- A.(Đáp án đúng)
dịch mã.
- B.
đột biến gene.
- C.
phiên mã.
- D.
tái bản DNA.
Lời giải
Đáp án đúng: A.
Trong hình: (1) là tái bản DNA (DNA → DNA), (2) là phiên mã (DNA → mRNA), (3) là dịch mã (mRNA → polypeptide).
Chọn A.
dịch mã.
đột biến gene.
phiên mã.
tái bản DNA.
Đáp án đúng: A.
Trong hình: (1) là tái bản DNA (DNA → DNA), (2) là phiên mã (DNA → mRNA), (3) là dịch mã (mRNA → polypeptide).
Chọn A.
Nhóm sinh vật nào sau đây có vai trò chủ yếu trong việc chuyển hóa các chất hữu cơ ở xác sinh vật thành các chất vô cơ?
Tảo lam.
Vi khuẩn phân giải.
Động vật có xương sống.
Thực vật.
Đáp án đúng: B.
Sinh vật phân giải (chủ yếu là vi khuẩn, nấm) phân giải chất hữu cơ trong xác sinh vật thành chất vô cơ trả lại môi trường. Thực vật và tảo lam là sinh vật sản xuất, động vật là sinh vật tiêu thụ.
Chọn B.
Khoảng gần 90 triệu năm trước, đảo Madagasca tách ra từ lục địa Ấn Độ dẫn đến từ loài ếch ban đầu hình thành hai loài khác nhau: ếch nâu sống ở Ấn Độ, ếch vàng sống ở Madagasca. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, đây là ví dụ về
hình thành loài bằng tự đa bội.
hình thành loài cùng khu vực địa lí.
hình thành loài khác khu vực địa lí.
hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa.
Đáp án đúng: C.
Đảo Madagasca tách khỏi lục địa Ấn Độ tạo ra cách li địa lí giữa hai nhóm ếch; qua thời gian dài, hai nhóm tích lũy khác biệt và hình thành hai loài mới ở hai khu vực địa lí khác nhau. Đây là hình thành loài khác khu vực địa lí.
Chọn C.
Quá trình khử nitrate trong cơ thể thực vật là quá trình biến đổi
thành .
thành .
thành .
thành .
Đáp án đúng: A.
Thực vật chỉ đồng hóa được nitrogen ở dạng , nên hấp thụ vào phải được khử: .
Chọn A.
Tại Biển Đỏ, san hô chỉ sinh trưởng và phát triển ở những vùng nước có nhiệt độ trong khoảng từ 18 °C đến 30 °C. Nhận định nào sau đây đúng về sự sinh trưởng và phát triển của san hô?
Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của san hô từ 18 °C đến 30 °C.
Trên 30 °C, nhiệt độ càng cao thì sinh trưởng của san hô càng tăng.
30 °C là giới hạn dưới về nhiệt độ của san hô.
18 °C là giới hạn trên về nhiệt độ của san hô.
Đáp án đúng: A.
San hô chỉ sống được trong khoảng 18 °C – 30 °C, nên đây là giới hạn sinh thái về nhiệt độ của san hô: 18 °C là giới hạn dưới, 30 °C là giới hạn trên. Vượt quá 30 °C san hô không sinh trưởng được.
Chọn A.
Chất nào sau đây là một trong những nguyên liệu đầu tiên được sử dụng trong chu trình Calvin của quá trình quang hợp ở thực vật ?
.
.
.
.
Đáp án đúng: C.
Giai đoạn đầu của chu trình Calvin là cố định : enzyme Rubisco gắn vào RuBP tạo 3-PGA. là sản phẩm của pha sáng, là sản phẩm của chu trình Calvin.
Chọn C.
Kiểu cấu tạo xương chi trước của các loài sư tử biển, cá sấu và mèo tương đồng với nhau. Đây là ví dụ về bằng chứng tiến hóa nào?
Hóa thạch.
Sinh học phân tử.
Giải phẫu so sánh.
Tế bào học.
Đáp án đúng: C.
Chi trước của sư tử biển, cá sấu và mèo có cùng kiểu cấu tạo xương dù chức năng khác nhau: đây là các cơ quan tương đồng, thuộc bằng chứng giải phẫu so sánh.
Chọn C.
Nuôi cấy hạt phấn đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa tạo tế bào lưỡng bội, tiếp tục nuôi cấy tế bào này để tạo cây lưỡng bội. Đây là một ứng dụng của
công nghệ gene.
lai hữu tính.
gây đột biến gene.
công nghệ tế bào.
Đáp án đúng: D.
Nuôi cấy hạt phấn, lưỡng bội hóa rồi nuôi cấy tế bào để tạo cây lưỡng bội (thuần chủng về tất cả các gene) là kĩ thuật nuôi cấy tế bào thực vật, thuộc công nghệ tế bào.
Chọn D.
Sự suy giảm diện tích rừng và đất nông nghiệp dẫn đến thoái hóa đất ở những vùng khô hạn được gọi là
sa mạc hóa.
phì dưỡng.
xâm nhập mặn.
ấm lên toàn cầu.
Đáp án đúng: A.
Sa mạc hóa là quá trình thoái hóa đất ở các vùng khô hạn, do mất rừng, khai thác quá mức đất nông nghiệp và biến đổi khí hậu.
Chọn A.
Để thực hiện thí nghiệm về quá trình quang hợp ở thực vật cần chuẩn bị như sau: cành rong đuôi chó, nước, ống nghiệm, phễu thủy tinh, cốc thủy tinh, diêm. Học sinh đã tiến hành thí nghiệm được mô tả ở hình bên: đặt cốc 1 ở ngoài sáng và cốc 2 ở trong tối, với điều kiện nhiệt độ phòng (25 °C - 30 °C); quan sát bọt khí, sự thay đổi mực nước ở 2 ống nghiệm. Sau 60 phút, ống nghiệm được lấy ra khỏi phễu (đảm bảo nước và khí không bị thoát ra khỏi ống nghiệm) để kiểm tra thành phần bọt khí bằng cách đưa vào miệng mỗi ống nghiệm một que diêm còn tàn lửa và quan sát. Nhận định nào sau đây về kết quả thí nghiệm này là đúng?

Mực nước ở ống nghiệm 1 giảm còn ở ống nghiệm 2 gần như không đổi.
Que diêm ở ống nghiệm 1 không lóe sáng còn que diêm ở ống nghiệm 2 lóe sáng.
Bọt khí xuất hiện trong các ống nghiệm có thành phần chủ yếu là .
Ống nghiệm 1 và ống nghiệm 2 xuất hiện bọt khí với số lượng tương đương nhau.
Đáp án đúng: A.
Cốc 1 để ngoài sáng: rong đuôi chó quang hợp, thải ; bọt khí tích lại ở đáy ống nghiệm úp ngược nên mực nước trong ống 1 giảm, và que diêm còn tàn lửa sẽ bùng cháy. Cốc 2 để trong tối: không quang hợp, gần như không có bọt khí, mực nước trong ống 2 gần như không đổi.
Chọn A.
Lũ lụt làm phần lớn các cá thể của một quần thể động vật bị chết dẫn đến một loại allele bị biến mất ngẫu nhiên. Đây là ví dụ về tác động của
dòng gene.
đột biến.
chọn lọc tự nhiên.
phiêu bạt di truyền.
Đáp án đúng: D.
Thiên tai làm chết phần lớn cá thể một cách ngẫu nhiên, khiến một allele biến mất không phụ thuộc vào giá trị thích nghi của nó: đây là tác động của phiêu bạt di truyền (các yếu tố ngẫu nhiên).
Chọn D.
Để xác định chính xác mối quan hệ phát sinh chủng loại giữa các loài động vật, người ta sử dụng phương pháp
chỉnh sửa gene.
gây đột biến gene.
chuyển gene.
giải trình tự gene.
Đáp án đúng: D.
So sánh trình tự nucleotide của gene giữa các loài cho biết mức độ sai khác di truyền: càng ít sai khác thì quan hệ họ hàng càng gần. Vì vậy người ta dùng phương pháp giải trình tự gene; các phương án còn lại là kĩ thuật biến đổi gene, không dùng để xác định quan hệ.
Chọn D.
Sau khi di nhập vào Việt Nam, ốc bươu vàng đã thích nghi, sinh trưởng và phát triển mạnh. Ốc bươu vàng được gọi là loài
đặc trưng.
ngoại lai.
chủ chốt.
tiên phong.
Đáp án đúng: B.
Ốc bươu vàng có nguồn gốc từ nơi khác, được di nhập vào Việt Nam rồi thích nghi và phát triển mạnh ở môi trường mới, nên được gọi là loài ngoại lai.
Chọn B.
Trong pha S của chu kì tế bào bình thường, NST có hoạt động chính nào sau đây?
Bắt đầu đóng xoắn.
Đóng xoắn cực đại.
Phân li.
Nhân đôi.
Đáp án đúng: D.
Pha S của kì trung gian là pha tổng hợp DNA: mỗi NST nhân đôi thành NST kép gồm 2 chromatid dính nhau ở tâm động. Đóng xoắn và phân li NST diễn ra trong quá trình phân bào.
Chọn D.
Năm 1986, một hồ nước nông ở phía nam của Phần Lan bị ô nhiễm , do nước thải sinh hoạt, dẫn tới sự phát triển bùng nổ của vi khuẩn lam và cá rutilut. Cá rutilut ăn động vật phù du (nhóm sinh vật ăn vi khuẩn lam). Từ năm 1989 đến năm 1993, người ta thả cá pecca (loài ăn cá rutilut) vào hồ. Kết quả là hàm lượng , trong nước hồ giảm. Nhận định nào sau đây đúng về sự giảm hàm lượng , trong hồ nước này?
Nguồn thức ăn chính của cá pecca là , .
Thả cá pecca làm chuỗi thức ăn trong hồ được kéo dài.
Khi có cá pecca thì số lượng cá rutilut tăng, động vật phù du giảm, vi khuẩn lam tăng.
Khi có cá pecca trong hồ thì cá rutilut ăn vi khuẩn lam, động vật phù du tăng.
Đáp án đúng: B.
Trước khi thả cá: vi khuẩn lam → động vật phù du → cá rutilut. Thả cá pecca (ăn cá rutilut) thêm một bậc dinh dưỡng, chuỗi thức ăn được kéo dài: vi khuẩn lam → động vật phù du → cá rutilut → cá pecca.
Cá pecca làm cá rutilut giảm, động vật phù du tăng và ăn nhiều vi khuẩn lam hơn; N, P được chuyển lên tích lũy trong sinh khối các bậc dinh dưỡng phía trên nên hàm lượng , trong nước giảm. Các phương án còn lại sai: cá rutilut ăn động vật phù du chứ không ăn vi khuẩn lam, số lượng cá rutilut giảm chứ không tăng, cá pecca ăn cá rutilut chứ không dùng muối khoáng.
Chọn B.
Thỏ và chuột túi cùng sống trong một khu vực, sử dụng chung một nguồn thức ăn. Mối quan hệ sinh thái giữa hai loài này là
kí sinh.
ức chế.
cạnh tranh khác loài.
vật ăn thịt và con mồi.
Đáp án đúng: C.
Hai loài khác nhau cùng sống trong một khu vực và sử dụng chung nguồn thức ăn nên cạnh tranh nhau về nguồn sống: đó là quan hệ cạnh tranh khác loài.
Chọn C.
Hình bên thể hiện các tháp tuổi của ba quần thể người năm 2010. Nhận định nào sau đây về các tháp tuổi này là đúng?

Ở quần thể I, tỉ lệ nhóm tuổi từ 75 trở lên ở nam giới cao hơn ở nữ giới.
Ở quần thể III, nhóm tuổi từ 0 đến 30 chiếm tỉ lệ cao hơn nhóm tuổi từ 30 đến 60.
Tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 đến 15 của quần thể II thấp hơn so với quần thể III.
Tỉ lệ sinh của quần thể III thấp hơn so với quần thể II.
Đáp án đúng: D.
Quần thể II có đáy tháp rất rộng (nhóm tuổi trước sinh sản chiếm tỉ lệ cao), còn quần thể III có đáy tháp hẹp hơn phần giữa, nên tỉ lệ sinh của quần thể III thấp hơn quần thể II.
Các phương án khác sai: ở quần thể I nhóm từ 75 tuổi trở lên ở nữ cao hơn ở nam; ở quần thể III nhóm 30–60 tuổi chiếm tỉ lệ cao hơn nhóm 0–30 tuổi; nhóm 0–15 tuổi của quần thể II cao hơn quần thể III.
Chọn D.
Một bệnh di truyền do một gene gồm 2 allele trên NST thường quy định. Trong đó, allele M quy định kiểu hình không bị bệnh, trội hoàn toàn so với allele m quy định kiểu hình bị bệnh. Trong một gia đình, bố (I-1) và mẹ (I-2) đều không bị bệnh, sinh một con trai (II-1) bị bệnh và một con gái (II-2) không bị bệnh. Người II-2 kết hôn với một người đàn ông (II-3) bị bệnh. Biết rằng, không có đột biến phát sinh và sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào môi trường. Nhận định nào sau đây là đúng về sự di truyền của bệnh này?
Người II-1 có kiểu gene là Mm.
Người II-2 có kiểu gene là MM hoặc Mm.
Dữ liệu trên không đủ căn cứ để xác định kiểu gene của người I-2.
Xác suất sinh một người con bị bệnh của cặp vợ chồng II-2 và II-3 là 25%.
Đáp án đúng: B.
Con trai II-1 bị bệnh có kiểu gene mm, nhận m từ cả bố và mẹ; bố mẹ không bệnh nên I-1 và I-2 đều là Mm. Con gái II-2 không bệnh nên có kiểu gene MM hoặc Mm (tỉ lệ ).
Xác suất cặp II-2 × II-3 (mm) sinh con bị bệnh là , không phải 25%.
Chọn B.
Sự mất cân bằng nội môi sẽ làm rối loạn hoạt động của các tế bào, cơ quan, thậm chí gây bệnh. Bệnh đái tháo đường là một ví dụ về sự phá vỡ cân bằng nồng độ glucose máu trong cơ thể. Để nghiên cứu về điều hòa cân bằng nội môi trong bệnh đái tháo đường, người ta chọn các con chuột đực 8 tuần tuổi khỏe mạnh, đồng đều về kích thước và trọng lượng, sau đó chia đều thành hai lô:
- Lô chuột đối chứng (Lô đối chứng): các chuột được tiêm dung dịch sinh lí;
- Lô chuột bị gây bệnh đái tháo đường (Lô bệnh): các chuột được tiêm dung dịch sinh lí có bổ sung chất làm giảm tín hiệu của hormone insulin với thụ thể trên tế bào đích.
Ngay sau khi kết thúc 4 tuần tiêm, chỉ số sinh lí của chuột ở hai lô được phân tích. Kết quả được thể hiện ở bảng bên. Biết rằng, chuột được ăn theo nhu cầu với cùng một loại thức ăn tiêu chuẩn (loại thức ăn có đầy đủ dinh dưỡng được thiết kế cho thí nghiệm này); các điều kiện chăm sóc, thí nghiệm đạt chuẩn.
Chỉ số phân tích | Lô đối chứng | Lô bệnh |
|---|---|---|
Áp suất thẩm thấu máu | ++ | +++ |
pH máu | ++ | + |
Lượng thức ăn tiêu thụ | ++ | ++++ |
Glucose trong nước tiểu chính thức | không có | có |
Ghi chú: Số lượng dấu (+) càng nhiều thì giá trị chỉ số phân tích càng cao
Sau khi chuột ở Lô đối chứng ăn, nồng độ glucose máu tăng sẽ ức chế tụy tiết hormone insulin.
Sự chuyển hóa glucose thành glycogen dự trữ trong gan của chuột ở Lô đối chứng tốt hơn so với ở Lô bệnh.
Thể tích nước tiểu chính thức trong ngày của chuột ở Lô đối chứng ít hơn so với ở Lô bệnh.
Huyết áp của chuột ở Lô đối chứng thấp hơn so với ở Lô bệnh.
Đáp án đúng: a) Sai, b) Đúng, c) Đúng, d) Đúng.
a) Sai: sau khi ăn, glucose máu tăng kích thích tế bào β của tụy tiết insulin để hạ đường huyết, không ức chế.
b) Đúng: insulin kích thích gan chuyển glucose thành glycogen; ở Lô bệnh tín hiệu insulin với thụ thể bị giảm nên quá trình này kém hơn (có glucose trong nước tiểu, chuột ăn nhiều hơn), tức Lô đối chứng chuyển hóa tốt hơn.
c) Đúng: ở Lô bệnh glucose còn trong nước tiểu làm tăng áp suất thẩm thấu của dịch lọc, giảm tái hấp thu nước nên thể tích nước tiểu nhiều hơn; vậy Lô đối chứng có ít nước tiểu hơn.
d) Đúng: áp suất thẩm thấu máu ở Lô bệnh cao hơn, kéo nước từ tế bào và dịch mô vào máu, làm tăng thể tích máu nên huyết áp Lô bệnh cao hơn; Lô đối chứng có huyết áp thấp hơn.
Công nghệ DNA tái tổ hợp đã có nhiều thành tựu đột phá, như tạo sinh vật biến đổi gene. Hình bên thể hiện các bước tạo DNA tái tổ hợp; trong đó, gene M của một loài nấm sợi được nối với vector plasmid T để tạo thành plasmid Z. Biết rằng, các thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện tối ưu, không có đột biến phát sinh.

Plasmid Z là phân tử DNA tái tổ hợp.
Enzyme giới hạn S có tác dụng phân cắt liên kết phosphodiester giữa các nucleotide.
Plasmid Z có kích thước 6350 cặp nucleotide.
Nếu plasmid Z bị cắt bằng enzyme giới hạn S thì tạo ra 2 đoạn DNA khác nhau.
Đáp án đúng: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.
a) Đúng: plasmid Z gồm gene M của nấm sợi nối với DNA của plasmid T, nên là phân tử DNA tái tổ hợp.
b) Đúng: enzyme giới hạn nhận biết trình tự đặc hiệu và cắt liên kết phosphodiester giữa các nucleotide trên mạch DNA.
c) Sai: plasmid Z chỉ gồm đoạn gene M (cắt giữa hai vị trí S) và plasmid T: cặp nucleotide. Con số 6350 là đã cộng cả hai đoạn 950 bp và 700 bp bị cắt bỏ.
d) Đúng: plasmid Z có 2 vị trí S ở hai đầu gene M; cắt một DNA vòng tại 2 vị trí cho 2 đoạn khác nhau: 1700 bp và 3000 bp.
Hình bên thể hiện sự di truyền của 2 tính trạng bao gồm hội chứng nail-patella và hệ nhóm máu ABO ở một gia đình. Gene N gồm 2 allele; trong đó, allele N quy định kiểu hình mắc hội chứng nail-patella, trội hoàn toàn so với allele n quy định kiểu hình không mắc hội chứng này. Gene I gồm 3 allele; trong đó, allele và lần lượt quy định kháng nguyên A và B trên bề mặt hồng cầu, allele không quy định kháng nguyên. Allele và là đồng trội, allele là allele lặn. Hai gene (N, I) cùng nằm trên NST số 9 và có tần số hoán vị gene là 10%. Quá trình giảm phân diễn ra bình thường.

Quần thể người có tối đa 8 kiểu hình liên quan đến 2 tính trạng này.
Người II-1 tạo ra 2 loại giao tử mang gene quy định về 2 tính trạng này.
Kiểu hình của người I-3 được quy định bởi 1 trong 5 loại kiểu gene về 2 tính trạng này.
Cặp vợ chồng II-1 và II-2 sinh con đầu lòng, xác suất để người con này mắc hội chứng nail-patella và có nhóm máu AB là 22,5%.
Đáp án đúng: a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Đúng.
a) Đúng: tính trạng nail-patella có 2 kiểu hình, nhóm máu ABO có 4 kiểu hình (A, B, AB, O), nên tối đa kiểu hình.
b) Đúng: II-1 không mắc hội chứng (), nhóm máu A với mẹ nhóm máu O nên là ; kiểu gene chỉ tạo 2 loại giao tử và .
c) Đúng: I-3 mắc hội chứng, nhóm máu B có thể có 5 kiểu gene: . Con gái II-2 nhận từ I-3, giao tử này có thể là giao tử hoán vị của , nên không loại được kiểu gene nào.
d) Đúng: II-2 nhận từ bố và từ mẹ (I-4), nên có kiểu gene , giao tử liên kết . Con mắc hội chứng và nhóm máu AB () phải nhận từ II-2 và từ II-1: .
Tại thời điểm tháng 1 và tháng 7, người ta đo được sinh khối các bậc dinh dưỡng của một hồ nước ngọt ở miền Bắc Việt Nam (bảng bên). Biết rằng, nhiệt độ trung bình tại khu vực này trong tháng 1 và tháng 7 tương ứng là 14 °C và 24 °C; năng lượng tích lũy trong một đơn vị sinh khối của sinh vật tiêu thụ như nhau.
Đối tượng | Thời điểm đo | |
|---|---|---|
I | II | |
Sinh vật sản xuất | 70,3 | 10,6 |
Sinh vật tiêu thụ bậc 1 | 13,2 | 11,7 |
Sinh vật tiêu thụ bậc 2 | 1,1 | 0,9 |
Đơn vị tính:
Thời điểm đo I thể hiện sinh khối của các bậc dinh dưỡng thu được ở tháng 7.
Thời điểm đo II, sinh vật sản xuất chủ yếu là tảo.
Ở thời điểm đo I, hiệu suất sinh thái giữa sinh vật tiêu thụ bậc 2 với sinh vật tiêu thụ bậc 1 là 10%.
Hiệu quả sử dụng năng lượng của sinh vật tiêu thụ bậc 2 ở thời điểm đo II thấp hơn so với ở thời điểm đo I.
Đáp án đúng: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.
a) Đúng: ở thời điểm I sinh khối sinh vật sản xuất rất lớn (70,3 g/m³), phù hợp với tháng 7 nóng (24 °C), thực vật phát triển mạnh; tháng 1 lạnh (14 °C) ứng với thời điểm II.
b) Đúng: ở thời điểm II sinh khối sinh vật sản xuất (10,6) nhỏ hơn sinh vật tiêu thụ bậc 1 (11,7) – tháp sinh khối ngược. Điều này chỉ xảy ra khi sinh vật sản xuất có kích thước nhỏ, sinh sản nhanh, vòng đời ngắn, tức chủ yếu là tảo.
c) Sai: ở thời điểm I, , không phải 10%.
d) Đúng: ở thời điểm II, , thấp hơn ở thời điểm I.
Ở người, hệ nhóm máu MN được quy định bởi 2 allele đồng trội M và N. Biểu đồ bên thể hiện tần số các kiểu gene quy định hệ nhóm máu MN của một quần thể người. Tần số allele N trong quần thể này là bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

Đáp án: 0,47
Theo biểu đồ: , , . Tần số allele N: .
Đáp số: 0,47.
Một gene ở sinh vật nhân sơ có cấu trúc được thể hiện ở hình bên; trong đó, ATG và TAG lần lượt là mã mở đầu và mã kết thúc của gene. Một đột biến thay thế cặp nucleotide làm biến đổi bộ ba CAG thành TAG, dẫn đến xuất hiện mã kết thúc sớm và làm số lượng amino acid của chuỗi polypeptide hoàn chỉnh bị giảm 431 amino acid. Biết rằng, đột biến chỉ xảy ra tại một vị trí duy nhất, amino acid mở đầu (formylmethionine) của chuỗi polypeptide bình thường và chuỗi polypeptide đột biến đều bị cắt khỏi chuỗi sau khi được tổng hợp; quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra bình thường. Đột biến xảy ra tại nucleotide ở vị trí số bao nhiêu trong vùng mã hóa của gene (tính từ nucleotide ở vị trí số 1)?

Đáp án: 2605
Vùng mã hóa từ nucleotide 1 đến 3900 gồm bộ ba (kể cả mã kết thúc). Chuỗi polypeptide bình thường hoàn chỉnh có amino acid (bỏ mã kết thúc và formylmethionine).
Chuỗi đột biến hoàn chỉnh có amino acid, tức khi dịch mã có 868 amino acid; mã kết thúc sớm TAG là bộ ba thứ 869. Bộ ba thứ 869 gồm các nucleotide đến 2607. CAG → TAG là thay C bằng T ở nucleotide đầu tiên của bộ ba, tức vị trí 2605.
Đáp số: 2605.
Ở một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gene nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau quy định. Mỗi gene gồm 2 allele có kiểu quan hệ trội lặn hoàn toàn. Sơ đồ bên thể hiện chuỗi chuyển hóa hình thành màu hoa ở loài này; trong đó, các allele trội (P, Q) mã hóa các enzyme xúc tác phản ứng tạo màu hoa, các allele lặn không mã hóa enzyme có hoạt tính. Người ta cho các cây hoa màu trắng thuần chủng lai với cây hoa màu vàng thuần chủng, thu được 100% cây hoa màu tím. Sau đó, các cây tự thụ phấn thu được các cây . Biết rằng, không có đột biến phát sinh. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây hoa màu vàng ở là bao nhiêu (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

Đáp án: 0,19
Theo sơ đồ: hoa tím có cả enzyme P và Q (), hoa vàng chỉ có enzyme P (), hoa trắng không có enzyme P ().
Trắng thuần chủng × vàng thuần chủng cho 100% tím, nên P: , .
tự thụ phấn, hai gene phân li độc lập: tỉ lệ hoa vàng .
Đáp số: 0,19.
Hình bên thể hiện hoạt động của NST trong một tế bào lưỡng bội (2n) ở một loài động vật đang trong quá trình nguyên phân bình thường. Tổng số chromatid của 96 tế bào lưỡng bội ở loài này đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân bình thường là bao nhiêu?

Đáp án: 1536
Tế bào trong hình đang ở kì sau nguyên phân, mỗi cực có 8 NST đơn, nên . Ở kì giữa, mỗi tế bào có 8 NST kép, tức chromatid. Tổng số chromatid của 96 tế bào: .
Đáp số: 1536.
Tiến hành thí nghiệm nuôi một loài động vật thuộc chi Daphnia với mật độ ban đầu là 1 cá thể/10 mL, các nhân tố sinh thái khác tối ưu cho sự sinh trưởng của loài này. Mật độ cá thể ở một số thời điểm thí nghiệm được thể hiện trong bảng sau:
Thời gian (giờ) | 0 | 480 | 960 | 1440 | 1920 | 2400 | 2880 | 3360 | 3840 | 4320 | 4800 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Mật độ (cá thể/10 mL) | 1 | 3 | 5 | 24 | 38 | 31 | 24 | 38 | 27 | 24 | 38 |
Chu kì dao động kích thước quần thể khi cân bằng với sức chứa của môi trường là bao nhiêu giờ?
Đáp án: 1440
Từ 0 đến 1440 giờ quần thể tăng trưởng; sau đó mật độ dao động quanh sức chứa của môi trường theo chu kì lặp lại: 24 cá thể ở 1440, 2880, 4320 giờ và 38 cá thể ở 1920, 3360, 4800 giờ. Chu kì dao động: giờ.
Đáp số: 1440.
Bảng bên thể hiện sự có (+) hoặc không có (-) một số đặc điểm ở 5 loài (được kí hiệu từ 0803 đến 0807). Loài nào có quan hệ họ hàng gần nhất với loài 0807?
Loài / Đặc điểm | Có bào tử | Có mạch | Có hạt | Có quả |
|---|---|---|---|---|
0803 | + | - | - | - |
0804 | + | + | - | - |
0805 | - | + | + | - |
0806 | - | + | + | + |
0807 | - | - | - | - |
Đáp án: 0803
Loài 0807 không có đặc điểm nào trong 4 đặc điểm. Số đặc điểm khác với loài 0807: 0803 khác 1 (có bào tử), 0804 khác 2, 0805 khác 2, 0806 khác 3.
Loài càng ít đặc điểm khác nhau thì tách nhánh càng gần trên cây phát sinh, nên loài 0803 có quan hệ họ hàng gần nhất với loài 0807.
Đáp số: 0803.