Đề chính thức Tin học 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0545

Mã đề 0545 · 28 câu · 50 phút

Đề chính thức Bộ GD&ĐT

Đáp án đối chiếu với file đáp án của Bộ GD&ĐT

Trộn từ đề gốc mã đề 0503: cùng câu hỏi, chỉ khác thứ tự câu và phương án.Mã đề khác:0507051105150519052305250529053305370541

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

  1. Câu 1.

    Lựa chọn ngôn ngữ Python hoặc C++ để tìm hiểu đoạn chương trình sau:

    Đoạn chương trình viết bằng Python (số ở đầu là Dòng):

    1  n, i, S = 9, 5, 0
    2  while i < n:
    3      S = S + i
    4      i = i + 2
    5  print(S)

    Đoạn chương trình viết bằng C++ (số ở đầu là Dòng):

    1  int n = 9, i = 5, S = 0;
    2  while (i < n) {
    3      S = S + i;
    4      i = i + 2;
    5  }
    6  cout << S;

    Phương án nào sau đây chỉ ra đúng số lần lặp của câu lệnh while ở Dòng 2?

    • A.

      0.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      2.

    • C.

      3.

    • D.

      1.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Ban đầu n=9, i=5, S=0n = 9,\ i = 5,\ S = 0.

    • Lần lặp 1: i=5<9i = 5 < 9 → S=5, i=7S = 5,\ i = 7.

    • Lần lặp 2: i=7<9i = 7 < 9 → S=12, i=9S = 12,\ i = 9.

    • i=9i = 9 không nhỏ hơn 9 nên vòng lặp dừng.

    Câu lệnh while lặp 2 lần. Chọn B.

  2. Câu 2.

    Một công ty có hai chi nhánh ở cách nhau khoảng 10 km. Các máy tính ở mỗi chi nhánh đã được kết nối thành một mạng LAN riêng. Thiết bị nào sau đây là phù hợp nhất để kết nối hai mạng riêng này thành một mạng chung?

    • A.

      Modem.

    • B.

      Access Point.

    • C.

      Switch.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      Router.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Để kết nối hai mạng LAN riêng ở hai nơi cách xa nhau thành một mạng chung cần thiết bị định tuyến giữa các mạng, đó là Router. Switch và Access Point chỉ kết nối thiết bị trong một mạng LAN; Modem chuyển đổi tín hiệu.

    Chọn D.

  3. Câu 3.

    Router có chức năng chính nào sau đây?

    • A.

      Phát tín hiệu đến tất cả các cổng kết nối trong mạng LAN.

    • B.

      Chuyển đổi giữa tín hiệu tương tự và tín hiệu số qua mạng.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Tìm đường đi tối ưu để truyền các gói dữ liệu giữa các mạng.

    • D.

      Kết nối các thiết bị bằng sóng vô tuyến trong mạng cục bộ.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Router có chức năng chính là định tuyến: tìm đường đi tốt nhất để chuyển các gói dữ liệu giữa các mạng. Phương án B là chức năng của Modem, D là của Access Point, A là cách hoạt động của Hub.

    Chọn C.

  4. Câu 4.

    Khi thực hiện đoạn mã HTML sau, dòng chữ “Chúc các em thi tốt!” sẽ được hiển thị trên trình duyệt theo định dạng nào dưới đây?

    <html><head><style> .mau{color: green; font-weight: bold;}
                        #mau{color: yellow; font-style: italic;}
    </style></head><body><p id="mau">Chúc các em thi tốt!</p></body></html>
    • A.

      Màu xanh lá cây, in đậm.

    • B.

      Màu xanh lá cây, in nghiêng.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Màu vàng, in nghiêng.

    • D.

      Màu vàng, in đậm.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Thẻ p chỉ có id="mau", không có class="mau", nên chỉ quy tắc của bộ chọn #mau được áp dụng: màu vàng, in nghiêng. Quy tắc của bộ chọn lớp .mau (xanh lá, in đậm) không áp dụng cho thẻ này.

    Chọn C.

  5. Câu 5.

    Trong bộ giao thức TCP/IP, giao thức IP đảm nhận vai trò nào sau đây?

    • A.

      Thiết lập bộ quy tắc gửi và nhận thư điện tử qua mạng.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Định tuyến các gói dữ liệu đến đúng địa chỉ mạng.

    • C.

      Truyền tải an toàn dữ liệu giữa các thiết bị.

    • D.

      Cấp phát địa chỉ IP cho các thiết bị trong mạng.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Giao thức IP lo việc đánh địa chỉ và định tuyến các gói dữ liệu đến đúng địa chỉ mạng. Truyền tải tin cậy là việc của TCP, cấp phát địa chỉ IP là việc của DHCP, gửi và nhận thư điện tử dùng SMTP, POP3, IMAP.

    Chọn B.

  6. Câu 6.

    Thẻ HTML nào sau đây được dùng để tạo danh sách có thứ tự?

    • A.

      <li>

    • B.

      <ul>

    • C.
      (Đáp án đúng)

      <ol>

    • D.

      <table>

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Thẻ <ol> (ordered list) tạo danh sách có thứ tự; <ul> tạo danh sách không thứ tự; <li> là một mục trong danh sách; <table> tạo bảng.

    Chọn C.

  7. Câu 7.

    Lĩnh vực tin học nào sau đây tập trung vào việc nghiên cứu và phát triển các phần mềm làm cho máy tính ngày càng thông minh như con người?

    • A.

      Internet vạn vật.

    • B.

      An toàn thông tin.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Trí tuệ nhân tạo.

    • D.

      Mạng máy tính.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Trí tuệ nhân tạo là lĩnh vực nghiên cứu, phát triển phần mềm giúp máy tính có những khả năng giống trí tuệ con người như học, suy luận, hiểu ngôn ngữ.

    Chọn C.

  8. Câu 8.

    Người làm nghề sửa chữa và bảo trì máy tính phải có kiến thức về lĩnh vực nào sau đây?

    • A.

      An toàn thông tin.

    • B.

      Lập trình nhúng.

    • C.

      Cơ sở dữ liệu.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      Phần cứng máy tính.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Sửa chữa và bảo trì máy tính chủ yếu làm việc với các linh kiện, thiết bị của máy tính, nên người làm nghề này phải có kiến thức về phần cứng máy tính.

    Chọn D.

  9. Câu 9.

    Khả năng hiểu ngôn ngữ của Trí tuệ nhân tạo không thể hiện trong hệ thống nào sau đây?

    • A.

      Trợ giúp soạn thảo văn bản.

    • B.

      Tổng đài tự động hỏi đáp.

    • C.

      Trợ lý ảo trên xe ô tô.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      Nhận diện khuôn mặt.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Trợ lý ảo, tổng đài tự động hỏi đáp và trợ giúp soạn thảo văn bản đều phải hiểu ngôn ngữ tự nhiên (lời nói hoặc chữ viết). Nhận diện khuôn mặt là xử lí hình ảnh (thị giác máy tính), không dùng khả năng hiểu ngôn ngữ.

    Chọn D.

  10. Câu 10.

    Cách ứng xử nào sau đây phù hợp đối với kết quả được tạo ra bởi Trí tuệ nhân tạo?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      Xem xét một cách thận trọng và có trách nhiệm.

    • B.

      Giữ nguyên để làm sản phẩm học tập và nghiên cứu.

    • C.

      Tin tưởng hoàn toàn vào tính chính xác và khách quan.

    • D.

      Chia sẻ ra cộng đồng mà không cần kiểm chứng.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Kết quả do Trí tuệ nhân tạo tạo ra có thể sai hoặc thiên lệch, nên cần xem xét thận trọng, kiểm chứng và sử dụng có trách nhiệm: không tin tưởng tuyệt đối, không giữ nguyên để làm sản phẩm của mình, không chia sẻ khi chưa kiểm chứng.

    Chọn A.

  11. Câu 11.

    Phương án nào sau đây chỉ ra lý do chủ yếu dẫn tới nhu cầu gia tăng về số lượng chuyên gia bảo mật hệ thống thông tin?

    • A.

      Dung lượng của các thiết bị lưu trữ ngày càng tăng nhanh.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Tính phức tạp ngày càng tăng của các cuộc tấn công mạng.

    • C.

      Tốc độ xử lý của CPU ngày càng tăng nhanh.

    • D.

      Sự phổ biến của các ứng dụng soạn thảo văn bản.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Các cuộc tấn công mạng ngày càng tinh vi, phức tạp nên cần nhiều chuyên gia bảo mật hệ thống thông tin hơn. Tốc độ CPU, ứng dụng soạn thảo văn bản hay dung lượng lưu trữ không phải lí do chính.

    Chọn B.

  12. Câu 12.

    Lựa chọn ngôn ngữ Python hoặc C++ để tìm hiểu đoạn chương trình sau:

    Đoạn chương trình viết bằng Python (số ở đầu là Dòng):

    1  s = "TRI_TUE_NHAN_TAO"
    2  x = 9
    3  for i in range(8, 10):
    4      if i % 2 == 0: x = x * 2
    5      else: x = x // 3
    6  print(s[x])

    Đoạn chương trình viết bằng C++ (số ở đầu là Dòng):

    1  char s[] = "TRI_TUE_NHAN_TAO";
    2  int x = 9;
    3  for (int i = 8; i < 10; i++) {
    4      if (i % 2 == 0) x = x * 2;
    5      else x = x / 3;
    6  }
    7  cout << s[x];

    Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên, kí tự nào sau đây được hiển thị trên màn hình?

    • A.

      T

    • B.

      R

    • C.

      U

    • D.
      (Đáp án đúng)

      E

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Ban đầu x=9x = 9. Với i=8i = 8 (chẵn): x=9⋅2=18x = 9 \cdot 2 = 18. Với i=9i = 9 (lẻ): x = 18 // 3 = 6 (C++: 18 / 3 = 6).

    Xâu "TRI_TUE_NHAN_TAO" đánh chỉ số từ 0: T(0) R(1) I(2) _(3) T(4) U(5) E(6). Vậy s[6] là E.

    Chọn D.

  13. Câu 13.

    Trong lĩnh vực y tế, Trí tuệ nhân tạo được ứng dụng phổ biến trong hệ thống nào sau đây?

    • A.

      Tự động hóa hoàn toàn việc kê đơn thuốc cho bệnh nhân.

    • B.

      In phiếu thứ tự khám bệnh cho bệnh nhân tại các phòng khám.

    • C.

      Tự động hóa hoàn toàn việc thẩm định các loại thuốc mới.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      Hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán bệnh dựa trên hình ảnh X-quang.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Ứng dụng phổ biến của Trí tuệ nhân tạo trong y tế là hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán bệnh qua ảnh X-quang. Phương án A và C nói "tự động hóa hoàn toàn", không đúng thực tế (vẫn cần bác sĩ, chuyên gia quyết định); in phiếu thứ tự khám bệnh không cần AI.

    Chọn D.

  14. Câu 14.

    Đoạn mã HTML nào sau đây định dạng dòng chữ “TN THPT 2025” thành in đậm, riêng số 2025 còn được in nghiêng?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      <p><strong>TN THPT <em>2025</em></strong></p>

    • B.

      <p><em>TN THPT <strong>2025</strong></em></p>

    • C.

      <p><em>TN THPT </em><strong>2025</strong></p>

    • D.

      <p><em><strong>TN THPT 2025</strong></em></p>

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Cả dòng chữ in đậm nên thẻ <strong> bao toàn bộ “TN THPT 2025”; riêng 2025 còn in nghiêng nên thẻ <em> bao “2025” bên trong:

    <p><strong>TN THPT <em>2025</em></strong></p>

    Chọn A.

  15. Câu 15.

    Một người lạ bắt chuyện qua mạng xã hội và giới thiệu cơ hội “việc nhẹ lương cao” cho một học sinh. Tuy nhiên, để nhận công việc này phải nộp trước một số tiền đặt cọc giữ chỗ. Trong tình huống này, ứng xử nào sau đây của bạn học sinh không an toàn trên không gian mạng?

    • A.

      Trình báo cho công an về dấu hiệu lừa đảo.

    • B.

      Xác minh thông tin một cách cẩn trọng.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Nộp tiền đặt cọc ngay theo yêu cầu.

    • D.

      Bỏ qua tin nhắn và cảnh báo cho bạn bè.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    “Việc nhẹ lương cao” kèm yêu cầu nộp tiền đặt cọc trước là dấu hiệu lừa đảo. Nộp tiền đặt cọc ngay theo yêu cầu là ứng xử không an toàn; xác minh thông tin, bỏ qua và cảnh báo bạn bè, trình báo công an đều là cách ứng xử an toàn.

    Chọn C.

  16. Câu 16.

    Người quản trị mạng thực hiện công việc chính nào sau đây?

    • A.

      Nghiên cứu và phát triển các phần mềm.

    • B.

      Tư vấn nâng cấp các thiết bị phần cứng.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Thiết lập và cấu hình hệ thống mạng.

    • D.

      Xây dựng các ứng dụng trên mạng.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Công việc chính của người quản trị mạng là thiết lập, cấu hình, giám sát và duy trì hệ thống mạng. Xây dựng ứng dụng và phát triển phần mềm là việc của lập trình viên; tư vấn nâng cấp phần cứng là việc của kĩ thuật viên.

    Chọn C.

  17. Câu 17.

    Đoạn mã CSS nào sau đây thiết lập đường viền có độ dày 3 pixel, kiểu nét đứt bao quanh các đối tượng nội dung khi hiển thị trên trình duyệt?

    • A.

      p {border-width: 3px; border-style: double;}

    • B.
      (Đáp án đúng)

      p {border-width: 3px; border-style: dashed;}

    • C.

      p.border {border-width: 3px; border-style: groove;}

    • D.

      p.border {border-width: 3px; border-style: double;}

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Độ dày đường viền là border-width: 3px, kiểu nét đứt là border-style: dashed. Giá trị double là nét đôi, groove là nét rãnh.

    Chọn B.

  18. Câu 18.

    Hành vi nào sau đây không phù hợp với đạo đức trong môi trường số?

    • A.

      Chia sẻ kiến thức có ích kèm theo nguồn trích dẫn.

    • B.

      Trao đổi ý kiến thẳng thắn nhưng mang tính xây dựng.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Phát tán tin đồn chưa được kiểm chứng về người khác.

    • D.

      Cổ vũ cho những việc làm tốt để lan tỏa đến mọi người.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Phát tán tin đồn chưa được kiểm chứng về người khác có thể gây tổn hại đến danh dự người đó, vi phạm đạo đức trong môi trường số. Các phương án còn lại đều là hành vi tốt.

    Chọn C.

  19. Câu 19.

    Đoạn mã CSS nào sau đây thiết lập hình ảnh và văn bản được hiển thị theo khối?

    • A.

      img, p {display: flex;}

    • B.

      img, p {display: inline;}

    • C.

      img, p {display: none;}

    • D.
      (Đáp án đúng)

      img, p {display: block;}

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    display: block hiển thị phần tử theo khối (chiếm trọn một dòng). inline hiển thị cùng dòng, none ẩn phần tử, flex là bố cục hộp linh hoạt.

    Chọn D.

  20. Câu 20.

    Thiết bị nào sau đây có chức năng chính là thiết lập kênh kết nối giữa các thiết bị trong mạng LAN (có dây) để truyền dữ liệu?

    • A.

      Access Point.

    • B.

      Modem.

    • C.

      Router.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      Switch.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Switch kết nối các thiết bị trong mạng LAN có dây và chuyển dữ liệu đến đúng thiết bị nhận. Router nối các mạng với nhau, Access Point dùng cho mạng không dây, Modem chuyển đổi tín hiệu để kết nối với nhà cung cấp dịch vụ Internet.

    Chọn D.

  21. Câu 21.

    Thuộc tính CSS nào sau đây thiết lập cỡ chữ cho văn bản?

    • A.

      text-align

    • B.
      (Đáp án đúng)

      font-size

    • C.

      font-family

    • D.

      text-indent

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    font-size đặt cỡ chữ. text-align căn lề văn bản, font-family chọn phông chữ, text-indent thụt lề dòng đầu.

    Chọn B.

  22. Câu 22.

    Khi đọc được thông tin về một khu vực vừa bị thiên tai trên một trang báo điện tử uy tín, hành động nào sau đây không thể hiện tính nhân văn trên không gian mạng?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      Đăng tải lại hình ảnh thiên tai trên trang cá nhân để tăng lượt tương tác.

    • B.

      Tham gia các nhóm từ thiện trực tuyến để tìm hiểu và hỗ trợ thiết thực.

    • C.

      Gửi lời chia buồn và động viên những người bị ảnh hưởng từ thiên tai.

    • D.

      Kêu gọi giúp đỡ từ cộng đồng nếu xác minh được thông tin là chính xác.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Đăng lại hình ảnh thiên tai để tăng lượt tương tác là lợi dụng nỗi đau của người khác vì mục đích cá nhân, không thể hiện tính nhân văn. Các phương án còn lại đều là hành động chia sẻ, giúp đỡ người gặp nạn.

    Chọn A.

  23. Câu 23.

    Cho đoạn mã HTML sau:

    <table border="1" width="50%" height="10%">
      <tr> <th> </th> <th> </th> <th> </th> </tr>
      <tr> <td> </td> <td> </td> <td> </td> </tr>
    </table>

    Phương án nào sau đây nêu đúng số lượng hàng và cột của bảng được tạo bởi đoạn mã trên?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      2 hàng, 3 cột.

    • B.

      3 hàng, 2 cột.

    • C.

      2 hàng, 2 cột.

    • D.

      3 hàng, 3 cột.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Mỗi thẻ <tr> tạo một hàng: có 2 hàng. Mỗi hàng có 3 ô (<th> hoặc <td>): có 3 cột.

    Chọn A.

  24. Câu 24.

    Tiêu đề của trang web được khai báo trong phần tử HTML nào sau đây?

    • A.

      body

    • B.

      html

    • C.

      p

    • D.
      (Đáp án đúng)

      title

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Tiêu đề của trang web (hiện trên thanh tiêu đề hoặc tab của trình duyệt) được khai báo trong phần tử title, đặt trong phần head.

    Chọn D.

PHẦN II. Thí sinh trả lời 4 câu hỏi. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

  1. A. Phần chung dành cho tất cả các thí sinh

    Câu 1.

    Một gia đình chuyển đến căn nhà mới có bốn tầng. Họ được nhà cung cấp dịch vụ viễn thông lắp đặt một Modem để sử dụng Internet trong nhà. Các thành viên trong gia đình thường sử dụng điện thoại thông minh để truy cập Internet, tuy nhiên, tín hiệu Internet không ổn định tại một số phòng. Hơn nữa, gia đình còn có nhu cầu sử dụng Internet trên các máy tính để bàn không có chức năng kết nối mạng không dây. Các thành viên trong gia đình đã đưa ra các ý kiến sau:

    • a)
      (Đáp án: Đúng)

      Việc truy cập Internet bằng điện thoại thông minh mà không dùng dữ liệu mạng di động chứng tỏ Modem của gia đình đã được tích hợp chức năng phát Wi-Fi.

    • b)
      (Đáp án: Đúng)

      Để tránh tình trạng tín hiệu Internet không ổn định trong một số phòng, có thể dùng thêm Access Point để kết nối với Modem và đặt Access Point này ở vị trí gần các phòng đó.

    • c)
      (Đáp án: Đúng)

      Nếu gia đình muốn sử dụng Internet bằng máy tính để bàn thì cách đơn giản nhất là dùng cáp mạng để kết nối giữa máy tính đó với Modem.

    • d)
      (Đáp án: Sai)

      Để tất cả các máy tính để bàn truy cập được Internet, gia đình cần kết nối các máy tính đó với nhau thông qua một Switch nhưng không kết nối Switch với Modem.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai.

    a) Đúng. Trong nhà chỉ có Modem do nhà mạng lắp đặt. Điện thoại vào được Internet mà không dùng dữ liệu di động tức là đang kết nối Wi-Fi, nên Modem này có tích hợp chức năng phát Wi-Fi.

    b) Đúng. Access Point nối với Modem sẽ phát thêm sóng Wi-Fi; đặt nó gần các phòng có tín hiệu yếu giúp mở rộng vùng phủ sóng.

    c) Đúng. Máy tính để bàn không có kết nối không dây nên phải dùng kết nối có dây; nối thẳng máy tính với cổng LAN của Modem bằng cáp mạng là cách đơn giản nhất.

    d) Sai. Switch chỉ nối các máy tính với nhau thành mạng LAN. Muốn các máy truy cập được Internet thì Switch phải được kết nối với Modem.

  2. Câu 2.

    Dữ liệu về thời tiết ở nước ta từ năm 2019 đến năm 2023 có trong niên giám số liệu thống kê của Tổng cục thống kê. Nguồn dữ liệu này được thu thập từ các trạm quan trắc đặt tại nhiều địa điểm khác nhau. Trong đó, lượng mưa từng tháng và nhiệt độ trung bình hàng năm là các dữ liệu thường được quan tâm nhiều nhất. Để lưu trữ và khai thác nguồn dữ liệu này, có thể tạo cơ sở dữ liệu với các bảng sau:

    • TRAM (maTram, tenTram): lưu thông tin mã trạm quan trắc và tên trạm quan trắc; mỗi trạm có một mã duy nhất.

    • MUA (maTram, nam, thang, luongMua): lưu thông tin mã trạm quan trắc, năm, tháng và lượng mưa của tháng trong năm.

    • NHIETDO (maTram, nam, nhietDoTB): lưu thông tin mã trạm quan trắc, năm và nhiệt độ trung bình của năm.

    Sau khi tìm hiểu cơ sở dữ liệu trên, một số bạn học sinh đưa ra các nhận xét sau:

    • a)
      (Đáp án: Đúng)

      Trường maTram là khóa chính của bảng TRAM.

    • b)
      (Đáp án: Sai)

      Nhóm hai trường maTram và nam là khóa chính của bảng MUA.

    • c)
      (Đáp án: Đúng)

      Chỉ cần liên kết hai bảng TRAM và MUA theo khóa maTram là có thể kết xuất được thông tin gồm: tên trạm quan trắc, năm, tháng và lượng mưa của tháng trong năm.

    • d)
      (Đáp án: Sai)

      Để đưa ra được thông tin gồm tên trạm quan trắc, năm và nhiệt độ trung bình của năm 2020, cần thực hiện câu truy vấn với các thành phần sau:

      • Các bảng và trường được chọn: TRAM.tenTram, NHIETDO.nam, NHIETDO.nhietDoTB.

      • Các bảng được liên kết qua khóa: TRAM liên kết MUA qua khóa maTram.

      • Điều kiện kết xuất dữ liệu: NHIETDO.nam = 2020.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Sai.

    a) Đúng. Mỗi trạm có một mã duy nhất nên maTram xác định duy nhất một bản ghi của bảng TRAM.

    b) Sai. Mỗi trạm trong một năm có lượng mưa của 12 tháng, nên cặp (maTram, nam) lặp lại ở nhiều bản ghi. Khóa chính của MUA phải gồm ba trường maTram, nam và thang.

    c) Đúng. Tên trạm nằm ở bảng TRAM; năm, tháng và lượng mưa nằm ở bảng MUA. Liên kết TRAM với MUA qua maTram là đủ để kết xuất các thông tin này.

    d) Sai. Nhiệt độ trung bình và năm lấy từ bảng NHIETDO, nên phải liên kết TRAM với NHIETDO qua khóa maTram, không phải liên kết TRAM với MUA.

  3. B. Phần riêng Thí sinh chỉ được phép chọn một trong hai phần: Khoa học máy tính (Câu 3 và Câu 4) hoặc Tin học ứng dụng (Câu 5 và Câu 6). Thí sinh không được tính điểm nếu làm cả hai phần. B1. Khoa học máy tính

    Câu 3.(Khoa học máy tính)

    Một quỹ đầu tư (sau đây gọi tắt là Quỹ) muốn xây dựng mô hình học máy để tự động hóa việc ra quyết định mua hoặc bán cổ phiếu. Quỹ tiến hành tổng hợp các tin tức trên báo chí và bài đăng trên mạng xã hội liên quan đến các công ty có niêm yết cổ phiếu. Sau đó, mỗi mẫu dữ liệu (tin tức, bài đăng) sẽ được gán nhãn là "tích cực" hoặc "tiêu cực". Dữ liệu sau gán nhãn được tổng hợp để huấn luyện mô hình. Cuối cùng, kết quả dự đoán của mô hình sẽ được sử dụng để hỗ trợ Quỹ nhanh chóng ra quyết định mua hoặc bán cổ phiếu.

    Sau khi tìm hiểu về mô hình trên, một số nhân sự của Quỹ đưa ra các nhận định sau:

    • a)
      (Đáp án: Đúng)

      Mô hình học máy trong tình huống này thể hiện khả năng hiểu ngôn ngữ của Trí tuệ nhân tạo.

    • b)
      (Đáp án: Sai)

      Phải sử dụng phương pháp Học không giám sát để huấn luyện mô hình học máy nói trên.

    • c)
      (Đáp án: Sai)

      Cần phải sử dụng toàn bộ các tin tức và bài đăng đã thu thập để làm tập dữ liệu huấn luyện cho mô hình.

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Sau khi triển khai, mô hình có thể được đánh giá chất lượng bằng lợi nhuận giao dịch thực tế của Quỹ.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Đúng.

    a) Đúng. Mô hình đọc tin tức, bài đăng (văn bản) và phân loại chúng là "tích cực" hay "tiêu cực", tức là thể hiện khả năng hiểu ngôn ngữ tự nhiên của AI.

    b) Sai. Mỗi mẫu dữ liệu đã được gán nhãn trước khi huấn luyện, nên đây là Học có giám sát.

    c) Sai. Dữ liệu cần được chia thành tập huấn luyện và tập kiểm tra để đánh giá mô hình trên dữ liệu chưa gặp; không dùng toàn bộ dữ liệu để huấn luyện.

    d) Đúng. Mục tiêu của mô hình là hỗ trợ quyết định mua, bán cổ phiếu, nên sau khi triển khai có thể đánh giá chất lượng của nó qua lợi nhuận giao dịch thực tế mà Quỹ thu được.

  4. Câu 4.(Khoa học máy tính)

    Cho hàm sau đây được viết bằng ngôn ngữ lập trình Python và C++:

    Hàm viết bằng ngôn ngữ Python (số ở đầu là Dòng):

     1  def F(A, n):
     2      for i in range(1, n):
     3          x = A[i]
     4          j = i - 1
     5          while j >= 0 and A[j] > x:
     6              A[j + 1] = A[j]
     7              j = j - 1
     8          A[j + 1] = x
     9      return (A[0] + A[n // 2]) / 2

    Hàm viết bằng ngôn ngữ C++ (số ở đầu là Dòng):

     1  float F(int A[], int n) {
     2      for (int i = 1; i < n; i++) {
     3          int x = A[i];
     4          int j = i - 1;
     5          while (j >= 0 && A[j] > x) {
     6              A[j + 1] = A[j];
     7              j = j - 1;
     8          }
     9          A[j + 1] = x;
    10      }
    11      return (A[0] + A[n / 2]) / 2.0;
    12  }

    Sau khi chọn một trong hai ngôn ngữ Python hoặc C++ để tìm hiểu hàm trên, một số bạn học sinh đã nêu các ý kiến sau:

    • a)
      (Đáp án: Sai)

      Mảng A biểu diễn cấu trúc dữ liệu hàng đợi (Queue).

    • b)
      (Đáp án: Đúng)

      Nếu dữ liệu đầu vào là mảng A gồm n phần tử đã được sắp xếp theo chiều không giảm thì các câu lệnh tại Dòng 6 và Dòng 7 không được thực hiện lần nào.

    • c)
      (Đáp án: Sai)

      Nếu dữ liệu đầu vào là n = 6 và mảng A là (9, 7, 5, 2, 4, 6) thì sau khi câu lệnh for tại Dòng 2 thực hiện lần lặp thứ 2, giá trị của mảng A là (2, 5, 7, 9, 4, 6).

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Nếu dữ liệu đầu vào là n = 7 và mảng A là (8, 6, 4, 2, 3, 5, 7) thì hàm trả về giá trị 3.5.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.

    Hàm F sắp xếp mảng A theo thứ tự không giảm bằng thuật toán sắp xếp chèn, rồi trả về trung bình cộng của A[0] và A[n // 2].

    a) Sai. Mảng A được truy cập trực tiếp theo chỉ số ở mọi vị trí, không theo nguyên tắc vào trước ra trước của hàng đợi.

    b) Đúng. Nếu A đã sắp xếp không giảm thì ở mọi lần lặp, điều kiện A[j] > x sai ngay từ đầu, vòng while không chạy, nên các câu lệnh tại Dòng 6 và Dòng 7 không được thực hiện lần nào.

    c) Sai. A = (9, 7, 5, 2, 4, 6). Lần lặp 1 (i=1, x=7i = 1,\ x = 7): chèn 7 trước 9 → (7, 9, 5, 2, 4, 6). Lần lặp 2 (i=2, x=5i = 2,\ x = 5): chèn 5 lên đầu → (5, 7, 9, 2, 4, 6), không phải (2, 5, 7, 9, 4, 6).

    d) Đúng. Sau khi sắp xếp, A = (2, 3, 4, 5, 6, 7, 8). Với n = 7 thì n // 2 = 3, nên A[0] = 2 và A[3] = 5; hàm trả về (2+5)/2=3,5(2 + 5) / 2 = 3{,}5, tức 3.5.

  5. B2. Tin học ứng dụng

    Câu 5.(Tin học ứng dụng)

    Câu lạc bộ (CLB) Tin học của một trường học cần tạo một trang web để quảng bá CLB trên Internet với các thông tin về lịch sinh hoạt, hình ảnh, video hoạt động của CLB và các nội dung khác. Trang web cần có biểu mẫu để học sinh đăng ký tham gia CLB. Ngoài ra, giao diện và bố cục của trang web phải được hiển thị một cách hợp lý trên máy tính và điện thoại thông minh. Khi tìm hiểu một số phần mềm tạo trang web, một số bạn học sinh đưa ra các ý kiến sau:

    • a)
      (Đáp án: Sai)

      Phần mềm tạo trang web không hỗ trợ chức năng chèn biểu mẫu đăng ký tham gia CLB vào trang web.

    • b)
      (Đáp án: Sai)

      Nếu muốn chèn ảnh banner của CLB vào trang web bằng phần mềm tạo trang web thì tệp ảnh đó phải có định dạng PNG.

    • c)
      (Đáp án: Đúng)

      Để đạt được yêu cầu đặt ra, nên chọn phần mềm tạo trang web có tính năng tùy biến giao diện và bố cục của trang web một cách hợp lý trên các máy tính và điện thoại thông minh.

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Để hiển thị video trên trang web, có thể thực hiện theo hai bước sau: (1) Tải video lên YouTube, (2) Sao chép và nhúng đường liên kết đến video đã tải vào trang web.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Sai, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng.

    a) Sai. Các phần mềm tạo trang web (như Google Sites) đều cho phép chèn biểu mẫu, chẳng hạn nhúng một biểu mẫu Google Forms để học sinh đăng ký.

    b) Sai. Phần mềm tạo trang web nhận nhiều định dạng ảnh phổ biến như JPG, PNG, GIF; ảnh banner không bắt buộc phải là PNG.

    c) Đúng. Yêu cầu trang web hiển thị hợp lý trên cả máy tính và điện thoại, nên cần phần mềm có tính năng tùy biến giao diện, bố cục theo từng loại màn hình (thiết kế đáp ứng).

    d) Đúng. Tải video lên YouTube rồi sao chép, nhúng liên kết của video vào trang web là cách thông dụng để hiển thị video trên trang web.

  6. Câu 6.(Tin học ứng dụng)

    Trong niên giám số liệu thống kê của Tổng cục thống kê có dữ liệu từ năm 2019 đến năm 2023 về tổng số lao động của các doanh nghiệp đang hoạt động (có kết quả sản xuất kinh doanh tại thời điểm 31/12 hàng năm). Dữ liệu này được phân loại theo loại hình doanh nghiệp. Để lưu trữ và khai thác nguồn dữ liệu này, cần tạo một cơ sở dữ liệu với các bảng sau đây:

    • NHOM (maNhom, tenNhom): lưu thông tin mã nhóm và tên nhóm doanh nghiệp; mỗi nhóm có một mã nhóm duy nhất.

    • LOAI (maLoai, tenLoai, maNhom): lưu thông tin mã loại hình, tên loại hình và mã nhóm doanh nghiệp; mỗi loại hình thuộc về một nhóm và mỗi nhóm có thể có nhiều loại hình.

    • LAODONG (maLoai, nam, soLaoDong): lưu thông tin mã loại hình, năm, số lượng lao động của loại hình doanh nghiệp trong năm.

    Sau khi tìm hiểu các phần mềm để quản trị cơ sở dữ liệu trên, một số bạn học sinh đưa ra các ý kiến sau:

    • a)
      (Đáp án: Đúng)

      Phần mềm bảng tính có thể lưu trữ cơ sở dữ liệu đã nêu trong một trang tính duy nhất gồm các cột: maNhom, tenNhom, maLoai, tenLoai, nam, soLaoDong.

    • b)
      (Đáp án: Đúng)

      Khi tạo bảng LAODONG trong phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu, chọn maLoai và nam rồi thiết lập hai trường này làm khóa chính của bảng.

    • c)
      (Đáp án: Sai)

      Trong phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu, mối quan hệ của 3 bảng đã cho được thiết lập dựa trên việc liên kết từ bảng NHOM đến bảng LOAI và liên kết từ bảng NHOM đến bảng LAODONG.

    • d)
      (Đáp án: Sai)

      Để đưa ra thông tin gồm tên nhóm doanh nghiệp, tên loại hình doanh nghiệp, năm và số lượng lao động của loại hình doanh nghiệp năm 2022, thực hiện truy vấn sau:

      SELECT NHOM.tenNhom, LOAI.tenLoai, LAODONG.nam, LAODONG.soLaoDong
      FROM NHOM INNER JOIN LOAI ON NHOM.maNhom = LOAI.maNhom
      WHERE LAODONG.nam = 2022
    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.

    a) Đúng. Có thể gộp dữ liệu ba bảng vào một trang tính duy nhất với đủ các cột đã nêu (mỗi dòng là số lao động của một loại hình trong một năm); cách lưu này có dư thừa dữ liệu nhưng vẫn lưu trữ được.

    b) Đúng. Mỗi loại hình doanh nghiệp có một số lao động cho mỗi năm, nên cặp (maLoai, nam) xác định duy nhất một bản ghi và được chọn làm khóa chính của bảng LAODONG.

    c) Sai. Bảng LAODONG không có trường maNhom. Quan hệ đúng là NHOM liên kết LOAI qua maNhom và LOAI liên kết LAODONG qua maLoai.

    d) Sai. Truy vấn dùng các trường của bảng LAODONG nhưng mệnh đề FROM chưa liên kết bảng LAODONG (cần thêm INNER JOIN LAODONG ON LOAI.maLoai = LAODONG.maLoai), nên truy vấn không thực hiện được.

Bảng đáp án mã đề 0545

Phần I

  1. 1. B
  2. 2. D
  3. 3. C
  4. 4. C
  5. 5. B
  6. 6. C
  7. 7. C
  8. 8. D
  9. 9. D
  10. 10. A
  11. 11. B
  12. 12. D
  13. 13. D
  14. 14. A
  15. 15. C
  16. 16. C
  17. 17. B
  18. 18. C
  19. 19. D
  20. 20. D
  21. 21. B
  22. 22. A
  23. 23. A
  24. 24. D

Phần II · Đ/S theo ý a, b, c, d

  1. 1. ĐĐĐS
  2. 2. ĐSĐS

Phần II (Khoa học máy tính) · Đ/S theo ý a, b, c, d

  1. 3. ĐSSĐ
  2. 4. SĐSĐ

Phần II (Tin học ứng dụng) · Đ/S theo ý a, b, c, d

  1. 5. SSĐĐ
  2. 6. ĐĐSS