Đề chính thức Tin học 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0538

Mã đề 0538 · 28 câu · 50 phút

Đề chính thức Bộ GD&ĐT

Đáp án đối chiếu với file đáp án của Bộ GD&ĐT

Trộn từ đề gốc mã đề 0504: cùng câu hỏi, chỉ khác thứ tự câu và phương án.Mã đề khác:0508051205160520052405260530053405420546

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

  1. Câu 1.

    Tên phông chữ của văn bản được thiết lập bởi thuộc tính CSS nào sau đây?

    • A.

      font-size

    • B.

      font-weight

    • C.
      (Đáp án đúng)

      font-family

    • D.

      font-style

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    font-family đặt tên phông chữ. font-weight đặt độ đậm, font-style đặt kiểu chữ (nghiêng), font-size đặt cỡ chữ.

    Chọn C.

  2. Câu 2.

    Đoạn mã CSS nào sau đây thiết lập đường viền có độ dày 5 pixel và kiểu nét liền đậm bao quanh các đối tượng nội dung khi hiển thị trên trình duyệt?

    • A.

      p {border-width: 5px; border-style: double;}

    • B.

      p.border {border-width: 5px; border-style: dashed;}

    • C.
      (Đáp án đúng)

      p {border-width: 5px; border-style: solid;}

    • D.

      p.border {border-width: 5px; border-style: groove;}

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Độ dày đường viền là border-width: 5px, kiểu nét liền là border-style: solid. Giá trị dashed là nét đứt, double là nét đôi, groove là nét rãnh.

    Chọn C.

  3. Câu 3.

    Một người nhận được Email thông báo trúng thưởng từ một công ty với yêu cầu truy cập vào một đường liên kết (link) để làm thủ tục nhận thưởng. Trong tình huống này, cách ứng xử nào sau đây đảm bảo sự an toàn trong giao tiếp trên không gian mạng?

    • A.

      Mượn máy tính của người khác để truy cập vào đường link.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Thận trọng xác minh thông tin trước khi đưa ra quyết định.

    • C.

      Truy cập ngay vào đường link và làm theo chỉ dẫn.

    • D.

      Chuyển tiếp Email cho bạn bè để cùng biết thông tin.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Email báo trúng thưởng kèm đường link lạ là dấu hiệu thường gặp của lừa đảo (đánh cắp thông tin, cài mã độc). Cần thận trọng xác minh thông tin trước khi quyết định. Truy cập link (trên máy mình hay máy người khác) hoặc chuyển tiếp Email đều có thể gây hại cho mình và người khác.

    Chọn B.

  4. Câu 4.

    Trí tuệ nhân tạo có thể gây ra khó khăn đối với công việc nào sau đây của giáo viên?

    • A.

      Chuẩn bị hình ảnh và video minh họa cho các bài giảng trên lớp.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Đánh giá mức độ đóng góp của học sinh thông qua sản phẩm học tập.

    • C.

      Tìm hướng tiếp cận hiệu quả và thú vị cho việc tổ chức dạy học trên lớp.

    • D.

      Mở rộng và đào sâu kiến thức trong quá trình nâng cao chuyên môn.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Học sinh có thể dùng Trí tuệ nhân tạo để tạo ra bài làm, sản phẩm học tập, nên giáo viên khó biết phần nào do chính học sinh làm, tức khó đánh giá mức độ đóng góp của học sinh. Ba việc còn lại là những việc Trí tuệ nhân tạo hỗ trợ giáo viên làm tốt hơn.

    Chọn B.

  5. Câu 5.

    Khả năng hiểu ngôn ngữ của Trí tuệ nhân tạo được thể hiện trong hệ thống nào sau đây?

    • A.

      Dự báo cháy rừng qua ảnh vệ tinh.

    • B.

      Dự báo thời tiết dựa trên ảnh vệ tinh.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Tóm tắt nội dung văn bản.

    • D.

      Nhận dạng khuôn mặt.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Tóm tắt văn bản đòi hỏi hiểu ngôn ngữ tự nhiên. Dự báo thời tiết, dự báo cháy rừng qua ảnh vệ tinh và nhận dạng khuôn mặt là xử lí hình ảnh và dữ liệu, không dùng khả năng hiểu ngôn ngữ.

    Chọn C.

  6. Câu 6.

    Trong một mạng LAN có máy tính X được kết nối trực tiếp với máy in qua dây cáp. Để tất cả các máy tính trong mạng sử dụng được máy in này, công việc nào sau đây không nhất thiết phải thực hiện?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      Chia sẻ thư mục chứa trình điều khiển máy in trên máy tính X.

    • B.

      Chia sẻ quyền truy cập máy in qua mạng trên máy tính X.

    • C.

      Cài đặt trình điều khiển máy in cho máy tính X.

    • D.

      Cài đặt máy in (đã được máy tính X chia sẻ) cho các máy tính còn lại.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Máy tính X phải cài trình điều khiển để dùng được máy in, rồi chia sẻ máy in qua mạng; các máy còn lại cài đặt (thêm) máy in đã chia sẻ đó. Việc chia sẻ thư mục chứa trình điều khiển là không cần thiết, vì khi cài máy in dùng chung, trình điều khiển được lấy qua chính máy in đã chia sẻ hoặc cài riêng trên từng máy.

    Chọn A.

  7. Câu 7.

    Switch có chức năng chính nào sau đây?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      Thiết lập các kết nối để truyền dữ liệu trong mạng LAN.

    • B.

      Chuyển từ tín hiệu số sang tín hiệu tương tự và ngược lại.

    • C.

      Định tuyến cho gói dữ liệu khi truyền đi giữa các mạng.

    • D.

      Thiết lập kết nối không dây giữa các thiết bị trong mạng.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Switch nối các thiết bị trong mạng LAN và chuyển dữ liệu đến đúng cổng của thiết bị nhận. Kết nối không dây là chức năng của Access Point, định tuyến giữa các mạng là của Router, chuyển đổi tín hiệu số và tương tự là của Modem.

    Chọn A.

  8. Câu 8.

    Trong các phần tử HTML sau, phần tử nào chứa các phần tử còn lại?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      html

    • B.

      head

    • C.

      body

    • D.

      style

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Phần tử html là phần tử gốc của trang, chứa head và body; style nằm trong head.

    Chọn A.

  9. Câu 9.

    Nếu nhận được một sản phẩm mua trên mạng không đúng như đã mô tả khi đặt hàng, cách ứng xử nào sau đây thể hiện tính nhân văn?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      Phản ánh với bộ phận chăm sóc khách hàng.

    • B.

      Đổ lỗi cho đơn vị vận chuyển.

    • C.

      Kêu gọi cộng đồng mạng tẩy chay.

    • D.

      Tố cáo và khởi kiện bên bán hàng.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Phản ánh với bộ phận chăm sóc khách hàng là cách bình tĩnh, tôn trọng người bán và cho họ cơ hội giải quyết (đổi, trả hàng). Đổ lỗi, tố cáo, khởi kiện ngay hay kêu gọi tẩy chay là phản ứng gay gắt, chưa tìm hiểu nguyên nhân, không thể hiện tính nhân văn.

    Chọn A.

  10. Câu 10.

    Trí tuệ nhân tạo chưa thực hiện được công việc nào sau đây?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      Chẩn đoán bệnh với độ chính xác tuyệt đối.

    • B.

      Giao tiếp với con người bằng ngôn ngữ tự nhiên.

    • C.

      Gợi ý sản phẩm cho người mua hàng trực tuyến.

    • D.

      Nhận dạng được chữ viết tay tiếng Việt.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Giao tiếp bằng ngôn ngữ tự nhiên (trợ lý ảo, chatbot), gợi ý sản phẩm và nhận dạng chữ viết tay đều là những việc Trí tuệ nhân tạo đã làm được. Trí tuệ nhân tạo hỗ trợ chẩn đoán bệnh nhưng kết quả vẫn có thể sai, không đạt độ chính xác tuyệt đối, nên bác sĩ vẫn phải kiểm tra và quyết định.

    Chọn A.

  11. Câu 11.

    Thiết bị nào sau đây là điểm truy cập không dây trong mạng LAN?

    • A.

      Router.

    • B.

      Switch.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Access Point.

    • D.

      Hub.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Access Point (điểm truy cập không dây) phát sóng Wi-Fi để các thiết bị kết nối không dây vào mạng LAN. Switch và Hub nối các thiết bị bằng dây cáp, Router định tuyến dữ liệu giữa các mạng.

    Chọn C.

  12. Câu 12.

    Trong bộ giao thức TCP/IP, giao thức TCP có vai trò nào sau đây?

    • A.

      Cấp phát địa chỉ IP cho các thiết bị trong mạng.

    • B.

      Đảm bảo gửi thư điện tử đến đúng địa chỉ nhận.

    • C.

      Loại bỏ các kết nối có nguy cơ chứa mã độc.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      Đảm bảo truyền dữ liệu tin cậy và đúng thứ tự.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    TCP chia dữ liệu thành các gói, đánh số thứ tự, kiểm tra và yêu cầu gửi lại gói bị lỗi hoặc thất lạc, nên dữ liệu đến nơi tin cậy và đúng thứ tự. Lọc kết nối chứa mã độc là việc của tường lửa, cấp phát địa chỉ IP là việc của DHCP, gửi thư điện tử dùng giao thức SMTP.

    Chọn D.

  13. Câu 13.

    Công việc nào sau đây không phải là trách nhiệm chính của người làm nghề sửa chữa và bảo trì máy tính?

    • A.

      Duy trì sự ổn định của hệ thống máy tính.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Xây dựng các phần mềm nghiệp vụ.

    • C.

      Tư vấn việc nâng cấp phần cứng và phần mềm.

    • D.

      Hướng dẫn sử dụng phần cứng và phần mềm.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Người sửa chữa và bảo trì máy tính giữ cho hệ thống chạy ổn định, hướng dẫn sử dụng và tư vấn nâng cấp phần cứng, phần mềm. Xây dựng phần mềm nghiệp vụ là việc của người phát triển phần mềm.

    Chọn B.

  14. Câu 14.

    Đoạn mã HTML nào sau đây được dùng để tạo một danh sách có thứ tự là chữ số La Mã bắt đầu từ II?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      <ol type="I" start="2"> <li> Mục A </li> <li> Mục B </li> </ol>

    • B.

      <ol type="1" start="II"> <li> Mục A </li> <li> Mục B </li> </ol>

    • C.

      <ol style="I" begin="2"> <li> Mục A </li> <li> Mục B </li> </ol>

    • D.

      <ol type="I" start="II"> <li> Mục A </li> <li> Mục B </li> </ol>

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Thuộc tính type="I" đánh số bằng chữ số La Mã in hoa; thuộc tính start nhận một số nguyên, start="2" bắt đầu từ số thứ hai, tức II. Giá trị start="II" không hợp lệ, type="1" là số Ả Rập, còn style="I" và begin không phải thuộc tính đánh số của <ol>.

    Chọn A.

  15. Câu 15.

    Thẻ HTML nào sau đây được dùng để chèn tệp ảnh vào trang web?

    • A.

      <ol>

    • B.

      <i>

    • C.
      (Đáp án đúng)

      <img>

    • D.

      <p>

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Thẻ <img> chèn ảnh vào trang web (đường dẫn tệp ảnh đặt trong thuộc tính src). Thẻ <i> in nghiêng chữ, <ol> tạo danh sách có thứ tự, <p> tạo đoạn văn.

    Chọn C.

  16. Câu 16.

    Nghề nào sau đây thuộc nhóm nghề quản trị trong ngành Công nghệ thông tin?

    • A.

      Kiểm thử phần mềm.

    • B.

      Sửa chữa, bảo trì máy tính.

    • C.

      Thiết kế đồ họa.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      Bảo mật hệ thống thông tin.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Nhóm nghề quản trị trong ngành Công nghệ thông tin gồm quản trị cơ sở dữ liệu, quản trị mạng và bảo mật hệ thống thông tin. Sửa chữa, bảo trì máy tính là nghề dịch vụ; thiết kế đồ họa và kiểm thử phần mềm thuộc nhóm thiết kế và phát triển.

    Chọn D.

  17. Câu 17.

    Trí tuệ nhân tạo hẹp không có khả năng nào sau đây?

    • A.

      Thực hiện được những nhiệm vụ nhất định trong một số lĩnh vực.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Học và giải quyết được tất cả các vấn đề trong tự nhiên và xã hội.

    • C.

      Giải quyết được một số vấn đề cụ thể nhờ học từ dữ liệu huấn luyện.

    • D.

      Đưa ra được các gợi ý hỗ trợ con người giải quyết vấn đề.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Trí tuệ nhân tạo hẹp chỉ được thiết kế và huấn luyện cho một số nhiệm vụ cụ thể. Khả năng học và giải quyết mọi vấn đề như con người là mục tiêu của Trí tuệ nhân tạo tổng quát, Trí tuệ nhân tạo hẹp không có.

    Chọn B.

  18. Câu 18.

    Cho đoạn mã HTML sau:

    <table border="1" width="50%" height="30%">
      <tr> <th> </th> <th> </th> </tr>
      <tr> <td> </td> <td> </td> </tr>
      <tr> <td> </td> <td> </td> </tr>
    </table>

    Phương án nào sau đây nêu đúng số lượng hàng và cột của một bảng được tạo bởi đoạn mã trên?

    • A.

      3 hàng, 1 cột.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      3 hàng, 2 cột.

    • C.

      3 hàng, 3 cột.

    • D.

      2 hàng, 3 cột.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Mỗi thẻ <tr> tạo một hàng: có 3 hàng. Mỗi hàng có 2 ô (<th> hoặc <td>): có 2 cột.

    Chọn B.

  19. Câu 19.

    Lựa chọn ngôn ngữ Python hoặc C++ để tìm hiểu đoạn chương trình sau:

    Đoạn chương trình viết bằng Python (số ở đầu là Dòng):

    1  s = "DOI_MOI_SANG_TAO"
    2  x = 6
    3  for i in range(5, 8):
    4      if i % 2 == 0: x = x * 3
    5      else: x = x // 2
    6  print(s[x])

    Đoạn chương trình viết bằng C++ (số ở đầu là Dòng):

    1  char s[] = "DOI_MOI_SANG_TAO";
    2  int x = 6;
    3  for (int i = 5; i < 8; i++) {
    4      if (i % 2 == 0) x = x * 3;
    5      else x = x / 2;
    6  }
    7  cout << s[x];

    Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên, kí tự nào sau đây được hiển thị trên màn hình?

    • A.

      T

    • B.
      (Đáp án đúng)

      M

    • C.

      S

    • D.

      N

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Ban đầu x=6x = 6; i nhận lần lượt 5, 6, 7.

    • i=5i = 5 lẻ: x=6//2=3x = 6 // 2 = 3.

    • i=6i = 6 chẵn: x=3⋅3=9x = 3 \cdot 3 = 9.

    • i=7i = 7 lẻ: x=9//2=4x = 9 // 2 = 4.

    Xâu đánh chỉ số từ 0: D(0), O(1), I(2), _(3), M(4). Kí tự s[4] là M. Chọn B.

  20. Câu 20.

    Lựa chọn ngôn ngữ Python hoặc C++ để tìm hiểu đoạn chương trình sau:

    Đoạn chương trình viết bằng Python (số ở đầu là Dòng):

    1  n, i, S = 11, 7, 0
    2  while i < n:
    3      S = S + i
    4      i = i + 2
    5  print(S)

    Đoạn chương trình viết bằng C++ (số ở đầu là Dòng):

    1  int n = 11, i = 7, S = 0;
    2  while (i < n) {
    3      S = S + i;
    4      i = i + 2;
    5  }
    6  cout << S;

    Phương án nào sau đây chỉ ra đúng số lần lặp của câu lệnh while ở Dòng 2?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      2.

    • B.

      0.

    • C.

      3.

    • D.

      1.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Ban đầu n=11, i=7, S=0n = 11,\ i = 7,\ S = 0.

    • Lần lặp 1: i=7<11i = 7 < 11 → S=7, i=9S = 7,\ i = 9.

    • Lần lặp 2: i=9<11i = 9 < 11 → S=16, i=11S = 16,\ i = 11.

    • i=11i = 11 không nhỏ hơn 11 nên vòng lặp dừng.

    Câu lệnh while lặp 2 lần. Chọn A.

  21. Câu 21.

    Người sửa chữa và bảo trì máy tính thực hiện công việc nào sau đây liên quan đến phần mềm?

    • A.

      Thay thế linh kiện hỏng.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Cập nhật hệ điều hành.

    • C.

      Lắp đặt thiết bị mạng.

    • D.

      Tư vấn nâng cấp phần cứng.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Hệ điều hành là phần mềm, nên cập nhật hệ điều hành là công việc liên quan đến phần mềm. Thay linh kiện, lắp thiết bị mạng và tư vấn nâng cấp phần cứng đều là công việc với phần cứng.

    Chọn B.

  22. Câu 22.

    Khi thực hiện đoạn mã HTML sau, dòng chữ “Chúc các em thi tốt!” sẽ được hiển thị trên trình duyệt theo định dạng nào dưới đây?

    <html><head><style> #mau{color: red; font-weight: bold;}
                        .mau{color: green; font-style: italic;}
    </style></head><body><p class="mau">Chúc các em thi tốt!</p></body></html>
    • A.

      Màu đỏ, in nghiêng.

    • B.

      Màu đỏ, in đậm.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Màu xanh lá cây, in nghiêng.

    • D.

      Màu xanh lá cây, in đậm.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Thẻ p chỉ có class="mau", không có id="mau", nên chỉ quy tắc của bộ chọn lớp .mau được áp dụng: màu xanh lá cây, in nghiêng. Quy tắc của bộ chọn #mau (đỏ, in đậm) không áp dụng cho thẻ này.

    Chọn C.

  23. Câu 23.

    Đoạn mã CSS nào sau đây quy định tiêu đề cấp một và nội dung văn bản được hiển thị theo khối?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      h1, p {display: block;}

    • B.

      h1, p {display: none;}

    • C.

      h1, p {display: flex;}

    • D.

      h1, p {display: inline;}

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Bộ chọn h1, p áp dụng cho tiêu đề cấp một và đoạn văn bản. Giá trị display: block hiển thị phần tử theo khối; inline hiển thị trên cùng dòng, none ẩn phần tử, flex biến phần tử thành hộp bố cục linh hoạt.

    Chọn A.

  24. Câu 24.

    Một bạn học sinh đăng bài lên mạng xã hội kèm theo hình ảnh mình đang trồng cây tại vườn nhà với thông điệp “Hãy bảo vệ môi trường”. Hành động nào sau đây của một số bạn trong lớp thể hiện ứng xử có văn hóa?

    • A.

      Bình luận rằng việc làm của bạn đó chỉ nhằm mục đích phô trương bản thân.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Chia sẻ bài đăng của bạn đó lên trang cá nhân để lan tỏa thông điệp đến bạn bè.

    • C.

      Đăng ảnh cây của những người khác trồng để so bì với cây của bạn đó.

    • D.

      Nhận xét rằng việc trồng một vài cây không có tác dụng gì đến môi trường.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Chia sẻ bài đăng để lan tỏa thông điệp tích cực là cách ủng hộ việc làm tốt của bạn. So bì, chê bai hay suy diễn động cơ của người khác là ứng xử thiếu văn hóa trên mạng xã hội.

    Chọn B.

PHẦN II. Thí sinh trả lời 4 câu hỏi. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

  1. A. Phần chung dành cho tất cả các thí sinh

    Câu 1.

    Một gia đình chuyển đến căn nhà mới có bốn tầng. Họ được nhà cung cấp dịch vụ viễn thông lắp đặt một Modem để sử dụng Internet trong nhà. Các thành viên trong gia đình thường sử dụng điện thoại thông minh để truy cập Internet, tuy nhiên, tín hiệu Internet không ổn định tại một số phòng. Hơn nữa, gia đình còn có nhu cầu sử dụng Internet trên các máy tính để bàn không có chức năng kết nối mạng không dây. Các thành viên trong gia đình đã đưa ra các ý kiến sau:

    • a)
      (Đáp án: Đúng)

      Việc truy cập Internet bằng điện thoại thông minh mà không dùng dữ liệu mạng di động chứng tỏ Modem của gia đình đã được tích hợp chức năng phát Wi-Fi.

    • b)
      (Đáp án: Đúng)

      Để tránh tình trạng tín hiệu Internet không ổn định trong một số phòng, có thể dùng thêm Access Point để kết nối với Modem và đặt Access Point này ở vị trí gần các phòng đó.

    • c)
      (Đáp án: Đúng)

      Nếu gia đình muốn sử dụng Internet bằng máy tính để bàn thì cách đơn giản nhất là dùng cáp mạng để kết nối giữa máy tính đó với Modem.

    • d)
      (Đáp án: Sai)

      Để tất cả các máy tính để bàn truy cập được Internet, gia đình cần kết nối các máy tính đó với nhau thông qua một Switch nhưng không kết nối Switch với Modem.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai.

    a) Đúng. Trong nhà chỉ có Modem do nhà mạng lắp đặt. Điện thoại vào được Internet mà không dùng dữ liệu di động tức là đang kết nối Wi-Fi, nên Modem này có tích hợp chức năng phát Wi-Fi.

    b) Đúng. Access Point nối với Modem sẽ phát thêm sóng Wi-Fi; đặt nó gần các phòng có tín hiệu yếu giúp mở rộng vùng phủ sóng.

    c) Đúng. Máy tính để bàn không có kết nối không dây nên phải dùng kết nối có dây; nối thẳng máy tính với cổng LAN của Modem bằng cáp mạng là cách đơn giản nhất.

    d) Sai. Switch chỉ nối các máy tính với nhau thành mạng LAN. Muốn các máy truy cập được Internet thì Switch phải được kết nối với Modem.

  2. Câu 2.

    Dữ liệu về thời tiết ở nước ta từ năm 2019 đến năm 2023 có trong niên giám số liệu thống kê của Tổng cục thống kê. Nguồn dữ liệu này được thu thập từ các trạm quan trắc đặt tại nhiều địa điểm khác nhau. Trong đó, lượng mưa từng tháng và nhiệt độ trung bình hàng năm là các dữ liệu thường được quan tâm nhiều nhất. Để lưu trữ và khai thác nguồn dữ liệu này, có thể tạo cơ sở dữ liệu với các bảng sau:

    • TRAM (maTram, tenTram): lưu thông tin mã trạm quan trắc và tên trạm quan trắc; mỗi trạm có một mã duy nhất.

    • MUA (maTram, nam, thang, luongMua): lưu thông tin mã trạm quan trắc, năm, tháng và lượng mưa của tháng trong năm.

    • NHIETDO (maTram, nam, nhietDoTB): lưu thông tin mã trạm quan trắc, năm và nhiệt độ trung bình của năm.

    Sau khi tìm hiểu cơ sở dữ liệu trên, một số bạn học sinh đưa ra các nhận xét sau:

    • a)
      (Đáp án: Đúng)

      Trường maTram là khóa chính của bảng TRAM.

    • b)
      (Đáp án: Sai)

      Nhóm hai trường maTram và nam là khóa chính của bảng MUA.

    • c)
      (Đáp án: Đúng)

      Chỉ cần liên kết hai bảng TRAM và MUA theo khóa maTram là có thể kết xuất được thông tin gồm: tên trạm quan trắc, năm, tháng và lượng mưa của tháng trong năm.

    • d)
      (Đáp án: Sai)

      Để đưa ra được thông tin gồm tên trạm quan trắc, năm và nhiệt độ trung bình của năm 2020, cần thực hiện câu truy vấn với các thành phần sau:

      • Các bảng và trường được chọn: TRAM.tenTram, NHIETDO.nam, NHIETDO.nhietDoTB.

      • Các bảng được liên kết qua khóa: TRAM liên kết MUA qua khóa maTram.

      • Điều kiện kết xuất dữ liệu: NHIETDO.nam = 2020.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Sai.

    a) Đúng. Mỗi trạm có một mã duy nhất nên maTram xác định duy nhất một bản ghi của bảng TRAM.

    b) Sai. Mỗi trạm trong một năm có lượng mưa của 12 tháng, nên cặp (maTram, nam) lặp lại ở nhiều bản ghi. Khóa chính của MUA phải gồm ba trường maTram, nam và thang.

    c) Đúng. Tên trạm nằm ở bảng TRAM; năm, tháng và lượng mưa nằm ở bảng MUA. Liên kết TRAM với MUA qua maTram là đủ để kết xuất các thông tin này.

    d) Sai. Nhiệt độ trung bình và năm lấy từ bảng NHIETDO, nên phải liên kết TRAM với NHIETDO qua khóa maTram, không phải liên kết TRAM với MUA.

  3. B. Phần riêng Thí sinh chỉ được phép chọn một trong hai phần: Khoa học máy tính (Câu 3 và Câu 4) hoặc Tin học ứng dụng (Câu 5 và Câu 6). Thí sinh không được tính điểm nếu làm cả hai phần. B1. Khoa học máy tính

    Câu 3.(Khoa học máy tính)

    Một quỹ đầu tư (sau đây gọi tắt là Quỹ) muốn xây dựng mô hình học máy để tự động hóa việc ra quyết định mua hoặc bán cổ phiếu. Quỹ tiến hành tổng hợp các tin tức trên báo chí và bài đăng trên mạng xã hội liên quan đến các công ty có niêm yết cổ phiếu. Sau đó, mỗi mẫu dữ liệu (tin tức, bài đăng) sẽ được gán nhãn là "tích cực" hoặc "tiêu cực". Dữ liệu sau gán nhãn được tổng hợp để huấn luyện mô hình. Cuối cùng, kết quả dự đoán của mô hình sẽ được sử dụng để hỗ trợ Quỹ nhanh chóng ra quyết định mua hoặc bán cổ phiếu.

    Sau khi tìm hiểu về mô hình trên, một số nhân sự của Quỹ đưa ra các nhận định sau:

    • a)
      (Đáp án: Đúng)

      Mô hình học máy trong tình huống này thể hiện khả năng hiểu ngôn ngữ của Trí tuệ nhân tạo.

    • b)
      (Đáp án: Sai)

      Phải sử dụng phương pháp Học không giám sát để huấn luyện mô hình học máy nói trên.

    • c)
      (Đáp án: Sai)

      Cần phải sử dụng toàn bộ các tin tức và bài đăng đã thu thập để làm tập dữ liệu huấn luyện cho mô hình.

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Sau khi triển khai, mô hình có thể được đánh giá chất lượng bằng lợi nhuận giao dịch thực tế của Quỹ.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Đúng.

    a) Đúng. Mô hình đọc tin tức, bài đăng (văn bản) và phân loại chúng là "tích cực" hay "tiêu cực", tức là thể hiện khả năng hiểu ngôn ngữ tự nhiên của AI.

    b) Sai. Mỗi mẫu dữ liệu đã được gán nhãn trước khi huấn luyện, nên đây là Học có giám sát.

    c) Sai. Dữ liệu cần được chia thành tập huấn luyện và tập kiểm tra để đánh giá mô hình trên dữ liệu chưa gặp; không dùng toàn bộ dữ liệu để huấn luyện.

    d) Đúng. Mục tiêu của mô hình là hỗ trợ quyết định mua, bán cổ phiếu, nên sau khi triển khai có thể đánh giá chất lượng của nó qua lợi nhuận giao dịch thực tế mà Quỹ thu được.

  4. Câu 4.(Khoa học máy tính)

    Cho hàm sau đây được viết bằng ngôn ngữ lập trình Python và C++:

    Hàm viết bằng ngôn ngữ Python (số ở đầu là Dòng):

     1  def F(A, n):
     2      for i in range(1, n):
     3          x = A[i]
     4          j = i - 1
     5          while j >= 0 and A[j] > x:
     6              A[j + 1] = A[j]
     7              j = j - 1
     8          A[j + 1] = x
     9      return (A[0] + A[n // 2]) / 2

    Hàm viết bằng ngôn ngữ C++ (số ở đầu là Dòng):

     1  float F(int A[], int n) {
     2      for (int i = 1; i < n; i++) {
     3          int x = A[i];
     4          int j = i - 1;
     5          while (j >= 0 && A[j] > x) {
     6              A[j + 1] = A[j];
     7              j = j - 1;
     8          }
     9          A[j + 1] = x;
    10      }
    11      return (A[0] + A[n / 2]) / 2.0;
    12  }

    Sau khi chọn một trong hai ngôn ngữ Python hoặc C++ để tìm hiểu hàm trên, một số bạn học sinh đã nêu các ý kiến sau:

    • a)
      (Đáp án: Sai)

      Mảng A biểu diễn cấu trúc dữ liệu hàng đợi (Queue).

    • b)
      (Đáp án: Đúng)

      Nếu dữ liệu đầu vào là mảng A gồm n phần tử đã được sắp xếp theo chiều không giảm thì các câu lệnh tại Dòng 6 và Dòng 7 không được thực hiện lần nào.

    • c)
      (Đáp án: Sai)

      Nếu dữ liệu đầu vào là n = 6 và mảng A là (9, 7, 5, 2, 4, 6) thì sau khi câu lệnh for tại Dòng 2 thực hiện lần lặp thứ 2, giá trị của mảng A là (2, 5, 7, 9, 4, 6).

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Nếu dữ liệu đầu vào là n = 7 và mảng A là (8, 6, 4, 2, 3, 5, 7) thì hàm trả về giá trị 3.5.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.

    Hàm F sắp xếp mảng A theo thứ tự không giảm bằng thuật toán sắp xếp chèn, rồi trả về trung bình cộng của A[0] và A[n // 2].

    a) Sai. Mảng A được truy cập trực tiếp theo chỉ số ở mọi vị trí, không theo nguyên tắc vào trước ra trước của hàng đợi.

    b) Đúng. Nếu A đã sắp xếp không giảm thì ở mọi lần lặp, điều kiện A[j] > x sai ngay từ đầu, vòng while không chạy, nên các câu lệnh tại Dòng 6 và Dòng 7 không được thực hiện lần nào.

    c) Sai. A = (9, 7, 5, 2, 4, 6). Lần lặp 1 (i=1, x=7i = 1,\ x = 7): chèn 7 trước 9 → (7, 9, 5, 2, 4, 6). Lần lặp 2 (i=2, x=5i = 2,\ x = 5): chèn 5 lên đầu → (5, 7, 9, 2, 4, 6), không phải (2, 5, 7, 9, 4, 6).

    d) Đúng. Sau khi sắp xếp, A = (2, 3, 4, 5, 6, 7, 8). Với n = 7 thì n // 2 = 3, nên A[0] = 2 và A[3] = 5; hàm trả về (2+5)/2=3,5(2 + 5) / 2 = 3{,}5, tức 3.5.

  5. B2. Tin học ứng dụng

    Câu 5.(Tin học ứng dụng)

    Câu lạc bộ (CLB) Tin học của một trường học cần tạo một trang web để quảng bá CLB trên Internet với các thông tin về lịch sinh hoạt, hình ảnh, video hoạt động của CLB và các nội dung khác. Trang web cần có biểu mẫu để học sinh đăng ký tham gia CLB. Ngoài ra, giao diện và bố cục của trang web phải được hiển thị một cách hợp lý trên máy tính và điện thoại thông minh. Khi tìm hiểu một số phần mềm tạo trang web, một số bạn học sinh đưa ra các ý kiến sau:

    • a)
      (Đáp án: Sai)

      Phần mềm tạo trang web không hỗ trợ chức năng chèn biểu mẫu đăng ký tham gia CLB vào trang web.

    • b)
      (Đáp án: Sai)

      Nếu muốn chèn ảnh banner của CLB vào trang web bằng phần mềm tạo trang web thì tệp ảnh đó phải có định dạng PNG.

    • c)
      (Đáp án: Đúng)

      Để đạt được yêu cầu đặt ra, nên chọn phần mềm tạo trang web có tính năng tùy biến giao diện và bố cục của trang web một cách hợp lý trên các máy tính và điện thoại thông minh.

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Để hiển thị video trên trang web, có thể thực hiện theo hai bước sau: (1) Tải video lên YouTube, (2) Sao chép và nhúng đường liên kết đến video đã tải vào trang web.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Sai, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng.

    a) Sai. Các phần mềm tạo trang web (như Google Sites) đều cho phép chèn biểu mẫu, chẳng hạn nhúng một biểu mẫu Google Forms để học sinh đăng ký.

    b) Sai. Phần mềm tạo trang web nhận nhiều định dạng ảnh phổ biến như JPG, PNG, GIF; ảnh banner không bắt buộc phải là PNG.

    c) Đúng. Yêu cầu trang web hiển thị hợp lý trên cả máy tính và điện thoại, nên cần phần mềm có tính năng tùy biến giao diện, bố cục theo từng loại màn hình (thiết kế đáp ứng).

    d) Đúng. Tải video lên YouTube rồi sao chép, nhúng liên kết của video vào trang web là cách thông dụng để hiển thị video trên trang web.

  6. Câu 6.(Tin học ứng dụng)

    Trong niên giám số liệu thống kê của Tổng cục thống kê có dữ liệu từ năm 2019 đến năm 2023 về tổng số lao động của các doanh nghiệp đang hoạt động (có kết quả sản xuất kinh doanh tại thời điểm 31/12 hàng năm). Dữ liệu này được phân loại theo loại hình doanh nghiệp. Để lưu trữ và khai thác nguồn dữ liệu này, cần tạo một cơ sở dữ liệu với các bảng sau đây:

    • NHOM (maNhom, tenNhom): lưu thông tin mã nhóm và tên nhóm doanh nghiệp; mỗi nhóm có một mã nhóm duy nhất.

    • LOAI (maLoai, tenLoai, maNhom): lưu thông tin mã loại hình, tên loại hình và mã nhóm doanh nghiệp; mỗi loại hình thuộc về một nhóm và mỗi nhóm có thể có nhiều loại hình.

    • LAODONG (maLoai, nam, soLaoDong): lưu thông tin mã loại hình, năm, số lượng lao động của loại hình doanh nghiệp trong năm.

    Sau khi tìm hiểu các phần mềm để quản trị cơ sở dữ liệu trên, một số bạn học sinh đưa ra các ý kiến sau:

    • a)
      (Đáp án: Đúng)

      Phần mềm bảng tính có thể lưu trữ cơ sở dữ liệu đã nêu trong một trang tính duy nhất gồm các cột: maNhom, tenNhom, maLoai, tenLoai, nam, soLaoDong.

    • b)
      (Đáp án: Đúng)

      Khi tạo bảng LAODONG trong phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu, chọn maLoai và nam rồi thiết lập hai trường này làm khóa chính của bảng.

    • c)
      (Đáp án: Sai)

      Trong phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu, mối quan hệ của 3 bảng đã cho được thiết lập dựa trên việc liên kết từ bảng NHOM đến bảng LOAI và liên kết từ bảng NHOM đến bảng LAODONG.

    • d)
      (Đáp án: Sai)

      Để đưa ra thông tin gồm tên nhóm doanh nghiệp, tên loại hình doanh nghiệp, năm và số lượng lao động của loại hình doanh nghiệp năm 2022, thực hiện truy vấn sau:

      SELECT NHOM.tenNhom, LOAI.tenLoai, LAODONG.nam, LAODONG.soLaoDong
      FROM NHOM INNER JOIN LOAI ON NHOM.maNhom = LOAI.maNhom
      WHERE LAODONG.nam = 2022
    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.

    a) Đúng. Có thể gộp dữ liệu ba bảng vào một trang tính duy nhất với đủ các cột đã nêu (mỗi dòng là số lao động của một loại hình trong một năm); cách lưu này có dư thừa dữ liệu nhưng vẫn lưu trữ được.

    b) Đúng. Mỗi loại hình doanh nghiệp có một số lao động cho mỗi năm, nên cặp (maLoai, nam) xác định duy nhất một bản ghi và được chọn làm khóa chính của bảng LAODONG.

    c) Sai. Bảng LAODONG không có trường maNhom. Quan hệ đúng là NHOM liên kết LOAI qua maNhom và LOAI liên kết LAODONG qua maLoai.

    d) Sai. Truy vấn dùng các trường của bảng LAODONG nhưng mệnh đề FROM chưa liên kết bảng LAODONG (cần thêm INNER JOIN LAODONG ON LOAI.maLoai = LAODONG.maLoai), nên truy vấn không thực hiện được.

Bảng đáp án mã đề 0538

Phần I

  1. 1. C
  2. 2. C
  3. 3. B
  4. 4. B
  5. 5. C
  6. 6. A
  7. 7. A
  8. 8. A
  9. 9. A
  10. 10. A
  11. 11. C
  12. 12. D
  13. 13. B
  14. 14. A
  15. 15. C
  16. 16. D
  17. 17. B
  18. 18. B
  19. 19. B
  20. 20. A
  21. 21. B
  22. 22. C
  23. 23. A
  24. 24. B

Phần II · Đ/S theo ý a, b, c, d

  1. 1. ĐĐĐS
  2. 2. ĐSĐS

Phần II (Khoa học máy tính) · Đ/S theo ý a, b, c, d

  1. 3. ĐSSĐ
  2. 4. SĐSĐ

Phần II (Tin học ứng dụng) · Đ/S theo ý a, b, c, d

  1. 5. SSĐĐ
  2. 6. ĐĐSS