Đề chính thức Tin học 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0528

Mã đề 0528 · 28 câu · 50 phút

Đề chính thức Bộ GD&ĐT

Đáp án đối chiếu với file đáp án của Bộ GD&ĐT

Trộn từ đề gốc mã đề 0502: cùng câu hỏi, chỉ khác thứ tự câu và phương án.Mã đề khác:0506051005140518052205320536054005440548

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

  1. Câu 1.

    Trong các phần tử HTML sau, phần tử nào chứa các phần tử còn lại?

    • A.

      body

    • B.

      style

    • C.
      (Đáp án đúng)

      html

    • D.

      head

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Phần tử html là phần tử gốc của trang, chứa head và body; style nằm trong head.

    Chọn C.

  2. Câu 2.

    Trí tuệ nhân tạo chưa thực hiện được công việc nào sau đây?

    • A.

      Gợi ý sản phẩm cho người mua hàng trực tuyến.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Chẩn đoán bệnh với độ chính xác tuyệt đối.

    • C.

      Nhận dạng được chữ viết tay tiếng Việt.

    • D.

      Giao tiếp với con người bằng ngôn ngữ tự nhiên.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Giao tiếp bằng ngôn ngữ tự nhiên (trợ lý ảo, chatbot), gợi ý sản phẩm và nhận dạng chữ viết tay đều là những việc Trí tuệ nhân tạo đã làm được. Trí tuệ nhân tạo hỗ trợ chẩn đoán bệnh nhưng kết quả vẫn có thể sai, không đạt độ chính xác tuyệt đối, nên bác sĩ vẫn phải kiểm tra và quyết định.

    Chọn B.

  3. Câu 3.

    Một bạn học sinh đăng bài lên mạng xã hội kèm theo hình ảnh mình đang trồng cây tại vườn nhà với thông điệp “Hãy bảo vệ môi trường”. Hành động nào sau đây của một số bạn trong lớp thể hiện ứng xử có văn hóa?

    • A.

      Nhận xét rằng việc trồng một vài cây không có tác dụng gì đến môi trường.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Chia sẻ bài đăng của bạn đó lên trang cá nhân để lan tỏa thông điệp đến bạn bè.

    • C.

      Bình luận rằng việc làm của bạn đó chỉ nhằm mục đích phô trương bản thân.

    • D.

      Đăng ảnh cây của những người khác trồng để so bì với cây của bạn đó.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Chia sẻ bài đăng để lan tỏa thông điệp tích cực là cách ủng hộ việc làm tốt của bạn. So bì, chê bai hay suy diễn động cơ của người khác là ứng xử thiếu văn hóa trên mạng xã hội.

    Chọn B.

  4. Câu 4.

    Trong bộ giao thức TCP/IP, giao thức TCP có vai trò nào sau đây?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      Đảm bảo truyền dữ liệu tin cậy và đúng thứ tự.

    • B.

      Cấp phát địa chỉ IP cho các thiết bị trong mạng.

    • C.

      Loại bỏ các kết nối có nguy cơ chứa mã độc.

    • D.

      Đảm bảo gửi thư điện tử đến đúng địa chỉ nhận.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    TCP chia dữ liệu thành các gói, đánh số thứ tự, kiểm tra và yêu cầu gửi lại gói bị lỗi hoặc thất lạc, nên dữ liệu đến nơi tin cậy và đúng thứ tự. Lọc kết nối chứa mã độc là việc của tường lửa, cấp phát địa chỉ IP là việc của DHCP, gửi thư điện tử dùng giao thức SMTP.

    Chọn A.

  5. Câu 5.

    Trí tuệ nhân tạo có thể gây ra khó khăn đối với công việc nào sau đây của giáo viên?

    • A.

      Mở rộng và đào sâu kiến thức trong quá trình nâng cao chuyên môn.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Đánh giá mức độ đóng góp của học sinh thông qua sản phẩm học tập.

    • C.

      Tìm hướng tiếp cận hiệu quả và thú vị cho việc tổ chức dạy học trên lớp.

    • D.

      Chuẩn bị hình ảnh và video minh họa cho các bài giảng trên lớp.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Học sinh có thể dùng Trí tuệ nhân tạo để tạo ra bài làm, sản phẩm học tập, nên giáo viên khó biết phần nào do chính học sinh làm, tức khó đánh giá mức độ đóng góp của học sinh. Ba việc còn lại là những việc Trí tuệ nhân tạo hỗ trợ giáo viên làm tốt hơn.

    Chọn B.

  6. Câu 6.

    Lựa chọn ngôn ngữ Python hoặc C++ để tìm hiểu đoạn chương trình sau:

    Đoạn chương trình viết bằng Python (số ở đầu là Dòng):

    1  n, i, S = 11, 7, 0
    2  while i < n:
    3      S = S + i
    4      i = i + 2
    5  print(S)

    Đoạn chương trình viết bằng C++ (số ở đầu là Dòng):

    1  int n = 11, i = 7, S = 0;
    2  while (i < n) {
    3      S = S + i;
    4      i = i + 2;
    5  }
    6  cout << S;

    Phương án nào sau đây chỉ ra đúng số lần lặp của câu lệnh while ở Dòng 2?

    • A.

      0.

    • B.

      3.

    • C.

      1.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      2.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Ban đầu n=11, i=7, S=0n = 11,\ i = 7,\ S = 0.

    • Lần lặp 1: i=7<11i = 7 < 11 → S=7, i=9S = 7,\ i = 9.

    • Lần lặp 2: i=9<11i = 9 < 11 → S=16, i=11S = 16,\ i = 11.

    • i=11i = 11 không nhỏ hơn 11 nên vòng lặp dừng.

    Câu lệnh while lặp 2 lần. Chọn D.

  7. Câu 7.

    Đoạn mã HTML nào sau đây được dùng để tạo một danh sách có thứ tự là chữ số La Mã bắt đầu từ II?

    • A.

      <ol type="I" start="II"> <li> Mục A </li> <li> Mục B </li> </ol>

    • B.

      <ol type="1" start="II"> <li> Mục A </li> <li> Mục B </li> </ol>

    • C.
      (Đáp án đúng)

      <ol type="I" start="2"> <li> Mục A </li> <li> Mục B </li> </ol>

    • D.

      <ol style="I" begin="2"> <li> Mục A </li> <li> Mục B </li> </ol>

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Thuộc tính type="I" đánh số bằng chữ số La Mã in hoa; thuộc tính start nhận một số nguyên, start="2" bắt đầu từ số thứ hai, tức II. Giá trị start="II" không hợp lệ, type="1" là số Ả Rập, còn style="I" và begin không phải thuộc tính đánh số của <ol>.

    Chọn C.

  8. Câu 8.

    Một người nhận được Email thông báo trúng thưởng từ một công ty với yêu cầu truy cập vào một đường liên kết (link) để làm thủ tục nhận thưởng. Trong tình huống này, cách ứng xử nào sau đây đảm bảo sự an toàn trong giao tiếp trên không gian mạng?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      Thận trọng xác minh thông tin trước khi đưa ra quyết định.

    • B.

      Chuyển tiếp Email cho bạn bè để cùng biết thông tin.

    • C.

      Truy cập ngay vào đường link và làm theo chỉ dẫn.

    • D.

      Mượn máy tính của người khác để truy cập vào đường link.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Email báo trúng thưởng kèm đường link lạ là dấu hiệu thường gặp của lừa đảo (đánh cắp thông tin, cài mã độc). Cần thận trọng xác minh thông tin trước khi quyết định. Truy cập link (trên máy mình hay máy người khác) hoặc chuyển tiếp Email đều có thể gây hại cho mình và người khác.

    Chọn A.

  9. Câu 9.

    Thẻ HTML nào sau đây được dùng để chèn tệp ảnh vào trang web?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      <img>

    • B.

      <i>

    • C.

      <p>

    • D.

      <ol>

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Thẻ <img> chèn ảnh vào trang web (đường dẫn tệp ảnh đặt trong thuộc tính src). Thẻ <i> in nghiêng chữ, <ol> tạo danh sách có thứ tự, <p> tạo đoạn văn.

    Chọn A.

  10. Câu 10.

    Người sửa chữa và bảo trì máy tính thực hiện công việc nào sau đây liên quan đến phần mềm?

    • A.

      Lắp đặt thiết bị mạng.

    • B.

      Thay thế linh kiện hỏng.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Cập nhật hệ điều hành.

    • D.

      Tư vấn nâng cấp phần cứng.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Hệ điều hành là phần mềm, nên cập nhật hệ điều hành là công việc liên quan đến phần mềm. Thay linh kiện, lắp thiết bị mạng và tư vấn nâng cấp phần cứng đều là công việc với phần cứng.

    Chọn C.

  11. Câu 11.

    Tên phông chữ của văn bản được thiết lập bởi thuộc tính CSS nào sau đây?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      font-family

    • B.

      font-weight

    • C.

      font-style

    • D.

      font-size

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    font-family đặt tên phông chữ. font-weight đặt độ đậm, font-style đặt kiểu chữ (nghiêng), font-size đặt cỡ chữ.

    Chọn A.

  12. Câu 12.

    Nếu nhận được một sản phẩm mua trên mạng không đúng như đã mô tả khi đặt hàng, cách ứng xử nào sau đây thể hiện tính nhân văn?

    • A.

      Đổ lỗi cho đơn vị vận chuyển.

    • B.

      Kêu gọi cộng đồng mạng tẩy chay.

    • C.

      Tố cáo và khởi kiện bên bán hàng.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      Phản ánh với bộ phận chăm sóc khách hàng.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Phản ánh với bộ phận chăm sóc khách hàng là cách bình tĩnh, tôn trọng người bán và cho họ cơ hội giải quyết (đổi, trả hàng). Đổ lỗi, tố cáo, khởi kiện ngay hay kêu gọi tẩy chay là phản ứng gay gắt, chưa tìm hiểu nguyên nhân, không thể hiện tính nhân văn.

    Chọn D.

  13. Câu 13.

    Khả năng hiểu ngôn ngữ của Trí tuệ nhân tạo được thể hiện trong hệ thống nào sau đây?

    • A.

      Dự báo cháy rừng qua ảnh vệ tinh.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Tóm tắt nội dung văn bản.

    • C.

      Dự báo thời tiết dựa trên ảnh vệ tinh.

    • D.

      Nhận dạng khuôn mặt.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Tóm tắt văn bản đòi hỏi hiểu ngôn ngữ tự nhiên. Dự báo thời tiết, dự báo cháy rừng qua ảnh vệ tinh và nhận dạng khuôn mặt là xử lí hình ảnh và dữ liệu, không dùng khả năng hiểu ngôn ngữ.

    Chọn B.

  14. Câu 14.

    Đoạn mã CSS nào sau đây quy định tiêu đề cấp một và nội dung văn bản được hiển thị theo khối?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      h1, p {display: block;}

    • B.

      h1, p {display: inline;}

    • C.

      h1, p {display: flex;}

    • D.

      h1, p {display: none;}

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Bộ chọn h1, p áp dụng cho tiêu đề cấp một và đoạn văn bản. Giá trị display: block hiển thị phần tử theo khối; inline hiển thị trên cùng dòng, none ẩn phần tử, flex biến phần tử thành hộp bố cục linh hoạt.

    Chọn A.

  15. Câu 15.

    Nghề nào sau đây thuộc nhóm nghề quản trị trong ngành Công nghệ thông tin?

    • A.

      Sửa chữa, bảo trì máy tính.

    • B.

      Thiết kế đồ họa.

    • C.

      Kiểm thử phần mềm.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      Bảo mật hệ thống thông tin.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Nhóm nghề quản trị trong ngành Công nghệ thông tin gồm quản trị cơ sở dữ liệu, quản trị mạng và bảo mật hệ thống thông tin. Sửa chữa, bảo trì máy tính là nghề dịch vụ; thiết kế đồ họa và kiểm thử phần mềm thuộc nhóm thiết kế và phát triển.

    Chọn D.

  16. Câu 16.

    Cho đoạn mã HTML sau:

    <table border="1" width="50%" height="30%">
      <tr> <th> </th> <th> </th> </tr>
      <tr> <td> </td> <td> </td> </tr>
      <tr> <td> </td> <td> </td> </tr>
    </table>

    Phương án nào sau đây nêu đúng số lượng hàng và cột của một bảng được tạo bởi đoạn mã trên?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      3 hàng, 2 cột.

    • B.

      2 hàng, 3 cột.

    • C.

      3 hàng, 1 cột.

    • D.

      3 hàng, 3 cột.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Mỗi thẻ <tr> tạo một hàng: có 3 hàng. Mỗi hàng có 2 ô (<th> hoặc <td>): có 2 cột.

    Chọn A.

  17. Câu 17.

    Lựa chọn ngôn ngữ Python hoặc C++ để tìm hiểu đoạn chương trình sau:

    Đoạn chương trình viết bằng Python (số ở đầu là Dòng):

    1  s = "DOI_MOI_SANG_TAO"
    2  x = 6
    3  for i in range(5, 8):
    4      if i % 2 == 0: x = x * 3
    5      else: x = x // 2
    6  print(s[x])

    Đoạn chương trình viết bằng C++ (số ở đầu là Dòng):

    1  char s[] = "DOI_MOI_SANG_TAO";
    2  int x = 6;
    3  for (int i = 5; i < 8; i++) {
    4      if (i % 2 == 0) x = x * 3;
    5      else x = x / 2;
    6  }
    7  cout << s[x];

    Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên, kí tự nào sau đây được hiển thị trên màn hình?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      M

    • B.

      T

    • C.

      N

    • D.

      S

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Ban đầu x=6x = 6; i nhận lần lượt 5, 6, 7.

    • i=5i = 5 lẻ: x=6//2=3x = 6 // 2 = 3.

    • i=6i = 6 chẵn: x=3⋅3=9x = 3 \cdot 3 = 9.

    • i=7i = 7 lẻ: x=9//2=4x = 9 // 2 = 4.

    Xâu đánh chỉ số từ 0: D(0), O(1), I(2), _(3), M(4). Kí tự s[4] là M. Chọn A.

  18. Câu 18.

    Switch có chức năng chính nào sau đây?

    • A.

      Định tuyến cho gói dữ liệu khi truyền đi giữa các mạng.

    • B.

      Chuyển từ tín hiệu số sang tín hiệu tương tự và ngược lại.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Thiết lập các kết nối để truyền dữ liệu trong mạng LAN.

    • D.

      Thiết lập kết nối không dây giữa các thiết bị trong mạng.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Switch nối các thiết bị trong mạng LAN và chuyển dữ liệu đến đúng cổng của thiết bị nhận. Kết nối không dây là chức năng của Access Point, định tuyến giữa các mạng là của Router, chuyển đổi tín hiệu số và tương tự là của Modem.

    Chọn C.

  19. Câu 19.

    Trí tuệ nhân tạo hẹp không có khả năng nào sau đây?

    • A.

      Giải quyết được một số vấn đề cụ thể nhờ học từ dữ liệu huấn luyện.

    • B.

      Đưa ra được các gợi ý hỗ trợ con người giải quyết vấn đề.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Học và giải quyết được tất cả các vấn đề trong tự nhiên và xã hội.

    • D.

      Thực hiện được những nhiệm vụ nhất định trong một số lĩnh vực.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Trí tuệ nhân tạo hẹp chỉ được thiết kế và huấn luyện cho một số nhiệm vụ cụ thể. Khả năng học và giải quyết mọi vấn đề như con người là mục tiêu của Trí tuệ nhân tạo tổng quát, Trí tuệ nhân tạo hẹp không có.

    Chọn C.

  20. Câu 20.

    Thiết bị nào sau đây là điểm truy cập không dây trong mạng LAN?

    • A.

      Router.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Access Point.

    • C.

      Switch.

    • D.

      Hub.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Access Point (điểm truy cập không dây) phát sóng Wi-Fi để các thiết bị kết nối không dây vào mạng LAN. Switch và Hub nối các thiết bị bằng dây cáp, Router định tuyến dữ liệu giữa các mạng.

    Chọn B.

  21. Câu 21.

    Trong một mạng LAN có máy tính X được kết nối trực tiếp với máy in qua dây cáp. Để tất cả các máy tính trong mạng sử dụng được máy in này, công việc nào sau đây không nhất thiết phải thực hiện?

    • A.

      Cài đặt máy in (đã được máy tính X chia sẻ) cho các máy tính còn lại.

    • B.

      Cài đặt trình điều khiển máy in cho máy tính X.

    • C.

      Chia sẻ quyền truy cập máy in qua mạng trên máy tính X.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      Chia sẻ thư mục chứa trình điều khiển máy in trên máy tính X.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Máy tính X phải cài trình điều khiển để dùng được máy in, rồi chia sẻ máy in qua mạng; các máy còn lại cài đặt (thêm) máy in đã chia sẻ đó. Việc chia sẻ thư mục chứa trình điều khiển là không cần thiết, vì khi cài máy in dùng chung, trình điều khiển được lấy qua chính máy in đã chia sẻ hoặc cài riêng trên từng máy.

    Chọn D.

  22. Câu 22.

    Khi thực hiện đoạn mã HTML sau, dòng chữ “Chúc các em thi tốt!” sẽ được hiển thị trên trình duyệt theo định dạng nào dưới đây?

    <html><head><style> #mau{color: red; font-weight: bold;}
                        .mau{color: green; font-style: italic;}
    </style></head><body><p class="mau">Chúc các em thi tốt!</p></body></html>
    • A.
      (Đáp án đúng)

      Màu xanh lá cây, in nghiêng.

    • B.

      Màu đỏ, in đậm.

    • C.

      Màu đỏ, in nghiêng.

    • D.

      Màu xanh lá cây, in đậm.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Thẻ p chỉ có class="mau", không có id="mau", nên chỉ quy tắc của bộ chọn lớp .mau được áp dụng: màu xanh lá cây, in nghiêng. Quy tắc của bộ chọn #mau (đỏ, in đậm) không áp dụng cho thẻ này.

    Chọn A.

  23. Câu 23.

    Đoạn mã CSS nào sau đây thiết lập đường viền có độ dày 5 pixel và kiểu nét liền đậm bao quanh các đối tượng nội dung khi hiển thị trên trình duyệt?

    • A.

      p.border {border-width: 5px; border-style: dashed;}

    • B.

      p {border-width: 5px; border-style: double;}

    • C.

      p.border {border-width: 5px; border-style: groove;}

    • D.
      (Đáp án đúng)

      p {border-width: 5px; border-style: solid;}

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Độ dày đường viền là border-width: 5px, kiểu nét liền là border-style: solid. Giá trị dashed là nét đứt, double là nét đôi, groove là nét rãnh.

    Chọn D.

  24. Câu 24.

    Công việc nào sau đây không phải là trách nhiệm chính của người làm nghề sửa chữa và bảo trì máy tính?

    • A.

      Tư vấn việc nâng cấp phần cứng và phần mềm.

    • B.

      Hướng dẫn sử dụng phần cứng và phần mềm.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Xây dựng các phần mềm nghiệp vụ.

    • D.

      Duy trì sự ổn định của hệ thống máy tính.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Người sửa chữa và bảo trì máy tính giữ cho hệ thống chạy ổn định, hướng dẫn sử dụng và tư vấn nâng cấp phần cứng, phần mềm. Xây dựng phần mềm nghiệp vụ là việc của người phát triển phần mềm.

    Chọn C.

PHẦN II. Thí sinh trả lời 4 câu hỏi. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

  1. A. Phần chung dành cho tất cả các thí sinh

    Câu 1.

    Tòa nhà của một công ty có một số phòng làm việc. Mỗi phòng có không quá 10 máy tính, được kết nối với nhau thông qua Switch tạo thành một mạng LAN. Công ty cần kết nối các mạng LAN này với nhau để tạo thành một mạng cục bộ duy nhất. Sau khi thảo luận, một số nhân viên của công ty đưa ra các nhận định sau:

    • a)
      (Đáp án: Sai)

      Mạng cục bộ của công ty là mạng WAN.

    • b)
      (Đáp án: Đúng)

      Có thể sử dụng Switch loại 16 cổng để kết nối các máy tính trong mỗi phòng làm việc.

    • c)
      (Đáp án: Sai)

      Để máy tính trong các phòng làm việc truy cập được Internet thì chỉ cần lắp đặt thêm một Modem mà không cần phải đăng ký với nhà cung cấp dịch vụ Internet.

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Để các nhân viên có thể sử dụng điện thoại thông minh kết nối được vào mạng cục bộ của công ty qua Wi-Fi, có thể lắp đặt cho mỗi phòng một Access Point và kết nối thiết bị này với Switch ở phòng đó.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.

    a) Sai. Các phòng trong cùng một tòa nhà nối lại thành mạng cục bộ, đó là mạng LAN, không phải mạng diện rộng WAN.

    b) Đúng. Mỗi phòng có không quá 10 máy tính, Switch 16 cổng đủ cổng để nối các máy và còn cổng để nối ra ngoài.

    c) Sai. Muốn truy cập Internet phải đăng ký dịch vụ với nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP); chỉ lắp Modem thì không đủ.

    d) Đúng. Access Point nối với Switch của phòng mở rộng mạng LAN bằng sóng Wi-Fi, điện thoại thông minh kết nối vào được mạng cục bộ của công ty.

  2. Câu 2.

    Dữ liệu về dân số nước ta từ năm 2019 đến năm 2023 có trong niên giám số liệu thống kê của Tổng cục thống kê. Việc quản lí dữ liệu này có ý nghĩa quan trọng trong hoạch định một số chính sách quốc gia. Để lưu trữ và khai thác dữ liệu về dân số hàng năm theo từng khu vực, có thể tạo cơ sở dữ liệu với các bảng sau:

    • KHUVUC (maKV, tenKV): lưu thông tin mã khu vực và tên khu vực; mỗi khu vực có một mã khu vực duy nhất.

    • TINH (maTinh, maKV, tenTinh): lưu thông tin mã tỉnh, mã khu vực và tên tỉnh; mỗi tỉnh chỉ thuộc về một khu vực và mỗi khu vực có thể có nhiều tỉnh.

    • DANSO (maTinh, nam, danSoTB) lưu thông tin: mã tỉnh, năm và dân số trung bình của năm.

    Sau khi tìm hiểu cơ sở dữ liệu trên, một số học sinh đưa ra các ý kiến sau:

    • a)
      (Đáp án: Sai)

      Trường maKV là khóa ngoài của bảng KHUVUC.

    • b)
      (Đáp án: Đúng)

      Nhóm hai trường maTinh và nam là khóa chính của bảng DANSO.

    • c)
      (Đáp án: Sai)

      Chỉ cần liên kết hai bảng TINH và DANSO theo khóa maTinh là có thể kết xuất được thông tin đầy đủ gồm: tên tỉnh, tên khu vực, năm và dân số trung bình của năm.

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Để đưa ra được thông tin gồm tên tỉnh, năm và dân số trung bình của năm 2020, có thể thực hiện câu truy vấn với các thành phần sau:

      • Các bảng và trường được chọn: TINH.tenTinh, DANSO.nam, DANSO.danSoTB.

      • Các bảng được liên kết qua khóa: TINH liên kết DANSO qua khóa maTinh.

      • Điều kiện kết xuất dữ liệu: DANSO.nam = 2020.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.

    a) Sai. Trong bảng KHUVUC, maKV xác định duy nhất mỗi khu vực nên là khóa chính. maKV là khóa ngoài của bảng TINH (tham chiếu tới KHUVUC).

    b) Đúng. Một tỉnh có dân số của nhiều năm, một năm có dân số của nhiều tỉnh; cặp (maTinh, nam) mới xác định duy nhất một dòng của bảng DANSO.

    c) Sai. Tên khu vực (tenKV) nằm ở bảng KHUVUC, nên phải liên kết thêm bảng TINH với KHUVUC qua khóa maKV.

    d) Đúng. Tên tỉnh ở bảng TINH, năm và dân số ở bảng DANSO; liên kết hai bảng qua maTinh và lọc DANSO.nam = 2020 là đủ.

  3. B. Phần riêng Thí sinh chỉ được phép chọn một trong hai phần: Khoa học máy tính (Câu 3 và Câu 4) hoặc Tin học ứng dụng (Câu 5 và Câu 6). Thí sinh không được tính điểm nếu làm cả hai phần. B1. Khoa học máy tính

    Câu 3.(Khoa học máy tính)

    Hội chứng FOMO (Fear of Missing Out, sau đây gọi tắt là Hội chứng) là cảm giác lo âu, tiếc nuối khi nghĩ mình đang bỏ qua một điều gì đó thú vị, hấp dẫn, chẳng hạn như bỏ lỡ cơ hội mua một món đồ giảm giá nào đó. Nắm bắt được thực tế số lượng người mắc Hội chứng ngày càng nhiều, một công ty đã lên kế hoạch xây dựng hệ thống trí tuệ nhân tạo để dự đoán khả năng mắc Hội chứng. Công ty đã tạo bảng câu hỏi và thu thập dữ liệu khảo sát từ hơn 10 000 người để làm dữ liệu huấn luyện mô hình. Kết quả cho thấy tỉ lệ người mắc Hội chứng là 35% và người chưa mắc là 65%. Trong khi thảo luận, một số nhân viên của công ty đưa ra các nhận định sau:

    • a)
      (Đáp án: Đúng)

      Thông tin mắc và chưa mắc Hội chứng của mỗi người có thể được sử dụng làm nhãn của dữ liệu huấn luyện mô hình.

    • b)
      (Đáp án: Sai)

      Không cần sử dụng các phương pháp tiền xử lý để làm sạch tập dữ liệu đã thu thập nói trên trước khi đưa vào huấn luyện mô hình.

    • c)
      (Đáp án: Đúng)

      Mô hình học máy phù hợp nhất được sử dụng để xây dựng hệ thống dự đoán trong tình huống này là mô hình Học có giám sát.

    • d)
      (Đáp án: Sai)

      Khi xuất hiện biểu hiện lo âu, tiếc nuối, người ta chỉ cần sử dụng hệ thống dự đoán của công ty nói trên để biết được chính xác mình có mắc Hội chứng hay không.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Sai.

    a) Đúng. Thông tin mắc hay chưa mắc Hội chứng là kết quả cần dự đoán, dùng làm nhãn cho dữ liệu huấn luyện.

    b) Sai. Dữ liệu khảo sát thường có câu trả lời thiếu, sai, trùng lặp; cần tiền xử lý, làm sạch trước khi huấn luyện mô hình.

    c) Đúng. Dữ liệu đã có nhãn và bài toán là phân loại (mắc hay chưa mắc), nên dùng mô hình Học có giám sát.

    d) Sai. Hệ thống chỉ dự đoán khả năng mắc và có thể sai; muốn biết chính xác cần chuyên gia (bác sĩ, nhà tâm lí) đánh giá.

  4. Câu 4.(Khoa học máy tính)

    Cho hàm sau đây được viết bằng ngôn ngữ lập trình Python và C++:

    Hàm viết bằng ngôn ngữ Python (số ở đầu là Dòng):

     1  def F(A, n):
     2      for i in range(1, n):
     3          x = A[i]
     4          j = i - 1
     5          while j >= 0 and A[j] > x:
     6              A[j + 1] = A[j]
     7              j = j - 1
     8          A[j + 1] = x
     9      return (A[n // 2] + A[n - 1]) / 2

    Hàm viết bằng ngôn ngữ C++ (số ở đầu là Dòng):

     1  float F(int A[], int n) {
     2      for (int i = 1; i < n; i++) {
     3          int x = A[i];
     4          int j = i - 1;
     5          while (j >= 0 && A[j] > x) {
     6              A[j + 1] = A[j];
     7              j = j - 1;
     8          }
     9          A[j + 1] = x;
    10      }
    11      return (A[n / 2] + A[n - 1]) / 2.0;
    12  }

    Sau khi chọn một trong hai ngôn ngữ Python hoặc C++ để tìm hiểu hàm trên, một số bạn học sinh đã nêu các ý kiến sau:

    • a)
      (Đáp án: Sai)

      Mảng A biểu diễn cấu trúc dữ liệu ngăn xếp (Stack).

    • b)
      (Đáp án: Sai)

      Nếu dữ liệu đầu vào là mảng A gồm n phần tử đã được sắp xếp theo chiều không giảm thì các câu lệnh tại Dòng 6 và Dòng 7 được thực hiện n lần.

    • c)
      (Đáp án: Đúng)

      Nếu dữ liệu đầu vào là n = 6 và mảng A là (6, 4, 2, 1, 3, 5) thì sau khi câu lệnh for tại Dòng 2 thực hiện lần lặp thứ 2, giá trị của mảng A là (2, 4, 6, 1, 3, 5).

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Nếu dữ liệu đầu vào là n = 7 và mảng A là (8, 6, 4, 2, 3, 5, 7) thì hàm trả về giá trị 6.5.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Sai, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng.

    Hàm F sắp xếp mảng A theo thứ tự không giảm bằng thuật toán sắp xếp chèn, rồi trả về trung bình cộng của A[n // 2] và A[n - 1].

    a) Sai. Mảng A được truy cập trực tiếp theo chỉ số ở mọi vị trí, không theo nguyên tắc vào sau ra trước của ngăn xếp.

    b) Sai. Nếu A đã sắp xếp không giảm thì ở mọi lần lặp điều kiện A[j] > x sai ngay từ đầu, vòng while không chạy; các câu lệnh tại Dòng 6 và Dòng 7 được thực hiện 0 lần, không phải n lần.

    c) Đúng. A = (6, 4, 2, 1, 3, 5). Lần lặp 1 (i=1, x=4i = 1,\ x = 4): chèn 4 trước 6 → (4, 6, 2, 1, 3, 5). Lần lặp 2 (i=2, x=2i = 2,\ x = 2): chèn 2 lên đầu → (2, 4, 6, 1, 3, 5).

    d) Đúng. Sau khi sắp xếp, A = (2, 3, 4, 5, 6, 7, 8). Với n = 7 thì n // 2 = 3, nên A[3] = 5 và A[6] = 8; hàm trả về (5+8)/2=6,5(5 + 8) / 2 = 6{,}5, tức 6.5.

  5. B2. Tin học ứng dụng

    Câu 5.(Tin học ứng dụng)

    Một trường phổ thông muốn sử dụng một phần mềm để xây dựng một website đưa thông tin về hoạt động của các câu lạc bộ (CLB) trong nhà trường. Website có cấu trúc như sau: Phần đầu trang chứa hình ảnh logo của trường; thanh banner chứa hình ảnh về hoạt động của các CLB; thanh điều hướng gồm ba mục chính Giới thiệu, Hoạt động và Các sự kiện. Ứng với mỗi mục chính sẽ có các mục con có nhãn là tên các CLB và chứa liên kết đến trang web của CLB tương ứng. Trong khi thảo luận về việc sử dụng phần mềm để xây dựng website này, một số bạn học sinh đưa ra ý kiến như sau:

    • a)
      (Đáp án: Đúng)

      Phần mềm tạo trang web có sẵn mẫu bố cục trang web để thiết kế các phần cho website của trường.

    • b)
      (Đáp án: Đúng)

      Phần mềm tạo trang web cho phép thay thế ảnh có sẵn của mẫu bằng ảnh về hoạt động của các CLB.

    • c)
      (Đáp án: Sai)

      Các mục con có nhãn là tên các CLB bắt buộc phải hiển thị trên thanh điều hướng của trang chủ.

    • d)
      (Đáp án: Sai)

      Để có thể xem được video về hoạt động của các CLB trên website, phải đồng thời thực hiện hai việc: tải video lên máy chủ chứa trang web và nhúng liên kết tới video đó trên YouTube.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.

    a) Đúng. Phần mềm tạo trang web (ví dụ Google Sites) có sẵn các mẫu bố cục để thiết kế các phần của website.

    b) Đúng. Có thể thay ảnh có sẵn trong mẫu bằng ảnh của mình, ở đây là ảnh về hoạt động của các CLB.

    c) Sai. Các mục con có thể nằm trong menu thả xuống, chỉ hiện khi người dùng chọn mục chính; không bắt buộc phải hiển thị trên thanh điều hướng của trang chủ.

    d) Sai. Chỉ cần làm một trong hai việc: tải video lên rồi chèn vào trang, hoặc nhúng video từ YouTube; không phải làm đồng thời cả hai.

  6. Câu 6.(Tin học ứng dụng)

    Trong niên giám số liệu thống kê có dữ liệu từ năm 2019 đến năm 2023 về tổng vốn đăng kí đầu tư trực tiếp nước ngoài, được cấp phép phân theo địa phương (có hiệu lực đến 31/12/2023). Cần tạo cơ sở dữ liệu với các bảng sau để lưu trữ và khai thác nguồn dữ liệu này.

    • KHUVUC (maKV, tenKV): lưu thông tin mã khu vực và tên khu vực; mỗi khu vực có một mã khu vực duy nhất.

    • DIAPHUONG (maDP, tenDP, maKV): lưu thông tin mã địa phương, tên địa phương và mã khu vực; mỗi địa phương chỉ thuộc một khu vực và mỗi khu vực có thể có một số địa phương.

    • DAUTU (maDP, nam, tongVon): lưu thông tin mã địa phương, năm và tổng vốn đăng kí đầu tư theo địa phương trong năm.

    Sau khi tìm hiểu các phần mềm để quản trị cơ sở dữ liệu trên, một số bạn học sinh đưa ra các ý kiến sau:

    • a)
      (Đáp án: Đúng)

      Phần mềm bảng tính có thể lưu trữ cơ sở dữ liệu đã nêu trong một trang tính duy nhất gồm các cột: maKV, tenKV, maDP, tenDP, nam, tongVon.

    • b)
      (Đáp án: Sai)

      Khi tạo bảng DAUTU trong phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu, chọn trường maDP rồi thiết lập trường này làm khóa chính của bảng.

    • c)
      (Đáp án: Sai)

      Trong phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu, mối quan hệ của 3 bảng đã cho được thiết lập dựa trên việc liên kết từ bảng KHUVUC đến bảng DIAPHUONG và liên kết từ bảng KHUVUC đến bảng DAUTU.

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Để đưa ra thông tin gồm tên khu vực, tên địa phương, năm và tổng vốn đăng kí đầu tư theo địa phương trong năm, có thể thực hiện truy vấn sau:

      SELECT KHUVUC.tenKV, DIAPHUONG.tenDP, DAUTU.nam, DAUTU.tongVon
      FROM KHUVUC INNER JOIN (DIAPHUONG INNER JOIN DAUTU ON DIAPHUONG.maDP = DAUTU.maDP)
      ON KHUVUC.maKV = DIAPHUONG.maKV
    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Đúng.

    a) Đúng. Có thể gộp toàn bộ dữ liệu vào một trang tính với 6 cột đã nêu, mỗi dòng là một địa phương trong một năm; khi đó tên khu vực, tên địa phương bị lặp lại nhiều lần.

    b) Sai. Mỗi địa phương có số liệu của nhiều năm nên maDP lặp lại trong bảng DAUTU, không làm khóa chính được; khóa chính phải là cặp (maDP, nam).

    c) Sai. Bảng DAUTU không có trường maKV nên không liên kết trực tiếp với KHUVUC; DAUTU liên kết với DIAPHUONG qua maDP, DIAPHUONG liên kết với KHUVUC qua maKV.

    d) Đúng. Câu truy vấn nối DIAPHUONG với DAUTU qua maDP, rồi nối với KHUVUC qua maKV, và chọn đúng bốn trường cần đưa ra.

Bảng đáp án mã đề 0528

Phần I

  1. 1. C
  2. 2. B
  3. 3. B
  4. 4. A
  5. 5. B
  6. 6. D
  7. 7. C
  8. 8. A
  9. 9. A
  10. 10. C
  11. 11. A
  12. 12. D
  13. 13. B
  14. 14. A
  15. 15. D
  16. 16. A
  17. 17. A
  18. 18. C
  19. 19. C
  20. 20. B
  21. 21. D
  22. 22. A
  23. 23. D
  24. 24. C

Phần II · Đ/S theo ý a, b, c, d

  1. 1. SĐSĐ
  2. 2. SĐSĐ

Phần II (Khoa học máy tính) · Đ/S theo ý a, b, c, d

  1. 3. ĐSĐS
  2. 4. SSĐĐ

Phần II (Tin học ứng dụng) · Đ/S theo ý a, b, c, d

  1. 5. ĐĐSS
  2. 6. ĐSSĐ