • C.

      Quyền riêng tư bị xâm phạm do AI có khả năng thu thập dữ liệu cá nhân.

    • D.

      Các hệ thống mạng bị đe dọa do AI có khả năng khai thác các lỗ hổng bảo mật.

    Lời giải

    AI có thể hỗ trợ hoặc thay thế một phần công việc lập trình, nhưng không làm tất cả lập trình viên mất việc. Lừa đảo bằng nội dung giả mạo, xâm phạm quyền riêng tư và khai thác lỗ hổng bảo mật đều là những nguy cơ có thật. Chọn A.

  5. Câu 5.

    Thiết bị nào sau đây có chức năng chính là để kết nối không dây trong một mạng cục bộ?

    • A.

      Router.

    • B.

      Switch.

    • C.

      Hub.

    • D.

      Access Point.

      Đáp án
    Lời giải

    Access Point (điểm truy cập không dây) có chức năng chính là kết nối các thiết bị không dây vào mạng cục bộ. Router định tuyến giữa các mạng; Switch và Hub kết nối các thiết bị bằng dây. Chọn D.

  6. Câu 6.

    LAN là loại mạng nào sau đây?

    • A.

      Mạng cục bộ.

      Đáp án
    • B.

      Mạng diện rộng.

    • C.

      Mạng toàn cầu.

    • D.

      Mạng thành phố.

    Lời giải

    LAN (Local Area Network) là mạng cục bộ, kết nối các máy tính trong phạm vi nhỏ như một phòng, một toà nhà. Chọn A.

  7. Câu 7.

    Một phòng máy tính của nhà trường được kết nối mạng LAN giữa 01 máy giáo viên (GV) và các máy học sinh (HS). Phòng máy được cấp thêm một máy in có cổng giao tiếp với máy tính qua cổng USB. Sau đây là các công việc cần làm để các máy HS có thể dùng chung máy in thông qua máy GV.

    1. Kết nối và cài đặt máy in trên máy GV.

    2. Tìm và cài đặt máy in trên mạng cho các máy HS.

    3. Chia sẻ quyền truy cập máy in qua mạng từ máy GV.

    Phương án nào sau đây nêu đúng thứ tự thực hiện các công việc trên?

    • A.

      1 → 2 → 3.

    • B.

      1 → 3 → 2.

      Đáp án
    • C.

      3 → 1 → 2.

    • D.

      3 → 2 → 1.

    Lời giải

    Trước hết phải kết nối và cài đặt máy in trên máy GV (1), sau đó chia sẻ quyền truy cập máy in qua mạng từ máy GV (3); khi máy in đã được chia sẻ thì các máy HS mới tìm và cài đặt được máy in trên mạng (2). Thứ tự: 1 → 3 → 2. Chọn B.

  8. Câu 8.

    Phương án nào sau đây nêu đúng chức năng chính của Modem?

    • A.

      Kết nối có dây hoặc không dây các thiết bị trong mạng diện rộng.

    • B.

      Chuyển đổi tín hiệu hai chiều giữa các thiết bị truy cập Internet và ISP.

      Đáp án
    • C.

      Truy cập vào tài nguyên mạng mà không cần sử dụng dây cáp.

    • D.

      Chuyển tiếp dữ liệu giữa các thiết bị trong cùng một mạng LAN.

    Lời giải

    Modem chuyển đổi tín hiệu hai chiều giữa thiết bị truy cập Internet và đường truyền của nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP): tín hiệu số của máy tính thành tín hiệu truyền trên đường dây và ngược lại. Chọn B.

  9. Câu 9.

    Thuộc tính nào sau đây của thẻ <img> trong HTML xác định văn bản thay thế cho hình ảnh nếu hình ảnh không thể hiển thị khi duyệt web?

    • A.

      alter

    • B.

      text

    • C.

      alt

      Đáp án
    • D.

      error

    Lời giải

    Thuộc tính alt của thẻ <img> chứa văn bản thay thế, được hiển thị khi hình ảnh không tải được. Ví dụ: <img src="anh.jpg" alt="Ảnh lớp học">. Chọn C.

  10. Câu 10.

    Trong CSS, thuộc tính nào sau đây được sử dụng để thiết lập màu nền cho một phần tử HTML?

    • A.

      background-color

      Đáp án
    • B.

      color-background

    • C.

      background

    • D.

      background-clr

    Lời giải

    Thuộc tính CSS background-color thiết lập màu nền cho phần tử, ví dụ p {background-color: yellow;}. color-background và background-clr không phải thuộc tính CSS; background là thuộc tính viết gọn cho nhiều thuộc tính nền cùng lúc, không phải thuộc tính dành riêng cho màu nền. Chọn A.

  11. Câu 11.

    Phương án nào sau đây nêu đúng cú pháp khai báo CSS ngoài (ngoại tuyến) trong một đoạn mã HTML?

    • A.

      <link href="tentep.css" rel="stylesheet">

      Đáp án
    • B.

      <style link="tentep.css" rel="stylesheet">

    • C.

      <css link="tentep.css" rel="stylesheet">

    • D.

      <link src="tentep.css" rel="stylesheet">

    Lời giải

    Tệp CSS ngoài được liên kết vào trang HTML bằng thẻ <link> đặt trong phần <head>, với thuộc tính href chỉ đường dẫn tệp và rel="stylesheet". Thẻ <link> không dùng thuộc tính src, còn <style> dùng cho CSS trong và không có thẻ <css>. Chọn A.

  12. Câu 12.

    Đoạn mã HTML nào sau đây tạo liên kết đến Cổng thông tin điện tử của Chính phủ có địa chỉ https://www.chinhphu.vn?

    • A.

      <a href="https://www.chinhphu.vn">Chính phủ</a>

      Đáp án
    • B.

      <a name="https://www.chinhphu.vn">Chính phủ</a>

    • C.

      <a url="https://www.chinhphu.vn">Chính phủ</a>

    • D.

      <a "https://www.chinhphu.vn">Chính phủ</a>

    Lời giải

    Liên kết được tạo bằng thẻ <a>, địa chỉ đích đặt trong thuộc tính href; nội dung giữa hai thẻ là chữ hiển thị để nhấn vào. Các thuộc tính name, url hay một chuỗi không có tên thuộc tính không tạo được liên kết. Chọn A.

  13. Câu 13.

    Xét dòng lệnh sau trong một đoạn mã HTML để tạo bảng:

    <tr> <td> Họ tên </td> <td> Tuổi </td> </tr>

    Phương án nào sau đây nêu đúng ý nghĩa của dòng lệnh trên?

    • A.

      Tạo 1 hàng có 2 cột trong bảng.

      Đáp án
    • B.

      Tạo 1 cột có 2 hàng trong bảng.

    • C.

      Tạo 2 hàng, mỗi hàng có 1 cột.

    • D.

      Tạo tiêu đề cho 2 cột của bảng.

    Lời giải

    Cặp thẻ <tr> tạo một hàng của bảng; mỗi cặp <td> tạo một ô dữ liệu trong hàng. Dòng lệnh có hai ô “Họ tên” và “Tuổi” nằm trong một hàng, tức 1 hàng có 2 cột. Ô tiêu đề cột dùng thẻ <th>, không phải <td>. Chọn A.

  14. Câu 14.

    Cho bộ chọn được khai báo trong thẻ <style> thuộc phần <head> của một trang web như sau: .mark{color: red; font-weight: bold; font-size: 13px;}

    Phương án nào sau đây nêu đúng phạm vi áp dụng của bộ chọn trên đối với các phần tử trong trang web?

    • A.

      Tất cả các phần tử trong trang web.

    • B.

      Các phần tử có giá trị thuộc tính class là “mark”.

      Đáp án
    • C.

      Chỉ các phần tử có định danh (id) là “mark”.

    • D.

      Chỉ các phần tử có tên là “mark”.

    Lời giải

    Bộ chọn bắt đầu bằng dấu chấm (.mark) là bộ chọn lớp, áp dụng cho mọi phần tử có class="mark". Bộ chọn theo id dùng dấu # (#mark), bộ chọn theo tên thẻ không có kí hiệu đứng trước, còn bộ chọn * mới áp dụng cho tất cả phần tử. Chọn B.

  15. Câu 15.

    Phương án nào sau đây chỉ ra đúng cặp thẻ HTML để hiển thị một danh sách học sinh trong lớp được đánh số thứ tự từ 10?

    • A.

      <ul type="10">…</ul>

    • B.

      <ol start="10">…</ol>

      Đáp án
    • C.

      <ol type="10">…</ol>

    • D.

      <ul start="10">…</ul>

    Lời giải

    Danh sách có thứ tự dùng cặp thẻ <ol>; thuộc tính start="10" cho số thứ tự bắt đầu từ 10. Thuộc tính type chỉ chọn kiểu đánh số (1, A, a, I, i), còn <ul> là danh sách không thứ tự. Chọn B.

  16. Câu 16.

    Đoạn mã HTML nào sau đây phù hợp để tạo một phần tử cho phép nhập mật khẩu trong một biểu mẫu đăng nhập?

    • A.

      <input type="text" name="password">

    • B.

      <input type="password" name="password">

      Đáp án
    • C.

      <textarea name="password"></textarea>

    • D.

      <textarea type="password"></textarea>

    Lời giải

    Thẻ <input type="password"> tạo ô nhập một dòng mà các kí tự gõ vào được che đi, phù hợp để nhập mật khẩu. type="text" hiện rõ kí tự; <textarea> là vùng nhập nhiều dòng, không có kiểu password. Chọn B.

  17. Câu 17.

    Phương án nào cho bên dưới mô tả đúng định dạng của văn bản được hiển thị khi thực hiện đoạn mã HTML sau?

    <head> <style>
            h1{color: blue; font-size: 13px}
            h1{color: green; font-size: 14px}
    </style> </head>
    <body> <h1>Hôm nay có bão</h1> </body>
    • A.

      Chữ màu xanh dương, kích thước 14px.

    • B.

      Chữ màu xanh dương, kích thước 13px.

    • C.

      Chữ màu xanh lá, kích thước 14px.

      Đáp án
    • D.

      Chữ màu xanh lá, kích thước 13px.

    Lời giải

    Hai quy tắc cùng bộ chọn h1 nên có cùng mức ưu tiên; khi đó quy tắc viết sau ghi đè quy tắc viết trước. Dòng chữ “Hôm nay có bão” nhận color: green; font-size: 14px: chữ màu xanh lá, kích thước 14px. Chọn C.

  18. Câu 18.

    Chọn một trong hai ngôn ngữ Python hoặc C++ để xem xét đoạn chương trình sau:

    Đoạn chương trình viết bằng ngôn ngữ Python:

    S = 0
    for i in range(1,4):
        S += i*i
    print(S)

    Đoạn chương trình viết bằng ngôn ngữ C++:

    int S = 0;
    for (int i = 1; i < 4; i++)
        S += i*i;
    cout << S;

    Phương án nào dưới đây nêu đúng giá trị của S sau khi thực hiện đoạn chương trình trên?

    • A.

      30.

    • B.

      29.

    • C.

      14.

      Đáp án
    • D.

      13.

    Lời giải

    Vòng lặp chạy với i=1,2,3i = 1, 2, 3 (range(1,4) không lấy 4, tương tự i < 4), mỗi lần cộng i2i^2 vào S: S=12+22+32=1+4+9=14S = 1^2 + 2^2 + 3^2 = 1 + 4 + 9 = 14. Chọn C.

  19. Câu 19.

    Hành vi nào sau đây thể hiện tính nhân văn trong giao tiếp trên không gian mạng?

    • A.

      Sử dụng ngôn từ một cách tùy thích khi tham gia bình luận trực tuyến.

    • B.

      Tôn trọng quyền riêng tư của người khác khi chia sẻ thông tin cá nhân.

      Đáp án
    • C.

      Chia sẻ thông tin chưa được kiểm chứng để nhằm thu hút lượt tương tác.

    • D.

      Sử dụng không gian mạng để chỉ trích người khác một cách gay gắt.

    Lời giải

    Tôn trọng quyền riêng tư của người khác là hành vi nhân văn khi giao tiếp trên mạng. Dùng ngôn từ tùy tiện, chia sẻ tin chưa kiểm chứng để câu tương tác hay chỉ trích người khác gay gắt đều là hành vi thiếu văn hoá, có thể gây tổn thương cho người khác. Chọn B.

  20. Câu 20.

    Hành vi nào sau đây bị xem là vi phạm pháp luật trên không gian mạng?

    • A.

      Làm tắc nghẽn hệ thống mạng của nhà trường.

      Đáp án
    • B.

      Không trả lời tin nhắn ngay lập tức.

    • C.

      Tải phần mềm nguồn mở để sử dụng.

    • D.

      Gửi email cho bạn bè mà không ghi tiêu đề.

    Lời giải

    Cố ý làm tắc nghẽn hệ thống mạng của nhà trường là hành vi cản trở, phá hoại hoạt động của mạng, bị pháp luật nghiêm cấm. Không trả lời tin nhắn ngay hay gửi email không có tiêu đề không vi phạm pháp luật; phần mềm nguồn mở được phép tải về và sử dụng theo giấy phép của nó. Chọn A.

  21. Câu 21.

    Việc tự ý đăng tải hình ảnh của người khác lên mạng xã hội vi phạm quyền về vấn đề nào dưới đây?

    • A.

      Tự do ngôn luận.

    • B.

      Bảo mật thông tin cá nhân.

      Đáp án
    • C.

      Sử dụng hình ảnh công khai.

    • D.

      Phản hồi của người tiêu dùng.

    Lời giải

    Hình ảnh của một người là thông tin cá nhân của họ. Tự ý đăng ảnh người khác lên mạng xã hội khi chưa được đồng ý là vi phạm quyền về bảo mật thông tin cá nhân. Chọn B.

  22. Câu 22.

    Công việc nào dưới đây thuộc nhóm nghề sửa chữa và bảo trì máy tính?

    • A.

      Thiết kế và xây dựng hệ điều hành.

    • B.

      Cài đặt hoặc gỡ bỏ hệ điều hành.

      Đáp án
    • C.

      Phát triển phần mềm di động.

    • D.

      Xây dựng các ứng dụng mạng.

    Lời giải

    Cài đặt, gỡ bỏ hệ điều hành là công việc thường ngày của người sửa chữa và bảo trì máy tính. Thiết kế hệ điều hành, phát triển phần mềm di động và xây dựng ứng dụng mạng thuộc nhóm nghề phát triển phần mềm. Chọn B.

  23. Câu 23.

    Công việc nào dưới đây thuộc nghề quản trị mạng?

    • A.

      Bảo đảm hệ thống mạng hoạt động an toàn.

      Đáp án
    • B.

      Thiết kế và xây dựng các ứng dụng di động.

    • C.

      Thiết kế cơ sở dữ liệu phân tán trên mạng.

    • D.

      Phát triển phần mềm trò chơi trực tuyến.

    Lời giải

    Người quản trị mạng chịu trách nhiệm lắp đặt, vận hành và bảo đảm hệ thống mạng hoạt động ổn định, an toàn. Thiết kế ứng dụng di động, phát triển trò chơi thuộc nghề phát triển phần mềm; thiết kế cơ sở dữ liệu là công việc của người thiết kế, quản trị cơ sở dữ liệu. Chọn A.

  24. Câu 24.

    Lí do nào sau đây là lí do chủ yếu nhất của sự gia tăng nhu cầu tuyển dụng vị trí sửa chữa và bảo trì máy tính?

    • A.

      Máy tính ngày càng được sử dụng rộng rãi trong xã hội hiện đại.

      Đáp án
    • B.

      Nhu cầu trang bị máy tính có cấu hình cao để chạy các ứng dụng AI.

    • C.

      Nhiều trường đại học đào tạo về lĩnh vực kĩ thuật máy tính và mạng.

    • D.

      Phần mềm độc hại ngày càng dễ phát tán trên không gian mạng.

    Lời giải

    Máy tính ngày càng được dùng rộng rãi ở mọi lĩnh vực, số lượng máy tăng thì nhu cầu sửa chữa, bảo trì cũng tăng; đây là lí do chủ yếu nhất. Các phương án còn lại chỉ là yếu tố phụ hoặc (như việc các trường đào tạo nhiều hơn) làm tăng nguồn cung nhân lực chứ không phải nhu cầu tuyển dụng. Chọn A.

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai

  1. Câu 1.

    Một trường học có 3 phòng máy tính cần được lắp đặt mạng LAN cho từng phòng. Nhà trường đã đăng ký sử dụng Internet với nhà cung cấp dịch vụ (ISP) và được họ lắp đặt một Modem có tích hợp cả chức năng của Router và Access Point.

    Một số bạn học sinh đưa ra các ý kiến sau:

    • a)

      Để thiết lập mạng LAN cho mỗi phòng máy nên sử dụng thiết bị Switch.

      Đúng
    • b)

      Chức năng Router được tích hợp trong Modem để đảm bảo việc định tuyến tối ưu giữa các mạng LAN của các phòng máy.

      Đúng
    • c)

      Để chia sẻ một thư mục Bài thực hành trên một máy tính với quyền được sửa cho các máy tính khác trong phòng máy, cần phải cấp duy nhất quyền read.

      Sai
    • d)

      Nếu Modem không tích hợp chức năng của Router thì cần bổ sung thiết bị Router và thứ tự kết nối các thiết bị như sau: Máy tính → Switch → Modem → Router.

      Sai
    Lời giải

    a) Đúng: Switch kết nối các máy tính trong cùng một phòng thành mạng LAN và chuyển dữ liệu đúng đến máy nhận.

    b) Đúng: Router định tuyến, chọn đường chuyển gói tin giữa các mạng khác nhau, ở đây là giữa các mạng LAN của các phòng máy và ra Internet.

    c) Sai: muốn các máy khác được sửa nội dung thư mục thì phải cấp quyền ghi (sửa); nếu chỉ cấp quyền read thì các máy khác chỉ đọc được.

    d) Sai: Router phải nằm giữa mạng LAN và Modem để định tuyến giữa mạng nội bộ và Internet; thứ tự đúng là Máy tính → Switch → Router → Modem.

  2. Câu 2.

    Để hỗ trợ việc quản lí thông tin nhân sự tại một công ty, một cơ sở dữ liệu quan hệ được xây dựng với 3 bảng có cấu trúc như sau:

    • NHANVIEN (MaNV, HoTen, GioiTinh, NgaySinh) lưu thông tin: mã nhân viên, họ tên nhân viên, giới tính, ngày sinh.

    • DUAN (MaDA, TenDA, BatDau, KetThuc) lưu thông tin: mã dự án, tên dự án, ngày bắt đầu, ngày kết thúc.

    • THAMGIA (MaDA, MaNV, ViTri) lưu thông tin: mã dự án, mã nhân viên và vị trí nhân viên đó trong dự án.

    Một nhân viên của công ty có thể tham gia nhiều dự án và một dự án có thể có nhiều nhân viên. Khi tìm hiểu về cơ sở dữ liệu trên, một số bạn học sinh đưa ra các nhận xét sau:

    • a)

      HoTen là một trường tương ứng với một cột của bảng NHANVIEN.

      Đúng
    • b)

      Bộ hai thuộc tính MaDA và MaNV là khoá chính của bảng THAMGIA.

      Đúng
    • c)

      Công ty sử dụng một máy chủ để lưu dữ liệu, do vậy phải chọn hệ cơ sở dữ liệu phân tán để quản lí cơ sở dữ liệu.

      Sai
    • d)

      Câu lệnh SQL sau đây liệt kê họ tên các nhân viên và vị trí của họ trong dự án có mã dự án là 1.

      SELECT NHANVIEN.HoTen, THAMGIA.ViTri
      FROM NHANVIEN INNER JOIN THAMGIA ON NHANVIEN.MaNV = THAMGIA.MaNV
      WHERE MaDA = 1
      Đúng
    Lời giải

    a) Đúng: trong bảng của cơ sở dữ liệu quan hệ, mỗi trường (thuộc tính) tương ứng với một cột; HoTen là một trường của bảng NHANVIEN.

    b) Đúng: một nhân viên tham gia nhiều dự án và một dự án có nhiều nhân viên, nên riêng MaDA hay riêng MaNV đều có thể lặp lại trong THAMGIA; cặp (MaDA, MaNV) mới xác định duy nhất mỗi bản ghi nên là khoá chính.

    c) Sai: dữ liệu lưu trên một máy chủ là hệ cơ sở dữ liệu tập trung; hệ cơ sở dữ liệu phân tán dùng khi dữ liệu được lưu ở nhiều máy tính khác nhau trên mạng.

    d) Đúng: phép INNER JOIN ghép mỗi nhân viên với các bản ghi tham gia cùng MaNV, WHERE MaDA = 1 giữ lại các dòng thuộc dự án mã 1 (MaDA chỉ có trong THAMGIA nên không nhầm lẫn), và SELECT lấy họ tên cùng vị trí của họ.

  3. Câu 3.(Khoa học máy tính)

    Một ngân hàng thương mại cần phân loại khách hàng thành các nhóm: “tốt”, “bình thường” và “xấu” theo hồ sơ tín dụng để có chính sách lãi suất cho vay phù hợp. Có 2 bạn học sinh đề xuất phương pháp như sau:

    Học sinh A: Mời các chuyên gia tài chính gán nhãn “tốt”, “bình thường” và “xấu” cho từng khách hàng trong một tập khách hàng được chọn. Máy tính học cách phân loại từ tập dữ liệu đã gán nhãn này để phân loại cho các khách hàng khác.

    Học sinh B: Máy tính tự động phân cụm toàn bộ tập dữ liệu khách hàng thành 3 cụm. Sau đó các chuyên gia được mời để gán nhãn cho các cụm này là “tốt”, “bình thường” và “xấu”.

    Một số bạn học sinh có ý kiến như sau:

    • a)

      Phương pháp của bạn học sinh A là theo mô hình học máy có giám sát.

      Đúng
    • b)

      Phương pháp của bạn học sinh B là theo mô hình học máy không giám sát.

      Đúng
    • c)

      Phương pháp phân loại khách hàng của học sinh B tốt hơn của học sinh A.

      Sai
    • d)

      Phương pháp thu thập dữ liệu sinh trắc học khuôn mặt có thể giúp ngân hàng giải quyết bài toán phân loại khách hàng thành các nhóm đã nêu.

      Sai
    Lời giải

    a) Đúng: máy học từ tập dữ liệu đã được chuyên gia gán nhãn rồi phân loại dữ liệu mới, đó là học máy có giám sát.

    b) Đúng: máy tự phân cụm dữ liệu chưa có nhãn theo mức độ giống nhau, đó là học máy không giám sát; việc chuyên gia đặt tên cho các cụm diễn ra sau khi máy đã học xong.

    c) Sai: không có căn cứ để khẳng định phương pháp B tốt hơn. Phương pháp A học trực tiếp từ nhãn do chuyên gia gán theo đúng tiêu chí cần phân loại, còn các cụm máy tự tạo ra chưa chắc trùng với ba nhóm “tốt”, “bình thường”, “xấu”.

    d) Sai: dữ liệu sinh trắc học khuôn mặt dùng để nhận dạng người, không phản ánh hồ sơ tín dụng nên không giúp phân loại khách hàng theo mức độ tín dụng.

  4. Câu 4.(Khoa học máy tính)

    Chọn một trong hai ngôn ngữ Python hoặc C++ để tìm hiểu một hàm cho dưới đây:

    Hàm viết bằng ngôn ngữ Python:

    def find(x, a, n):
        found = False
        i = 0
        while (i<n) and not found:
            if a[i] == x:
                found = True
            i = i + 1
        return found

    Hàm viết bằng ngôn ngữ C++:

    bool find(int x, int a[], int n) {
        bool found = false;
        int i = 0;
        while (i<n && !found) {
            if (a[i] == x)
                found = true;
            i = i + 1; }
    return found; }

    Một số bạn học sinh nhận xét về hàm trên như sau:

    • a)

      Hàm thể hiện một thuật toán đệ quy.

      Sai
    • b)

      Các thao tác với mảng a trong hàm không phải là thao tác trên kiểu dữ liệu ngăn xếp.

      Đúng
    • c)

      Thuật toán của hàm có độ phức tạp thời gian là hằng số, kí hiệu là O(1).

      Sai
    • d)

      Nếu mảng a = {2, 6, 3, 8} và x = 9 thì hàm trả về giá trị logic sai.

      Đúng
    Lời giải

    a) Sai: hàm không tự gọi lại chính nó; đây là thuật toán tìm kiếm tuần tự dùng vòng lặp while.

    b) Đúng: hàm truy cập phần tử bất kì a[i] theo chỉ số, đó là thao tác trên mảng; ngăn xếp chỉ cho thêm và lấy phần tử ở đỉnh.

    c) Sai: trong trường hợp xấu nhất (không tìm thấy x), vòng lặp chạy nn lần nên độ phức tạp thời gian là O(n)O(n), không phải O(1)O(1).

    d) Đúng: 9 không có trong mảng {2, 6, 3, 8}, vòng lặp duyệt hết 4 phần tử mà found vẫn là sai, hàm trả về False (false trong C++).

  5. Câu 5.(Tin học ứng dụng)

    Một học sinh thực hiện tạo website cho một tổ chức từ thiện gồm 3 trang web sau: Giới thiệu về tổ chức, Thông tin dự án, Sự kiện. Bạn học sinh đó có một số nhận xét sau đây:

    • a)

      Có thể tạo 3 trang web đã nêu từ các mẫu (theme) có sẵn của phần mềm tạo trang web.

      Đúng
    • b)

      Tổ chức chia sẻ website bằng cách duy nhất là: gửi các tệp *.html của trang web qua email.

      Sai
    • c)

      Trong trang Sự kiện, để hiển thị nhiều hình ảnh trong cùng một khối, có thể sử dụng chức năng Bộ sưu tập (hoặc thanh trượt/băng chuyền hình ảnh) của phần mềm tạo trang web.

      Đúng
    • d)

      Khi cần đăng lại một video về hoạt động từ thiện trên YouTube, cách làm tốt nhất là tải video đó về máy tính, sau đó chèn video vào trang web bằng chức năng Thêm hình ảnh/video của phần mềm.

      Sai
    Lời giải

    a) Đúng: phần mềm tạo trang web (như Google Sites) có sẵn các mẫu (theme) để tạo nhanh các trang web.

    b) Sai: website có thể chia sẻ bằng nhiều cách, chẳng hạn xuất bản lên Internet rồi gửi đường liên kết, hoặc cấp quyền truy cập cho người khác; gửi tệp *.html qua email không phải cách duy nhất.

    c) Đúng: chức năng Bộ sưu tập (thanh trượt, băng chuyền hình ảnh) hiển thị nhiều ảnh trong cùng một khối của trang.

    d) Sai: cách tốt hơn là nhúng video YouTube vào trang bằng đường liên kết của video; tải video về rồi tải lên lại tốn dung lượng, mất thời gian và có thể vi phạm bản quyền.

  6. Câu 6.(Tin học ứng dụng)

    Cho cơ sở dữ liệu của một hiệu thuốc với 3 bảng có cấu trúc sau đây:

    • BENHNHAN (MaBN, TenBN, DiaChi) lưu thông tin: mã bệnh nhân, tên bệnh nhân và địa chỉ của bệnh nhân.

    • HOADON (MaHD, MaBN, NgayBan) lưu thông tin: mã hóa đơn, mã bệnh nhân và ngày bán.

    • THUOCBAN (MaHD, TenThuoc, SoLuong, DonGia, ThanhTien) lưu thông tin: mã hóa đơn, tên thuốc, số lượng, đơn giá và thành tiền.

    Một số bạn học sinh có ý kiến về việc sử dụng các phần mềm khai thác cơ sở dữ liệu trên như sau:

    • a)

      Phần mềm bảng tính Excel giúp biểu thị được số lượng từng tên thuốc đã bán ở dạng biểu đồ một cách thuận lợi.

      Đúng
    • b)

      Nếu bảng THUOCBAN được lưu trên một bảng tính Excel thì sử dụng hàm SUM để biết được tổng số tiền đã bán của tất cả các hóa đơn.

      Đúng
    • c)

      Phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu có thể tính được tổng số tiền bán hàng theo từng ngày dựa trên chỉ một bảng THUOCBAN.

      Sai
    • d)

      Trong phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu, để trích xuất được các tên thuốc mua bởi bệnh nhân có MaBN xác định thì phải thực hiện thao tác truy vấn có liên kết cả 3 bảng trên thông qua các trường khóa.

      Đúng
    Lời giải

    a) Đúng: Excel có công cụ tạo biểu đồ từ dữ liệu, thuận tiện để biểu thị số lượng từng loại thuốc đã bán.

    b) Đúng: cột ThanhTien của bảng THUOCBAN chứa số tiền của từng dòng thuốc đã bán; dùng hàm SUM cộng cả cột này ra tổng số tiền đã bán của tất cả các hóa đơn.

    c) Sai: bảng THUOCBAN không có ngày bán; phải liên kết với bảng HOADON (có NgayBan) qua MaHD mới tính được tổng tiền theo từng ngày.

    d) Đúng (theo đáp án của Bộ): thông tin về bệnh nhân nằm ở bảng BENHNHAN, hóa đơn của bệnh nhân ở bảng HOADON, tên thuốc ở bảng THUOCBAN. Truy vấn liên kết BENHNHAN với HOADON qua MaBN và HOADON với THUOCBAN qua MaHD sẽ lấy được các tên thuốc mà bệnh nhân có MaBN xác định đã mua.

Bảng đáp án

Phần I

  1. 1. D
  2. 2. B
  3. 3. C
  4. 4. A
  5. 5. D
  6. 6. A
  7. 7. B
  8. 8. B
  9. 9. C
  10. 10. A
  11. 11. A
  12. 12. A
  13. 13. A
  14. 14. B
  15. 15. B
  16. 16. B
  17. 17. C
  18. 18. C
  19. 19. B
  20. 20. A
  21. 21. B
  22. 22. B
  23. 23. A
  24. 24. A

Phần II · Đ/S theo ý a, b, c, d

  1. 1. ĐĐSS
  2. 2. ĐĐSĐ

Phần II (Khoa học máy tính) · Đ/S theo ý a, b, c, d

  1. 3. ĐĐSS
  2. 4. SĐSĐ

Phần II (Tin học ứng dụng) · Đ/S theo ý a, b, c, d

  1. 5. ĐSĐS
  2. 6. ĐĐSĐ