Đề chính thức Tin học 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0501

Mã đề 0501 · 28 câu · 50 phút

Đề chính thức Bộ GD&ĐT

Đáp án đối chiếu với file đáp án của Bộ GD&ĐT

PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

  1. Câu 1.

    Khả năng hiểu ngôn ngữ của Trí tuệ nhân tạo không thể hiện trong hệ thống nào sau đây?

    • A.

      Trợ lý ảo trên xe ô tô.

    • B.

      Tổng đài tự động hỏi đáp.

    • C.

      Trợ giúp soạn thảo văn bản.

    • D.

      Nhận diện khuôn mặt.

      Đáp án
    Lời giải

    Trợ lý ảo, tổng đài tự động hỏi đáp và trợ giúp soạn thảo văn bản đều phải hiểu ngôn ngữ tự nhiên (lời nói hoặc chữ viết). Nhận diện khuôn mặt là xử lí hình ảnh (thị giác máy tính), không dùng khả năng hiểu ngôn ngữ.

    Chọn D.

  2. Câu 2.

    Người quản trị mạng thực hiện công việc chính nào sau đây?

    • A.

      Xây dựng các ứng dụng trên mạng.

    • B.

      Tư vấn nâng cấp các thiết bị phần cứng.

    • C.

      Thiết lập và cấu hình hệ thống mạng.

      Đáp án
    • D.

      Nghiên cứu và phát triển các phần mềm.

    Lời giải

    Công việc chính của người quản trị mạng là thiết lập, cấu hình, giám sát và duy trì hệ thống mạng. Xây dựng ứng dụng và phát triển phần mềm là việc của lập trình viên; tư vấn nâng cấp phần cứng là việc của kĩ thuật viên.

    Chọn C.

  3. Câu 3.

    Phương án nào sau đây chỉ ra lý do chủ yếu dẫn tới nhu cầu gia tăng về số lượng chuyên gia bảo mật hệ thống thông tin?

    • A.

      Tính phức tạp ngày càng tăng của các cuộc tấn công mạng.

      Đáp án
    • B.

      Tốc độ xử lý của CPU ngày càng tăng nhanh.

    • C.

      Sự phổ biến của các ứng dụng soạn thảo văn bản.

    • D.

      Dung lượng của các thiết bị lưu trữ ngày càng tăng nhanh.

    Lời giải

    Các cuộc tấn công mạng ngày càng tinh vi, phức tạp nên cần nhiều chuyên gia bảo mật hệ thống thông tin hơn. Tốc độ CPU, ứng dụng soạn thảo văn bản hay dung lượng lưu trữ không phải lí do chính.

    Chọn A.

  4. Câu 4.

    Trong lĩnh vực y tế, Trí tuệ nhân tạo được ứng dụng phổ biến trong hệ thống nào sau đây?

    • A.

      Tự động hóa hoàn toàn việc kê đơn thuốc cho bệnh nhân.

    • B.

      In phiếu thứ tự khám bệnh cho bệnh nhân tại các phòng khám.

    • C.

      Tự động hóa hoàn toàn việc thẩm định các loại thuốc mới.

    • D.

      Hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán bệnh dựa trên hình ảnh X-quang.

      Đáp án
    Lời giải

    Ứng dụng phổ biến của Trí tuệ nhân tạo trong y tế là hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán bệnh qua ảnh X-quang. Phương án A và C nói "tự động hóa hoàn toàn", không đúng thực tế (vẫn cần bác sĩ, chuyên gia quyết định); in phiếu thứ tự khám bệnh không cần AI.

    Chọn D.

  5. Câu 5.

    Thiết bị nào sau đây có chức năng chính là thiết lập kênh kết nối giữa các thiết bị trong mạng LAN (có dây) để truyền dữ liệu?

    • A.

      Router.

    • B.

      Access Point.

    • C.

      Modem.

    • D.

      Switch.

      Đáp án
    Lời giải

    Switch kết nối các thiết bị trong mạng LAN có dây và chuyển dữ liệu đến đúng thiết bị nhận. Router nối các mạng với nhau, Access Point dùng cho mạng không dây, Modem chuyển đổi tín hiệu để kết nối với nhà cung cấp dịch vụ Internet.

    Chọn D.

  6. Câu 6.

    Một công ty có hai chi nhánh ở cách nhau khoảng 10 km. Các máy tính ở mỗi chi nhánh đã được kết nối thành một mạng LAN riêng. Thiết bị nào sau đây là phù hợp nhất để kết nối hai mạng riêng này thành một mạng chung?

    • A.

      Access Point.

    • B.

      Modem.

    • C.

      Router.

      Đáp án
    • D.

      Switch.

    Lời giải

    Để kết nối hai mạng LAN riêng ở hai nơi cách xa nhau thành một mạng chung cần thiết bị định tuyến giữa các mạng, đó là Router. Switch và Access Point chỉ kết nối thiết bị trong một mạng LAN; Modem chuyển đổi tín hiệu.

    Chọn C.

  7. Câu 7.

    Đoạn mã CSS nào sau đây thiết lập đường viền có độ dày 3 pixel, kiểu nét đứt bao quanh các đối tượng nội dung khi hiển thị trên trình duyệt?

    • A.

      p.border {border-width: 3px; border-style: double;}

    • B.

      p {border-width: 3px; border-style: double;}

    • C.

      p {border-width: 3px; border-style: dashed;}

      Đáp án
    • D.

      p.border {border-width: 3px; border-style: groove;}

    Lời giải

    Độ dày đường viền là border-width: 3px, kiểu nét đứt là border-style: dashed. Giá trị double là nét đôi, groove là nét rãnh.

    Chọn C.

  8. Câu 8.

    Lựa chọn ngôn ngữ Python hoặc C++ để tìm hiểu đoạn chương trình sau:

    Đoạn chương trình viết bằng Python (số ở đầu là Dòng):

    1  n, i, S = 9, 5, 0
    2  while i < n:
    3      S = S + i
    4      i = i + 2
    5  print(S)

    Đoạn chương trình viết bằng C++ (số ở đầu là Dòng):

    1  int n = 9, i = 5, S = 0;
    2  while (i < n) {
    3      S = S + i;
    4      i = i + 2;
    5  }
    6  cout << S;

    Phương án nào sau đây chỉ ra đúng số lần lặp của câu lệnh while ở Dòng 2?

    • A.

      3.

    • B.

      2.

      Đáp án
    • C.

      1.

    • D.

      0.

    Lời giải

    Ban đầu n=9, i=5, S=0n = 9,\ i = 5,\ S = 0.

    • Lần lặp 1: i=5<9i = 5 < 9 → S=5, i=7S = 5,\ i = 7.

    • Lần lặp 2: i=7<9i = 7 < 9 → S=12, i=9S = 12,\ i = 9.

    • i=9i = 9 không nhỏ hơn 9 nên vòng lặp dừng.

    Câu lệnh while lặp 2 lần. Chọn B.

  9. Câu 9.

    Lựa chọn ngôn ngữ Python hoặc C++ để tìm hiểu đoạn chương trình sau:

    Đoạn chương trình viết bằng Python (số ở đầu là Dòng):

    1  s = "TRI_TUE_NHAN_TAO"
    2  x = 9
    3  for i in range(8, 10):
    4      if i % 2 == 0: x = x * 2
    5      else: x = x // 3
    6  print(s[x])

    Đoạn chương trình viết bằng C++ (số ở đầu là Dòng):

    1  char s[] = "TRI_TUE_NHAN_TAO";
    2  int x = 9;
    3  for (int i = 8; i < 10; i++) {
    4      if (i % 2 == 0) x = x * 2;
    5      else x = x / 3;
    6  }
    7  cout << s[x];

    Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên, kí tự nào sau đây được hiển thị trên màn hình?

    • A.

      E

      Đáp án
    • B.

      U

    • C.

      T

    • D.

      R

    Lời giải

    Ban đầu x=9x = 9. Với i=8i = 8 (chẵn): x=9⋅2=18x = 9 \cdot 2 = 18. Với i=9i = 9 (lẻ): x = 18 // 3 = 6 (C++: 18 / 3 = 6).

    Xâu "TRI_TUE_NHAN_TAO" đánh chỉ số từ 0: T(0) R(1) I(2) _(3) T(4) U(5) E(6). Vậy s[6] là E.

    Chọn A.

  10. Câu 10.

    Trong bộ giao thức TCP/IP, giao thức IP đảm nhận vai trò nào sau đây?

    • A.

      Truyền tải an toàn dữ liệu giữa các thiết bị.

    • B.

      Định tuyến các gói dữ liệu đến đúng địa chỉ mạng.

      Đáp án
    • C.

      Cấp phát địa chỉ IP cho các thiết bị trong mạng.

    • D.

      Thiết lập bộ quy tắc gửi và nhận thư điện tử qua mạng.

    Lời giải

    Giao thức IP lo việc đánh địa chỉ và định tuyến các gói dữ liệu đến đúng địa chỉ mạng. Truyền tải tin cậy là việc của TCP, cấp phát địa chỉ IP là việc của DHCP, gửi và nhận thư điện tử dùng SMTP, POP3, IMAP.

    Chọn B.

  11. Câu 11.

    Đoạn mã HTML nào sau đây định dạng dòng chữ “TN THPT 2025” thành in đậm, riêng số 2025 còn được in nghiêng?

    • A.

      <p><em>TN THPT </em><strong>2025</strong></p>

    • B.

      <p><em>TN THPT <strong>2025</strong></em></p>

    • C.

      <p><em><strong>TN THPT 2025</strong></em></p>

    • D.

      <p><strong>TN THPT <em>2025</em></strong></p>

      Đáp án
    Lời giải

    Cả dòng chữ in đậm nên thẻ <strong> bao toàn bộ “TN THPT 2025”; riêng 2025 còn in nghiêng nên thẻ <em> bao “2025” bên trong:

    <p><strong>TN THPT <em>2025</em></strong></p>

    Chọn D.

  12. Câu 12.

    Hành vi nào sau đây không phù hợp với đạo đức trong môi trường số?

    • A.

      Phát tán tin đồn chưa được kiểm chứng về người khác.

      Đáp án
    • B.

      Trao đổi ý kiến thẳng thắn nhưng mang tính xây dựng.

    • C.

      Chia sẻ kiến thức có ích kèm theo nguồn trích dẫn.

    • D.

      Cổ vũ cho những việc làm tốt để lan tỏa đến mọi người.

    Lời giải

    Phát tán tin đồn chưa được kiểm chứng về người khác có thể gây tổn hại đến danh dự người đó, vi phạm đạo đức trong môi trường số. Các phương án còn lại đều là hành vi tốt.

    Chọn A.

  13. Câu 13.

    Thẻ HTML nào sau đây được dùng để tạo danh sách có thứ tự?

    • A.

      <li>

    • B.

      <ul>

    • C.

      <table>

    • D.

      <ol>

      Đáp án
    Lời giải

    Thẻ <ol> (ordered list) tạo danh sách có thứ tự; <ul> tạo danh sách không thứ tự; <li> là một mục trong danh sách; <table> tạo bảng.

    Chọn D.

  14. Câu 14.

    Thuộc tính CSS nào sau đây thiết lập cỡ chữ cho văn bản?

    • A.

      font-size

      Đáp án
    • B.

      text-align

    • C.

      font-family

    • D.

      text-indent

    Lời giải

    font-size đặt cỡ chữ. text-align căn lề văn bản, font-family chọn phông chữ, text-indent thụt lề dòng đầu.

    Chọn A.

  15. Câu 15.

    Khi thực hiện đoạn mã HTML sau, dòng chữ “Chúc các em thi tốt!” sẽ được hiển thị trên trình duyệt theo định dạng nào dưới đây?

    <html><head><style> .mau{color: green; font-weight: bold;}
                        #mau{color: yellow; font-style: italic;}
    </style></head><body><p id="mau">Chúc các em thi tốt!</p></body></html>
    • A.

      Màu xanh lá cây, in đậm.

    • B.

      Màu vàng, in nghiêng.

      Đáp án
    • C.

      Màu xanh lá cây, in nghiêng.

    • D.

      Màu vàng, in đậm.

    Lời giải

    Thẻ p chỉ có id="mau", không có class="mau", nên chỉ quy tắc của bộ chọn #mau được áp dụng: màu vàng, in nghiêng. Quy tắc của bộ chọn lớp .mau (xanh lá, in đậm) không áp dụng cho thẻ này.

    Chọn B.

  16. Câu 16.

    Tiêu đề của trang web được khai báo trong phần tử HTML nào sau đây?

    • A.

      html

    • B.

      p

    • C.

      title

      Đáp án
    • D.

      body

    Lời giải

    Tiêu đề của trang web (hiện trên thanh tiêu đề hoặc tab của trình duyệt) được khai báo trong phần tử title, đặt trong phần head.

    Chọn C.

  17. Câu 17.

    Đoạn mã CSS nào sau đây thiết lập hình ảnh và văn bản được hiển thị theo khối?

    • A.

      img, p {display: block;}

      Đáp án
    • B.

      img, p {display: none;}

    • C.

      img, p {display: inline;}

    • D.

      img, p {display: flex;}

    Lời giải

    display: block hiển thị phần tử theo khối (chiếm trọn một dòng). inline hiển thị cùng dòng, none ẩn phần tử, flex là bố cục hộp linh hoạt.

    Chọn A.

  18. Câu 18.

    Người làm nghề sửa chữa và bảo trì máy tính phải có kiến thức về lĩnh vực nào sau đây?

    • A.

      Phần cứng máy tính.

      Đáp án
    • B.

      Lập trình nhúng.

    • C.

      Cơ sở dữ liệu.

    • D.

      An toàn thông tin.

    Lời giải

    Sửa chữa và bảo trì máy tính chủ yếu làm việc với các linh kiện, thiết bị của máy tính, nên người làm nghề này phải có kiến thức về phần cứng máy tính.

    Chọn A.

  19. Câu 19.

    Khi đọc được thông tin về một khu vực vừa bị thiên tai trên một trang báo điện tử uy tín, hành động nào sau đây không thể hiện tính nhân văn trên không gian mạng?

    • A.

      Đăng tải lại hình ảnh thiên tai trên trang cá nhân để tăng lượt tương tác.

      Đáp án
    • B.

      Gửi lời chia buồn và động viên những người bị ảnh hưởng từ thiên tai.

    • C.

      Kêu gọi giúp đỡ từ cộng đồng nếu xác minh được thông tin là chính xác.

    • D.

      Tham gia các nhóm từ thiện trực tuyến để tìm hiểu và hỗ trợ thiết thực.

    Lời giải

    Đăng lại hình ảnh thiên tai để tăng lượt tương tác là lợi dụng nỗi đau của người khác vì mục đích cá nhân, không thể hiện tính nhân văn. Các phương án còn lại đều là hành động chia sẻ, giúp đỡ người gặp nạn.

    Chọn A.

  20. Câu 20.

    Một người lạ bắt chuyện qua mạng xã hội và giới thiệu cơ hội “việc nhẹ lương cao” cho một học sinh. Tuy nhiên, để nhận công việc này phải nộp trước một số tiền đặt cọc giữ chỗ. Trong tình huống này, ứng xử nào sau đây của bạn học sinh không an toàn trên không gian mạng?

    • A.

      Xác minh thông tin một cách cẩn trọng.

    • B.

      Bỏ qua tin nhắn và cảnh báo cho bạn bè.

    • C.

      Trình báo cho công an về dấu hiệu lừa đảo.

    • D.

      Nộp tiền đặt cọc ngay theo yêu cầu.

      Đáp án
    Lời giải

    “Việc nhẹ lương cao” kèm yêu cầu nộp tiền đặt cọc trước là dấu hiệu lừa đảo. Nộp tiền đặt cọc ngay theo yêu cầu là ứng xử không an toàn; xác minh thông tin, bỏ qua và cảnh báo bạn bè, trình báo công an đều là cách ứng xử an toàn.

    Chọn D.

  21. Câu 21.

    Cho đoạn mã HTML sau:

    <table border="1" width="50%" height="10%">
      <tr> <th> </th> <th> </th> <th> </th> </tr>
      <tr> <td> </td> <td> </td> <td> </td> </tr>
    </table>

    Phương án nào sau đây nêu đúng số lượng hàng và cột của bảng được tạo bởi đoạn mã trên?

    • A.

      3 hàng, 2 cột.

    • B.

      3 hàng, 3 cột.

    • C.

      2 hàng, 2 cột.

    • D.

      2 hàng, 3 cột.

      Đáp án
    Lời giải

    Mỗi thẻ <tr> tạo một hàng: có 2 hàng. Mỗi hàng có 3 ô (<th> hoặc <td>): có 3 cột.

    Chọn D.

  22. Câu 22.

    Lĩnh vực tin học nào sau đây tập trung vào việc nghiên cứu và phát triển các phần mềm làm cho máy tính ngày càng thông minh như con người?

    • A.

      Mạng máy tính.

    • B.

      An toàn thông tin.

    • C.

      Trí tuệ nhân tạo.

      Đáp án
    • D.

      Internet vạn vật.

    Lời giải

    Trí tuệ nhân tạo là lĩnh vực nghiên cứu, phát triển phần mềm giúp máy tính có những khả năng giống trí tuệ con người như học, suy luận, hiểu ngôn ngữ.

    Chọn C.

  23. Câu 23.

    Cách ứng xử nào sau đây phù hợp đối với kết quả được tạo ra bởi Trí tuệ nhân tạo?

    • A.

      Tin tưởng hoàn toàn vào tính chính xác và khách quan.

    • B.

      Xem xét một cách thận trọng và có trách nhiệm.

      Đáp án
    • C.

      Giữ nguyên để làm sản phẩm học tập và nghiên cứu.

    • D.

      Chia sẻ ra cộng đồng mà không cần kiểm chứng.

    Lời giải

    Kết quả do Trí tuệ nhân tạo tạo ra có thể sai hoặc thiên lệch, nên cần xem xét thận trọng, kiểm chứng và sử dụng có trách nhiệm: không tin tưởng tuyệt đối, không giữ nguyên để làm sản phẩm của mình, không chia sẻ khi chưa kiểm chứng.

    Chọn B.

  24. Câu 24.

    Router có chức năng chính nào sau đây?

    • A.

      Kết nối các thiết bị bằng sóng vô tuyến trong mạng cục bộ.

    • B.

      Tìm đường đi tối ưu để truyền các gói dữ liệu giữa các mạng.

      Đáp án
    • C.

      Chuyển đổi giữa tín hiệu tương tự và tín hiệu số qua mạng.

    • D.

      Phát tín hiệu đến tất cả các cổng kết nối trong mạng LAN.

    Lời giải

    Router có chức năng chính là định tuyến: tìm đường đi tốt nhất để chuyển các gói dữ liệu giữa các mạng. Phương án A là chức năng của Access Point, C là của Modem, D là cách hoạt động của Hub.

    Chọn B.

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai

  1. Câu 1.

    Tòa nhà của một công ty có một số phòng làm việc. Mỗi phòng có không quá 10 máy tính, được kết nối với nhau thông qua Switch tạo thành một mạng LAN. Công ty cần kết nối các mạng LAN này với nhau để tạo thành một mạng cục bộ duy nhất. Sau khi thảo luận, một số nhân viên của công ty đưa ra các nhận định sau:

    • a)

      Mạng cục bộ của công ty là mạng WAN.

      Sai
    • b)

      Có thể sử dụng Switch loại 16 cổng để kết nối các máy tính trong mỗi phòng làm việc.

      Đúng
    • c)

      Để máy tính trong các phòng làm việc truy cập được Internet thì chỉ cần lắp đặt thêm một Modem mà không cần phải đăng ký với nhà cung cấp dịch vụ Internet.

      Sai
    • d)

      Để các nhân viên có thể sử dụng điện thoại thông minh kết nối được vào mạng cục bộ của công ty qua Wi-Fi, có thể lắp đặt cho mỗi phòng một Access Point và kết nối thiết bị này với Switch ở phòng đó.

      Đúng
    Lời giải

    a) Sai. Các phòng trong cùng một tòa nhà nối lại thành mạng cục bộ, đó là mạng LAN, không phải mạng diện rộng WAN.

    b) Đúng. Mỗi phòng có không quá 10 máy tính, Switch 16 cổng đủ cổng để nối các máy và còn cổng để nối ra ngoài.

    c) Sai. Muốn truy cập Internet phải đăng ký dịch vụ với nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP); chỉ lắp Modem thì không đủ.

    d) Đúng. Access Point nối với Switch của phòng mở rộng mạng LAN bằng sóng Wi-Fi, điện thoại thông minh kết nối vào được mạng cục bộ của công ty.

  2. Câu 2.

    Dữ liệu về dân số nước ta từ năm 2019 đến năm 2023 có trong niên giám số liệu thống kê của Tổng cục thống kê. Việc quản lí dữ liệu này có ý nghĩa quan trọng trong hoạch định một số chính sách quốc gia. Để lưu trữ và khai thác dữ liệu về dân số hàng năm theo từng khu vực, có thể tạo cơ sở dữ liệu với các bảng sau:

    • KHUVUC (maKV, tenKV): lưu thông tin mã khu vực và tên khu vực; mỗi khu vực có một mã khu vực duy nhất.

    • TINH (maTinh, maKV, tenTinh): lưu thông tin mã tỉnh, mã khu vực và tên tỉnh; mỗi tỉnh chỉ thuộc về một khu vực và mỗi khu vực có thể có nhiều tỉnh.

    • DANSO (maTinh, nam, danSoTB) lưu thông tin: mã tỉnh, năm và dân số trung bình của năm.

    Sau khi tìm hiểu cơ sở dữ liệu trên, một số học sinh đưa ra các ý kiến sau:

    • a)

      Trường maKV là khóa ngoài của bảng KHUVUC.

      Sai
    • b)

      Nhóm hai trường maTinh và nam là khóa chính của bảng DANSO.

      Đúng
    • c)

      Chỉ cần liên kết hai bảng TINH và DANSO theo khóa maTinh là có thể kết xuất được thông tin đầy đủ gồm: tên tỉnh, tên khu vực, năm và dân số trung bình của năm.

      Sai
    • d)

      Để đưa ra được thông tin gồm tên tỉnh, năm và dân số trung bình của năm 2020, có thể thực hiện câu truy vấn với các thành phần sau:

      • Các bảng và trường được chọn: TINH.tenTinh, DANSO.nam, DANSO.danSoTB.

      • Các bảng được liên kết qua khóa: TINH liên kết DANSO qua khóa maTinh.

      • Điều kiện kết xuất dữ liệu: DANSO.nam = 2020.

      Đúng
    Lời giải

    a) Sai. Trong bảng KHUVUC, maKV xác định duy nhất mỗi khu vực nên là khóa chính. maKV là khóa ngoài của bảng TINH (tham chiếu tới KHUVUC).

    b) Đúng. Một tỉnh có dân số của nhiều năm, một năm có dân số của nhiều tỉnh; cặp (maTinh, nam) mới xác định duy nhất một dòng của bảng DANSO.

    c) Sai. Tên khu vực (tenKV) nằm ở bảng KHUVUC, nên phải liên kết thêm bảng TINH với KHUVUC qua khóa maKV.

    d) Đúng. Tên tỉnh ở bảng TINH, năm và dân số ở bảng DANSO; liên kết hai bảng qua maTinh và lọc DANSO.nam = 2020 là đủ.

  3. Câu 3.(Khoa học máy tính)

    Hội chứng FOMO (Fear of Missing Out, sau đây gọi tắt là Hội chứng) là cảm giác lo âu, tiếc nuối khi nghĩ mình đang bỏ qua một điều gì đó thú vị, hấp dẫn, chẳng hạn như bỏ lỡ cơ hội mua một món đồ giảm giá nào đó. Nắm bắt được thực tế số lượng người mắc Hội chứng ngày càng nhiều, một công ty đã lên kế hoạch xây dựng hệ thống trí tuệ nhân tạo để dự đoán khả năng mắc Hội chứng. Công ty đã tạo bảng câu hỏi và thu thập dữ liệu khảo sát từ hơn 10 000 người để làm dữ liệu huấn luyện mô hình. Kết quả cho thấy tỉ lệ người mắc Hội chứng là 35% và người chưa mắc là 65%. Trong khi thảo luận, một số nhân viên của công ty đưa ra các nhận định sau:

    • a)

      Thông tin mắc và chưa mắc Hội chứng của mỗi người có thể được sử dụng làm nhãn của dữ liệu huấn luyện mô hình.

      Đúng
    • b)

      Không cần sử dụng các phương pháp tiền xử lý để làm sạch tập dữ liệu đã thu thập nói trên trước khi đưa vào huấn luyện mô hình.

      Sai
    • c)

      Mô hình học máy phù hợp nhất được sử dụng để xây dựng hệ thống dự đoán trong tình huống này là mô hình Học có giám sát.

      Đúng
    • d)

      Khi xuất hiện biểu hiện lo âu, tiếc nuối, người ta chỉ cần sử dụng hệ thống dự đoán của công ty nói trên để biết được chính xác mình có mắc Hội chứng hay không.

      Sai
    Lời giải

    a) Đúng. Thông tin mắc hay chưa mắc Hội chứng là kết quả cần dự đoán, dùng làm nhãn cho dữ liệu huấn luyện.

    b) Sai. Dữ liệu khảo sát thường có câu trả lời thiếu, sai, trùng lặp; cần tiền xử lý, làm sạch trước khi huấn luyện mô hình.

    c) Đúng. Dữ liệu đã có nhãn và bài toán là phân loại (mắc hay chưa mắc), nên dùng mô hình Học có giám sát.

    d) Sai. Hệ thống chỉ dự đoán khả năng mắc và có thể sai; muốn biết chính xác cần chuyên gia (bác sĩ, nhà tâm lí) đánh giá.

  4. Câu 4.(Khoa học máy tính)

    Cho hàm sau đây được viết bằng ngôn ngữ lập trình Python và C++:

    Hàm viết bằng ngôn ngữ Python (số ở đầu là Dòng):

     1  def F(A, n):
     2      for i in range(1, n):
     3          x = A[i]
     4          j = i - 1
     5          while j >= 0 and A[j] > x:
     6              A[j + 1] = A[j]
     7              j = j - 1
     8          A[j + 1] = x
     9      return (A[n // 2] + A[n - 1]) / 2

    Hàm viết bằng ngôn ngữ C++ (số ở đầu là Dòng):

     1  float F(int A[], int n) {
     2      for (int i = 1; i < n; i++) {
     3          int x = A[i];
     4          int j = i - 1;
     5          while (j >= 0 && A[j] > x) {
     6              A[j + 1] = A[j];
     7              j = j - 1;
     8          }
     9          A[j + 1] = x;
    10      }
    11      return (A[n / 2] + A[n - 1]) / 2.0;
    12  }

    Sau khi chọn một trong hai ngôn ngữ Python hoặc C++ để tìm hiểu hàm trên, một số bạn học sinh đã nêu các ý kiến sau:

    • a)

      Mảng A biểu diễn cấu trúc dữ liệu ngăn xếp (Stack).

      Sai
    • b)

      Nếu dữ liệu đầu vào là mảng A gồm n phần tử đã được sắp xếp theo chiều không giảm thì các câu lệnh tại Dòng 6 và Dòng 7 được thực hiện n lần.

      Sai
    • c)

      Nếu dữ liệu đầu vào là n = 6 và mảng A là (6, 4, 2, 1, 3, 5) thì sau khi câu lệnh for tại Dòng 2 thực hiện lần lặp thứ 2, giá trị của mảng A là (2, 4, 6, 1, 3, 5).

      Đúng
    • d)

      Nếu dữ liệu đầu vào là n = 7 và mảng A là (8, 6, 4, 2, 3, 5, 7) thì hàm trả về giá trị 6.5.

      Đúng
    Lời giải

    Hàm F sắp xếp mảng A theo thứ tự không giảm bằng thuật toán sắp xếp chèn, rồi trả về trung bình cộng của A[n // 2] và A[n - 1].

    a) Sai. Mảng A được truy cập trực tiếp theo chỉ số ở mọi vị trí, không theo nguyên tắc vào sau ra trước của ngăn xếp.

    b) Sai. Nếu A đã sắp xếp không giảm thì ở mọi lần lặp điều kiện A[j] > x sai ngay từ đầu, vòng while không chạy; các câu lệnh tại Dòng 6 và Dòng 7 được thực hiện 0 lần, không phải n lần.

    c) Đúng. A = (6, 4, 2, 1, 3, 5). Lần lặp 1 (i=1, x=4i = 1,\ x = 4): chèn 4 trước 6 → (4, 6, 2, 1, 3, 5). Lần lặp 2 (i=2, x=2i = 2,\ x = 2): chèn 2 lên đầu → (2, 4, 6, 1, 3, 5).

    d) Đúng. Sau khi sắp xếp, A = (2, 3, 4, 5, 6, 7, 8). Với n = 7 thì n // 2 = 3, nên A[3] = 5 và A[6] = 8; hàm trả về (5+8)/2=6,5(5 + 8) / 2 = 6{,}5, tức 6.5.

  5. Câu 5.(Tin học ứng dụng)

    Một trường phổ thông muốn sử dụng một phần mềm để xây dựng một website đưa thông tin về hoạt động của các câu lạc bộ (CLB) trong nhà trường. Website có cấu trúc như sau: Phần đầu trang chứa hình ảnh logo của trường; thanh banner chứa hình ảnh về hoạt động của các CLB; thanh điều hướng gồm ba mục chính Giới thiệu, Hoạt động và Các sự kiện. Ứng với mỗi mục chính sẽ có các mục con có nhãn là tên các CLB và chứa liên kết đến trang web của CLB tương ứng. Trong khi thảo luận về việc sử dụng phần mềm để xây dựng website này, một số bạn học sinh đưa ra ý kiến như sau:

    • a)

      Phần mềm tạo trang web có sẵn mẫu bố cục trang web để thiết kế các phần cho website của trường.

      Đúng
    • b)

      Phần mềm tạo trang web cho phép thay thế ảnh có sẵn của mẫu bằng ảnh về hoạt động của các CLB.

      Đúng
    • c)

      Các mục con có nhãn là tên các CLB bắt buộc phải hiển thị trên thanh điều hướng của trang chủ.

      Sai
    • d)

      Để có thể xem được video về hoạt động của các CLB trên website, phải đồng thời thực hiện hai việc: tải video lên máy chủ chứa trang web và nhúng liên kết tới video đó trên YouTube.

      Sai
    Lời giải

    a) Đúng. Phần mềm tạo trang web (ví dụ Google Sites) có sẵn các mẫu bố cục để thiết kế các phần của website.

    b) Đúng. Có thể thay ảnh có sẵn trong mẫu bằng ảnh của mình, ở đây là ảnh về hoạt động của các CLB.

    c) Sai. Các mục con có thể nằm trong menu thả xuống, chỉ hiện khi người dùng chọn mục chính; không bắt buộc phải hiển thị trên thanh điều hướng của trang chủ.

    d) Sai. Chỉ cần làm một trong hai việc: tải video lên rồi chèn vào trang, hoặc nhúng video từ YouTube; không phải làm đồng thời cả hai.

  6. Câu 6.(Tin học ứng dụng)

    Trong niên giám số liệu thống kê có dữ liệu từ năm 2019 đến năm 2023 về tổng vốn đăng kí đầu tư trực tiếp nước ngoài, được cấp phép phân theo địa phương (có hiệu lực đến 31/12/2023). Cần tạo cơ sở dữ liệu với các bảng sau để lưu trữ và khai thác nguồn dữ liệu này.

    • KHUVUC (maKV, tenKV): lưu thông tin mã khu vực và tên khu vực; mỗi khu vực có một mã khu vực duy nhất.

    • DIAPHUONG (maDP, tenDP, maKV): lưu thông tin mã địa phương, tên địa phương và mã khu vực; mỗi địa phương chỉ thuộc một khu vực và mỗi khu vực có thể có một số địa phương.

    • DAUTU (maDP, nam, tongVon): lưu thông tin mã địa phương, năm và tổng vốn đăng kí đầu tư theo địa phương trong năm.

    Sau khi tìm hiểu các phần mềm để quản trị cơ sở dữ liệu trên, một số bạn học sinh đưa ra các ý kiến sau:

    • a)

      Phần mềm bảng tính có thể lưu trữ cơ sở dữ liệu đã nêu trong một trang tính duy nhất gồm các cột: maKV, tenKV, maDP, tenDP, nam, tongVon.

      Đúng
    • b)

      Khi tạo bảng DAUTU trong phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu, chọn trường maDP rồi thiết lập trường này làm khóa chính của bảng.

      Sai
    • c)

      Trong phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu, mối quan hệ của 3 bảng đã cho được thiết lập dựa trên việc liên kết từ bảng KHUVUC đến bảng DIAPHUONG và liên kết từ bảng KHUVUC đến bảng DAUTU.

      Sai
    • d)

      Để đưa ra thông tin gồm tên khu vực, tên địa phương, năm và tổng vốn đăng kí đầu tư theo địa phương trong năm, có thể thực hiện truy vấn sau:

      SELECT KHUVUC.tenKV, DIAPHUONG.tenDP, DAUTU.nam, DAUTU.tongVon
      FROM KHUVUC INNER JOIN (DIAPHUONG INNER JOIN DAUTU ON DIAPHUONG.maDP = DAUTU.maDP)
      ON KHUVUC.maKV = DIAPHUONG.maKV
      Đúng
    Lời giải

    a) Đúng. Có thể gộp toàn bộ dữ liệu vào một trang tính với 6 cột đã nêu, mỗi dòng là một địa phương trong một năm; khi đó tên khu vực, tên địa phương bị lặp lại nhiều lần.

    b) Sai. Mỗi địa phương có số liệu của nhiều năm nên maDP lặp lại trong bảng DAUTU, không làm khóa chính được; khóa chính phải là cặp (maDP, nam).

    c) Sai. Bảng DAUTU không có trường maKV nên không liên kết trực tiếp với KHUVUC; DAUTU liên kết với DIAPHUONG qua maDP, DIAPHUONG liên kết với KHUVUC qua maKV.

    d) Đúng. Câu truy vấn nối DIAPHUONG với DAUTU qua maDP, rồi nối với KHUVUC qua maKV, và chọn đúng bốn trường cần đưa ra.

Bảng đáp án mã đề 0501

Phần I

  1. 1. D
  2. 2. C
  3. 3. A
  4. 4. D
  5. 5. D
  6. 6. C
  7. 7. C
  8. 8. B
  9. 9. A
  10. 10. B
  11. 11. D
  12. 12. A
  13. 13. D
  14. 14. A
  15. 15. B
  16. 16. C
  17. 17. A
  18. 18. A
  19. 19. A
  20. 20. D
  21. 21. D
  22. 22. C
  23. 23. B
  24. 24. B

Phần II · Đ/S theo ý a, b, c, d

  1. 1. SĐSĐ
  2. 2. SĐSĐ

Phần II (Khoa học máy tính) · Đ/S theo ý a, b, c, d

  1. 3. ĐSĐS
  2. 4. SSĐĐ

Phần II (Tin học ứng dụng) · Đ/S theo ý a, b, c, d

  1. 5. ĐĐSS
  2. 6. ĐSSĐ