Đề chính thức Sinh học 2025 (Bộ GD&ĐT) – mã đề 0428

Mã đề 0428 · 28 câu · 50 phút · Cập nhật

Đề chính thức Bộ GD&ĐT

Đáp án đối chiếu với file đáp án của Bộ GD&ĐT

Trộn từ đề gốc mã đề 0402: cùng câu hỏi, chỉ khác thứ tự câu và phương án.Mã đề khác:040604100432

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

  1. Câu 1.

    Sự tăng lượng khí nhà kính, đặc biệt là CO2\mathrm{CO_2} trong khí quyển, làm tăng nhiệt độ trung bình bề mặt Trái Đất trong thời gian dài. Hiện tượng này được gọi là

    • A.

      xâm nhập mặn.

    • B.

      phì dưỡng.

    • C.

      sa mạc hóa.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      ấm lên toàn cầu.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Khí nhà kính (CO2\mathrm{CO_2}, CH4\mathrm{CH_4}…) giữ lại nhiệt bức xạ từ bề mặt Trái Đất; khi lượng khí này tăng, nhiệt độ trung bình bề mặt Trái Đất tăng kéo dài. Hiện tượng này gọi là ấm lên toàn cầu. Phì dưỡng là hiện tượng thừa dinh dưỡng trong thủy vực, sa mạc hóa là thoái hóa đất ở vùng khô hạn, xâm nhập mặn là nước mặn lấn sâu vào đất liền.

    Chọn D.

  2. Câu 2.

    Một bệnh di truyền do một gene gồm 2 allele trên NST thường quy định. Trong đó, allele M quy định kiểu hình không bị bệnh, trội hoàn toàn so với allele m quy định kiểu hình bị bệnh. Trong một gia đình, bố (I-1) và mẹ (I-2) đều không bị bệnh, sinh một con trai (II-1) bị bệnh và một con gái (II-2) không bị bệnh. Người II-2 kết hôn với một người đàn ông (II-3) bị bệnh. Biết rằng, không có đột biến phát sinh và sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào môi trường. Nhận định nào sau đây là đúng về sự di truyền của bệnh này?

    • A.

      Dữ liệu trên không đủ căn cứ để xác định kiểu gene của người I-1.

    • B.

      Xác suất sinh một người con bị bệnh của cặp vợ chồng II-2 và II-3 là 75%.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Người II-2 có kiểu gene là MM hoặc Mm.

    • D.

      Người II-1 có kiểu gene là Mm.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Con trai II-1 bị bệnh có kiểu gene mm, nhận m từ cả bố và mẹ; bố mẹ không bệnh nên I-1 và I-2 đều là Mm (A, D sai). Con gái II-2 không bệnh nên có kiểu gene MM hoặc Mm với tỉ lệ 13:23\dfrac{1}{3}:\dfrac{2}{3} (C đúng). Xác suất cặp II-2 × II-3 (mm) sinh con bị bệnh là 23⋅12=13\dfrac{2}{3}\cdot\dfrac{1}{2}=\dfrac{1}{3}, không phải 75% (B sai). Chọn C.

  3. Câu 3.

    Nhóm sinh vật nào sau đây có vai trò chủ yếu trong việc chuyển hóa các chất hữu cơ ở xác sinh vật thành các chất vô cơ?

    • A.

      Thực vật.

    • B.

      Tảo lục.

    • C.

      Động vật có xương sống.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      Vi khuẩn phân giải.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Sinh vật phân giải (chủ yếu là vi khuẩn, nấm) phân giải chất hữu cơ trong xác sinh vật, chất thải thành chất vô cơ trả lại môi trường. Tảo lục và thực vật là sinh vật sản xuất, động vật có xương sống là sinh vật tiêu thụ.

    Chọn D.

  4. Câu 4.

    Để thực hiện thí nghiệm về quá trình quang hợp ở thực vật cần chuẩn bị như sau: cành rong đuôi chó, nước, ống nghiệm, phễu thủy tinh, cốc thủy tinh, diêm. Học sinh đã tiến hành thí nghiệm được mô tả ở hình bên: đặt cốc 1 ở ngoài sáng và cốc 2 ở trong tối, với điều kiện nhiệt độ phòng (25 °C - 30 °C); quan sát bọt khí, sự thay đổi mực nước ở 2 ống nghiệm. Sau 60 phút, ống nghiệm được lấy ra khỏi phễu (đảm bảo nước và khí không bị thoát ra khỏi ống nghiệm) để kiểm tra thành phần bọt khí bằng cách đưa vào miệng mỗi ống nghiệm một que diêm còn tàn lửa và quan sát. Nhận định nào sau đây về kết quả thí nghiệm này là đúng?

    Hai cốc nước: cốc 1 đặt ngoài sáng, cốc 2 đặt trong tối; trong mỗi cốc có phễu úp trên cành rong đuôi chó, ống nghiệm chứa đầy nước úp ngược trên cuống phễu (ống nghiệm 1 và ống nghiệm 2)Hai cốc nước: cốc 1 đặt ngoài sáng, cốc 2 đặt trong tối; trong mỗi cốc có phễu úp trên cành rong đuôi chó, ống nghiệm chứa đầy nước úp ngược trên cuống phễu (ống nghiệm 1 và ống nghiệm 2)
    • A.

      Ống nghiệm 1 và ống nghiệm 2 xuất hiện bọt khí với số lượng tương đương nhau.

    • B.

      Bọt khí xuất hiện trong các ống nghiệm có thành phần chủ yếu là CO2\mathrm{CO_2}.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Mực nước ở ống nghiệm 1 giảm còn ở ống nghiệm 2 gần như không đổi.

    • D.

      Que diêm ở ống nghiệm 1 không lóe sáng còn que diêm ở ống nghiệm 2 lóe sáng.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Cốc 1 để ngoài sáng: rong đuôi chó quang hợp, thải O2\mathrm{O_2}; bọt khí tích lại ở đáy ống nghiệm úp ngược nên mực nước trong ống 1 giảm, và que diêm còn tàn lửa sẽ bùng cháy. Cốc 2 để trong tối: không quang hợp, gần như không có bọt khí, mực nước trong ống 2 gần như không đổi.

    Chọn C.

  5. Câu 5.

    Trong một ruộng lúa, lúa và cỏ lồng vực cùng sử dụng chung một nguồn dinh dưỡng. Mối quan hệ sinh thái giữa hai loài này là

    • A.

      ức chế.

    • B.

      hội sinh.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      cạnh tranh khác loài.

    • D.

      kí sinh.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Lúa và cỏ lồng vực là hai loài khác nhau cùng sống trong một ruộng và sử dụng chung nguồn dinh dưỡng (cùng nguồn sống) nên chúng cạnh tranh với nhau, cả hai loài đều bị bất lợi. Đây là quan hệ cạnh tranh khác loài.

    Chọn C.

  6. Câu 6.

    Hình bên thể hiện các tháp tuổi của ba quần thể người năm 2010. Nhận định nào sau đây về các tháp tuổi này là đúng?

    Ba tháp tuổi của quần thể I, II, III (nam bên trái, nữ bên phải, trục dọc là tuổi từ 0 đến 85+, trục ngang là tỉ lệ % mỗi nhóm tuổi)Ba tháp tuổi của quần thể I, II, III (nam bên trái, nữ bên phải, trục dọc là tuổi từ 0 đến 85+, trục ngang là tỉ lệ % mỗi nhóm tuổi)
    • A.
      (Đáp án đúng)

      Tỉ lệ sinh của quần thể II cao hơn so với quần thể III.

    • B.

      Ở quần thể III, nhóm tuổi từ 30 đến 60 chiếm tỉ lệ thấp hơn so với nhóm tuổi từ 0 đến 30.

    • C.

      Ở quần thể I, tỉ lệ nhóm tuổi từ 75 trở lên ở nam giới bằng ở nữ giới.

    • D.

      Tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 đến 15 của quần thể II thấp hơn so với quần thể I.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Quần thể II có đáy tháp rất rộng: nhóm tuổi trước sinh sản (0 – 15 tuổi) chiếm tỉ lệ cao, nên tỉ lệ sinh của quần thể II cao hơn quần thể III (đáy tháp hẹp hơn phần giữa) và tỉ lệ nhóm 0 – 15 tuổi của quần thể II cao hơn quần thể I (D sai). Ở quần thể III, nhóm 30 – 60 tuổi chiếm tỉ lệ cao hơn nhóm 0 – 30 tuổi (B sai). Ở quần thể I, nhóm từ 75 tuổi trở lên ở nữ cao hơn ở nam (C sai).

    Chọn A.

  7. Câu 7.

    Ở hình bên, tên gọi của quá trình số (2) là

    Sơ đồ: phân tử DNA chứa gene X có mũi tên vòng (1) quay lại chính nó; mũi tên (2) từ DNA xuống mRNA; mũi tên (3) từ mRNA xuống chuỗi polypeptideSơ đồ: phân tử DNA chứa gene X có mũi tên vòng (1) quay lại chính nó; mũi tên (2) từ DNA xuống mRNA; mũi tên (3) từ mRNA xuống chuỗi polypeptide
    • A.

      dịch mã.

    • B.

      tái bản DNA.

    • C.

      đột biến gene.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      phiên mã.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Trong sơ đồ, (1) là tái bản DNA (DNA tạo ra DNA), (2) là phiên mã (từ gene trên DNA tổng hợp mRNA), (3) là dịch mã (từ mRNA tổng hợp chuỗi polypeptide). Chọn D.

  8. Câu 8.

    Để xác định chính xác mối quan hệ phát sinh chủng loại giữa các loài thực vật, người ta sử dụng phương pháp

    • A.
      (Đáp án đúng)

      giải trình tự gene.

    • B.

      chỉnh sửa gene.

    • C.

      chuyển gene.

    • D.

      gây đột biến gene.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    So sánh trình tự nucleotide của gene (giải trình tự gene) giữa các loài cho biết mức độ giống nhau về vật chất di truyền: các loài có trình tự càng giống nhau thì quan hệ họ hàng càng gần. Đây là bằng chứng chính xác nhất để xây dựng cây phát sinh chủng loại. Chỉnh sửa gene, gây đột biến gene, chuyển gene là các kĩ thuật tạo biến đổi di truyền, không dùng để xác định quan hệ họ hàng.

    Chọn A.

  9. Câu 9.

    Tại Biển Đỏ, san hô chỉ sinh trưởng và phát triển ở những vùng nước có nhiệt độ trong khoảng từ 18 °C đến 30 °C. Nhận định nào sau đây đúng về sự sinh trưởng và phát triển của san hô?

    • A.

      30 °C là giới hạn dưới về nhiệt độ của san hô.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của san hô từ 18 °C đến 30 °C.

    • C.

      18 °C là giới hạn trên về nhiệt độ của san hô.

    • D.

      Trên 30 °C, nhiệt độ càng cao thì sinh trưởng của san hô càng tăng.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    San hô chỉ sống được trong khoảng 18 °C – 30 °C, nên đây là giới hạn sinh thái về nhiệt độ của san hô: 18 °C là giới hạn dưới, 30 °C là giới hạn trên. Vượt quá 30 °C san hô không sinh trưởng được.

    Chọn B.

  10. Câu 10.

    Cháy rừng làm phần lớn các cá thể của một quần thể động vật bị chết, dẫn đến một loại allele nào đó bị biến mất ngẫu nhiên. Đây là ví dụ về tác động của

    • A.

      dòng gene.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      phiêu bạt di truyền.

    • C.

      chọn lọc tự nhiên.

    • D.

      đột biến.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Cháy rừng là yếu tố ngẫu nhiên làm chết phần lớn cá thể bất kể kiểu gene, khiến một allele bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể một cách ngẫu nhiên. Đây là tác động của phiêu bạt di truyền (các yếu tố ngẫu nhiên), không phải chọn lọc tự nhiên.

    Chọn B.

  11. Câu 11.

    Loài hươu cao cổ có 7 đốt sống cổ, giống như các loài thú khác. Đây là ví dụ về bằng chứng tiến hóa nào?

    • A.
      (Đáp án đúng)

      Giải phẫu so sánh.

    • B.

      Sinh học phân tử.

    • C.

      Tế bào học.

    • D.

      Hóa thạch.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Hươu cao cổ có cổ rất dài nhưng vẫn chỉ có 7 đốt sống cổ như các loài thú khác: đây là sự giống nhau về cấu tạo cơ thể (cơ quan tương đồng), phản ánh nguồn gốc chung của các loài thú. Đây là bằng chứng giải phẫu so sánh.

    Chọn A.

  12. Câu 12.

    Ở thực vật, cấu trúc nào đóng vai trò chủ yếu trong việc vận chuyển nước và ion khoáng từ thân lên lá?

    • A.

      Mô giậu.

    • B.

      Mạch rây.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Mạch gỗ.

    • D.

      Lông hút.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Nước và ion khoáng được rễ hấp thụ (qua lông hút) rồi vận chuyển theo dòng mạch gỗ từ rễ qua thân lên lá. Mạch rây vận chuyển chủ yếu các chất hữu cơ từ lá đi các cơ quan; mô giậu là mô chứa nhiều lục lạp, thực hiện quang hợp ở lá.

    Chọn C.

  13. Câu 13.

    Các cá thể của quần thể chim sẻ Geospiza fortis sống ở đất liền di cư ra nhiều đảo khác nhau thuộc quần đảo Galapagos đã hình thành các loài chim sẻ như: G. scandens, G. magnirostris. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, đây là ví dụ về

    • A.
      (Đáp án đúng)

      hình thành loài khác khu vực địa lí.

    • B.

      hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa.

    • C.

      hình thành loài bằng tự đa bội.

    • D.

      hình thành loài cùng khu vực địa lí.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Các nhóm chim sẻ di cư ra những đảo khác nhau bị cách li địa lí với quần thể gốc và với nhau; ở mỗi đảo, chọn lọc tự nhiên và các nhân tố tiến hóa tích lũy những khác biệt di truyền riêng, dần dẫn tới cách li sinh sản và hình thành loài mới. Đây là hình thành loài khác khu vực địa lí.

    Chọn A.

  14. Câu 14.

    Trong kì sau của quá trình nguyên phân bình thường, NST có hoạt động chính nào sau đây?

    • A.

      Bắt đầu đóng xoắn.

    • B.

      Dãn xoắn tối đa.

    • C.

      Nhân đôi.

    • D.
      (Đáp án đúng)

      Phân li.

    Lời giải

    Đáp án đúng: D.

    Ở kì sau của nguyên phân, các chromatid trong mỗi NST kép tách nhau ở tâm động và phân li đồng đều về hai cực của tế bào. NST nhân đôi ở pha S của kì trung gian, bắt đầu đóng xoắn ở kì đầu và dãn xoắn ở kì cuối.

    Chọn D.

  15. Câu 15.

    Chất nào sau đây là một trong những nguyên liệu đầu tiên được sử dụng trong chu trình Calvin của quá trình quang hợp ở thực vật C3\mathrm{C_3}?

    • A.

      O2\mathrm{O_2}.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      CO2\mathrm{CO_2}.

    • C.

      NADP+\mathrm{NADP^+}.

    • D.

      NAD+\mathrm{NAD^+}.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Giai đoạn đầu của chu trình Calvin là cố định CO2\mathrm{CO_2}: enzyme Rubisco gắn CO2\mathrm{CO_2} vào RuBP tạo 3-PGA. O2\mathrm{O_2} là sản phẩm của pha sáng, NADP+\mathrm{NADP^+} là sản phẩm của chu trình Calvin.

    Chọn B.

  16. Câu 16.

    Nuôi cấy hạt phấn đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa tạo tế bào lưỡng bội, tiếp tục nuôi cấy tế bào này để tạo cây lưỡng bội. Đây là một ứng dụng của

    • A.

      công nghệ gene.

    • B.
      (Đáp án đúng)

      công nghệ tế bào.

    • C.

      lai hữu tính.

    • D.

      gây đột biến gene.

    Lời giải

    Đáp án đúng: B.

    Nuôi cấy hạt phấn, lưỡng bội hóa rồi nuôi cấy tế bào để tạo cây lưỡng bội (thuần chủng về tất cả các gene) là kĩ thuật nuôi cấy tế bào thực vật, thuộc công nghệ tế bào.

    Chọn B.

  17. Câu 17.

    Sau khi di nhập vào Việt Nam, ốc bươu vàng đã thích nghi, sinh trưởng và phát triển mạnh. Ốc bươu vàng được gọi là loài

    • A.
      (Đáp án đúng)

      ngoại lai.

    • B.

      chủ chốt.

    • C.

      đặc trưng.

    • D.

      tiên phong.

    Lời giải

    Đáp án đúng: A.

    Ốc bươu vàng có nguồn gốc từ nơi khác, được di nhập vào Việt Nam rồi thích nghi và phát triển mạnh ở môi trường mới, nên được gọi là loài ngoại lai.

    Chọn A.

  18. Câu 18.

    Năm 1986, một hồ nước nông ở phía nam của Phần Lan bị ô nhiễm NO3−\mathrm{NO_3^-}, PO43−\mathrm{PO_4^{3-}} do nước thải sinh hoạt, dẫn tới sự phát triển bùng nổ của vi khuẩn lam và cá rutilut. Cá rutilut ăn động vật phù du (nhóm sinh vật ăn vi khuẩn lam). Từ năm 1989 đến năm 1993, người ta thả cá pecca (loài ăn cá rutilut) vào hồ. Kết quả là hàm lượng NO3−\mathrm{NO_3^-}, PO43−\mathrm{PO_4^{3-}} trong nước hồ giảm. Nhận định nào sau đây đúng về sự giảm hàm lượng NO3−\mathrm{NO_3^-}, PO43−\mathrm{PO_4^{3-}} trong hồ nước này?

    • A.

      Khi có cá pecca thì số lượng cá rutilut tăng, động vật phù du giảm, vi khuẩn lam tăng.

    • B.

      Khi có cá pecca trong hồ thì cá rutilut ăn vi khuẩn lam, động vật phù du tăng.

    • C.
      (Đáp án đúng)

      Thả cá pecca làm chuỗi thức ăn trong hồ được kéo dài.

    • D.

      Nguồn thức ăn chính của cá pecca là NO3−\mathrm{NO_3^-}, PO43−\mathrm{PO_4^{3-}}.

    Lời giải

    Đáp án đúng: C.

    Trước khi thả cá: vi khuẩn lam → động vật phù du → cá rutilut. Thả cá pecca (ăn cá rutilut) thêm một bậc dinh dưỡng, chuỗi thức ăn được kéo dài: vi khuẩn lam → động vật phù du → cá rutilut → cá pecca.

    Cá pecca làm cá rutilut giảm, động vật phù du tăng và ăn nhiều vi khuẩn lam hơn; N, P được chuyển lên tích lũy trong sinh khối các bậc dinh dưỡng phía trên nên hàm lượng NO3−\mathrm{NO_3^-}, PO43−\mathrm{PO_4^{3-}} trong nước giảm. Các phương án còn lại sai: cá rutilut ăn động vật phù du chứ không ăn vi khuẩn lam, số lượng cá rutilut giảm chứ không tăng, cá pecca ăn cá rutilut chứ không dùng muối khoáng.

    Chọn C.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

  1. Câu 1.

    Công nghệ DNA tái tổ hợp đã có nhiều thành tựu đột phá, như tạo sinh vật biến đổi gene. Hình bên thể hiện các bước tạo DNA tái tổ hợp; trong đó, gene M của một loài nấm sợi được nối với vector plasmid X để tạo thành plasmid Y. Biết rằng, các thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện tối ưu, không có đột biến phát sinh.

    Sơ đồ tạo DNA tái tổ hợp: đoạn DNA gồm 170 bp, gene M 1206 bp và 700 bp, hai đầu gene M có vị trí nhận biết của enzyme giới hạn T, được cắt lấy gene M; plasmid X (3000 bp) có một vị trí T được cắt mở vòng; gene M được nối vào plasmid X tạo thành plasmid Y. Ghi chú: tam giác là vị trí nhận biết của enzyme giới hạn T; bp là cặp nucleotideSơ đồ tạo DNA tái tổ hợp: đoạn DNA gồm 170 bp, gene M 1206 bp và 700 bp, hai đầu gene M có vị trí nhận biết của enzyme giới hạn T, được cắt lấy gene M; plasmid X (3000 bp) có một vị trí T được cắt mở vòng; gene M được nối vào plasmid X tạo thành plasmid Y. Ghi chú: tam giác là vị trí nhận biết của enzyme giới hạn T; bp là cặp nucleotide
    • a)
      (Đáp án: Đúng)

      Plasmid Y là phân tử DNA tái tổ hợp.

    • b)
      (Đáp án: Sai)

      Enzyme giới hạn T có tác dụng xúc tác tạo liên kết phosphodiester giữa các nucleotide.

    • c)
      (Đáp án: Đúng)

      Plasmid Y có kích thước 4206 cặp nucleotide.

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Nếu plasmid Y bị cắt bằng enzyme giới hạn T thì tạo ra 2 đoạn DNA khác nhau.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng.

    a) Đúng: plasmid Y gồm gene M của nấm sợi nối với DNA của plasmid X, nên là phân tử DNA tái tổ hợp.

    b) Sai: enzyme giới hạn nhận biết trình tự đặc hiệu và cắt (phân cắt) liên kết phosphodiester giữa các nucleotide; enzyme xúc tác tạo (nối) liên kết phosphodiester là DNA ligase.

    c) Đúng: plasmid Y gồm đoạn gene M (cắt giữa hai vị trí T) và plasmid X: 1206+3000=42061206+3000=4206 cặp nucleotide.

    d) Đúng: plasmid Y có 2 vị trí T ở hai đầu gene M; cắt một DNA vòng tại 2 vị trí cho 2 đoạn khác nhau: 1206 bp và 3000 bp.

  2. Câu 2.

    Hình bên thể hiện sự di truyền của 2 tính trạng bao gồm hội chứng nail-patella và hệ nhóm máu ABO ở một gia đình. Gene N gồm 2 allele; trong đó, allele N quy định kiểu hình mắc hội chứng nail-patella, trội hoàn toàn so với allele n quy định kiểu hình không mắc hội chứng này. Gene I gồm 3 allele; trong đó, allele IAI^A và IBI^B lần lượt quy định kháng nguyên A và B trên bề mặt hồng cầu, allele IOI^O không quy định kháng nguyên. Allele IAI^A và IBI^B là đồng trội, allele IOI^O là allele lặn. Hai gene (N, I) cùng nằm trên NST số 9 và có tần số hoán vị gene là 10%. Quá trình giảm phân diễn ra bình thường.

    Phả hệ hai thế hệ: thế hệ I gồm cặp vợ chồng 1 (nam nhóm máu AB) – 2 (nữ nhóm máu O) và cặp 3 (nam nhóm máu A, mắc hội chứng) – 4 (nữ nhóm máu O); thế hệ II gồm người 1 (nam nhóm máu B, con của cặp 1 – 2) kết hôn với người 2 (nữ nhóm máu A, mắc hội chứng, con của cặp 3 – 4), con của họ chưa biết (?)Phả hệ hai thế hệ: thế hệ I gồm cặp vợ chồng 1 (nam nhóm máu AB) – 2 (nữ nhóm máu O) và cặp 3 (nam nhóm máu A, mắc hội chứng) – 4 (nữ nhóm máu O); thế hệ II gồm người 1 (nam nhóm máu B, con của cặp 1 – 2) kết hôn với người 2 (nữ nhóm máu A, mắc hội chứng, con của cặp 3 – 4), con của họ chưa biết (?)
    • a)
      (Đáp án: Sai)

      Quần thể người có tối đa 4 kiểu hình liên quan đến 2 tính trạng này.

    • b)
      (Đáp án: Sai)

      Người II-1 tạo ra 4 loại giao tử mang gene về 2 tính trạng này.

    • c)
      (Đáp án: Đúng)

      Kiểu hình của người I-3 được quy định bởi 1 trong 5 loại kiểu gene về 2 tính trạng này.

    • d)
      (Đáp án: Sai)

      Cặp vợ chồng II-1 và II-2 sinh con đầu lòng, xác suất để người con này mắc hội chứng nail-patella và có nhóm máu AB là 45%.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Sai, b) Sai, c) Đúng, d) Sai.

    a) Sai: tính trạng nail-patella có 2 kiểu hình, nhóm máu ABO có 4 kiểu hình (A, B, AB, O), nên tối đa 2⋅4=82\cdot4=8 kiểu hình.

    b) Sai: II-1 không mắc hội chứng (nnnn), nhóm máu B với mẹ nhóm máu O nên là IBIOI^BI^O; kiểu gene nIBnIO\dfrac{nI^B}{nI^O} chỉ tạo 2 loại giao tử nIBnI^B và nIOnI^O (hoán vị không tạo thêm loại mới).

    c) Đúng: I-3 mắc hội chứng, nhóm máu A có thể có 5 kiểu gene: NIANIA, NIANIO, NIAnIA, NIAnIO, NIOnIA\dfrac{NI^A}{NI^A},\ \dfrac{NI^A}{NI^O},\ \dfrac{NI^A}{nI^A},\ \dfrac{NI^A}{nI^O},\ \dfrac{NI^O}{nI^A}. Con gái II-2 nhận NIANI^A từ I-3, giao tử này có thể là giao tử hoán vị của NIOnIA\dfrac{NI^O}{nI^A}, nên không loại được kiểu gene nào.

    d) Sai: II-2 nhận NIANI^A từ bố và nIOnI^O từ mẹ (I-4), nên có kiểu gene NIAnIO\dfrac{NI^A}{nI^O}, giao tử liên kết NIA=0,45NI^A=0{,}45. Con mắc hội chứng và nhóm máu AB (N_ IAIBN\_\,I^AI^B) phải nhận NIANI^A từ II-2 và nIBnI^B từ II-1: 0,45⋅0,5=0,225=22,5%0{,}45\cdot0{,}5=0{,}225=22{,}5\%, không phải 45%.

  3. Câu 3.

    Sự mất cân bằng nội môi sẽ làm rối loạn hoạt động của các tế bào, cơ quan, thậm chí gây bệnh. Bệnh đái tháo đường là một ví dụ về sự phá vỡ cân bằng nồng độ glucose máu trong cơ thể. Để nghiên cứu về điều hòa cân bằng nội môi trong bệnh đái tháo đường, người ta chọn các con chuột đực 8 tuần tuổi khỏe mạnh, đồng đều về kích thước và trọng lượng, sau đó chia đều thành hai lô:
    - Lô chuột đối chứng (Lô đối chứng): các chuột được tiêm dung dịch sinh lí;
    - Lô chuột bị gây bệnh đái tháo đường (Lô bệnh): các chuột được tiêm dung dịch sinh lí có bổ sung chất làm giảm tín hiệu của hormone insulin với thụ thể trên tế bào đích.

    Ngay sau khi kết thúc 4 tuần tiêm, chỉ số sinh lí của chuột ở hai lô được phân tích. Kết quả được thể hiện ở bảng bên. Biết rằng, chuột được ăn theo nhu cầu với cùng một loại thức ăn tiêu chuẩn (loại thức ăn có đầy đủ dinh dưỡng được thiết kế cho thí nghiệm này); các điều kiện chăm sóc, thí nghiệm đạt chuẩn.

    Chỉ số phân tích

    Lô đối chứng

    Lô bệnh

    Áp suất thẩm thấu máu

    ++

    +++

    pH máu

    ++

    +

    Lượng thức ăn tiêu thụ

    ++

    ++++

    Glucose trong nước tiểu chính thức

    không có

    có

    Ghi chú: Số lượng dấu (+) càng nhiều thì giá trị chỉ số phân tích càng cao

    • a)
      (Đáp án: Đúng)

      Sau khi chuột ở Lô đối chứng ăn, nồng độ glucose máu tăng sẽ kích thích tụy tiết hormone insulin.

    • b)
      (Đáp án: Đúng)

      Sự chuyển hóa glucose thành glycogen dự trữ trong gan của chuột ở Lô bệnh kém hơn so với ở Lô đối chứng.

    • c)
      (Đáp án: Đúng)

      Thể tích nước tiểu chính thức trong ngày của chuột ở Lô bệnh nhiều hơn so với ở Lô đối chứng.

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Huyết áp của chuột ở Lô bệnh cao hơn so với ở Lô đối chứng.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Đúng.

    a) Đúng: sau khi ăn, glucose máu tăng kích thích tế bào β của tụy tiết insulin; insulin làm tế bào tăng nhận glucose và kích thích gan chuyển glucose thành glycogen, đưa nồng độ glucose máu về bình thường.

    b) Đúng: insulin kích thích gan chuyển glucose thành glycogen; ở Lô bệnh tín hiệu insulin với thụ thể bị giảm nên quá trình này kém hơn (có glucose trong nước tiểu, chuột ăn nhiều hơn).

    c) Đúng: glucose còn trong nước tiểu làm tăng áp suất thẩm thấu của dịch lọc, giữ nước lại trong ống thận, giảm tái hấp thu nước nên thể tích nước tiểu nhiều hơn.

    d) Đúng: áp suất thẩm thấu máu ở Lô bệnh cao hơn, kéo nước từ tế bào và dịch mô vào máu, làm tăng thể tích máu nên huyết áp cao hơn so với Lô đối chứng.

  4. Câu 4.

    Tại thời điểm tháng 1 và tháng 7, người ta đo được sinh khối các bậc dinh dưỡng của một hồ nước ngọt ở miền Bắc Việt Nam (bảng bên). Biết rằng, nhiệt độ trung bình tại khu vực này trong tháng 1 và tháng 7 tương ứng là 14 °C và 24 °C; năng lượng tích lũy trong một đơn vị sinh khối của sinh vật tiêu thụ là như nhau.

    Đối tượng

    Thời điểm đo

    A

    B

    Sinh vật sản xuất

    70,3

    10,2

    Sinh vật tiêu thụ bậc 1

    13,2

    11,7

    Sinh vật tiêu thụ bậc 2

    1,1

    0,9

    Đơn vị tính: g/m3\textit{g/m}^3

    • a)
      (Đáp án: Đúng)

      Thời điểm đo B thể hiện sinh khối của các bậc dinh dưỡng thu được ở tháng 1.

    • b)
      (Đáp án: Đúng)

      Ở thời điểm đo B, sinh vật sản xuất chủ yếu là tảo.

    • c)
      (Đáp án: Sai)

      Ở thời điểm đo A, hiệu suất sinh thái giữa sinh vật tiêu thụ bậc 2 so với sinh vật tiêu thụ bậc 1 là 10%.

    • d)
      (Đáp án: Đúng)

      Hiệu quả sử dụng năng lượng của sinh vật tiêu thụ bậc 2 ở thời điểm đo A cao hơn so với ở thời điểm đo B.

    Lời giải

    Đáp án đúng: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.

    a) Đúng: ở thời điểm A sinh khối sinh vật sản xuất rất lớn (70,3 g/m³), phù hợp với tháng 7 nóng (24 °C), thực vật phát triển mạnh; tháng 1 lạnh (14 °C) sinh vật sản xuất phát triển kém, ứng với thời điểm B.

    b) Đúng: ở thời điểm B sinh khối sinh vật sản xuất (10,2) nhỏ hơn sinh vật tiêu thụ bậc 1 (11,7) – tháp sinh khối ngược. Điều này chỉ xảy ra khi sinh vật sản xuất có kích thước nhỏ, sinh sản nhanh, vòng đời ngắn, tức chủ yếu là tảo.

    c) Sai: ở thời điểm A, H=1,113,2≈8,33%H=\dfrac{1{,}1}{13{,}2}\approx8{,}33\%, không phải 10%.

    d) Đúng: ở thời điểm B, H=0,911,7≈7,69%H=\dfrac{0{,}9}{11{,}7}\approx7{,}69\%, nhỏ hơn 8,33%8{,}33\% ở thời điểm A, nên sinh vật tiêu thụ bậc 2 ở thời điểm A sử dụng năng lượng hiệu quả hơn.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

  1. Câu 1.

    Ở một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gene nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau quy định. Mỗi gene gồm 2 allele có kiểu quan hệ trội lặn hoàn toàn. Sơ đồ bên thể hiện chuỗi chuyển hóa hình thành màu hoa ở loài này; trong đó, các allele trội (P, Q) mã hóa các enzyme xúc tác phản ứng tạo màu hoa, các allele lặn không mã hóa enzyme có hoạt tính. Người ta cho các cây hoa màu trắng thuần chủng lai với cây hoa màu vàng thuần chủng, thu được F1F_1 100% cây hoa màu tím. Sau đó, các cây F1F_1 tự thụ phấn thu được các cây F2F_2. Biết rằng, không có đột biến phát sinh. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây hoa màu tím ở F2F_2 là bao nhiêu (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

    Sơ đồ chuyển hóa: allele P mã hóa enzyme P xúc tác biến tiền chất X (hoa màu trắng) thành chất Y (hoa màu vàng); allele Q mã hóa enzyme Q xúc tác biến chất Y thành chất Z (hoa màu tím)Sơ đồ chuyển hóa: allele P mã hóa enzyme P xúc tác biến tiền chất X (hoa màu trắng) thành chất Y (hoa màu vàng); allele Q mã hóa enzyme Q xúc tác biến chất Y thành chất Z (hoa màu tím)

    Đáp án: 0,56

    Lời giải

    Theo sơ đồ: hoa tím có cả enzyme P và Q (P_Q_P\_Q\_), hoa vàng chỉ có enzyme P (P_qqP\_qq), hoa trắng không có enzyme P (pp_ _pp\_\,\_).

    Trắng thuần chủng × vàng thuần chủng cho F1F_1 100% tím, nên P: ppQQ×PPqqppQQ\times PPqq, F1:PpQqF_1: PpQq.

    F1F_1 tự thụ phấn, hai gene phân li độc lập: tỉ lệ hoa tím P_Q_=34⋅34=916=0,5625≈0,56P\_Q\_=\dfrac{3}{4}\cdot\dfrac{3}{4}=\dfrac{9}{16}=0{,}5625\approx0{,}56.

    Đáp số: 0,56.

  2. Câu 2.

    Hình bên thể hiện hoạt động của NST trong một tế bào lưỡng bội (2n) ở một loài động vật đang trong quá trình nguyên phân bình thường. Tổng số chromatid của 88 tế bào lưỡng bội ở loài này đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân bình thường là bao nhiêu?

    Tế bào đang phân chia với thoi phân bào, các NST đơn đang di chuyển về hai cực của tế bàoTế bào đang phân chia với thoi phân bào, các NST đơn đang di chuyển về hai cực của tế bào

    Đáp án: 1408

    Lời giải

    Tế bào trong hình đang ở kì sau nguyên phân, mỗi cực có 8 NST đơn, nên 2n=82n=8. Ở kì giữa, mỗi tế bào có 8 NST kép, tức 2⋅8=162\cdot8=16 chromatid. Tổng số chromatid của 88 tế bào: 88⋅16=140888\cdot16=1408.

    Đáp số: 1408.

  3. Câu 3.

    Một gene ở sinh vật nhân sơ có cấu trúc được thể hiện ở hình bên; trong đó, ATG và TAG lần lượt là mã mở đầu và mã kết thúc của gene. Một đột biến thay thế cặp nucleotide làm biến đổi bộ ba AAA thành TAA, dẫn đến xuất hiện mã kết thúc sớm và làm số lượng amino acid của chuỗi polypeptide hoàn chỉnh bị giảm 313 amino acid. Biết rằng, đột biến chỉ xảy ra tại một vị trí duy nhất, amino acid mở đầu (formylmethionine) của chuỗi polypeptide bình thường và chuỗi polypeptide đột biến đều bị cắt khỏi chuỗi sau khi được tổng hợp; quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra bình thường. Đột biến xảy ra tại nucleotide ở vị trí số bao nhiêu trong vùng mã hóa của gene (tính từ nucleotide ở vị trí số 1)?

    Sơ đồ gene: vùng điều hòa ở đầu trái, vùng mã hóa ở giữa bắt đầu bằng ATG tại nucleotide ở vị trí số 1 và kết thúc bằng TAG tại nucleotide ở vị trí số 3600, bộ ba AAA ở vị trí đột biến, vùng kết thúc ở đầu phảiSơ đồ gene: vùng điều hòa ở đầu trái, vùng mã hóa ở giữa bắt đầu bằng ATG tại nucleotide ở vị trí số 1 và kết thúc bằng TAG tại nucleotide ở vị trí số 3600, bộ ba AAA ở vị trí đột biến, vùng kết thúc ở đầu phải

    Đáp án: 2659

    Lời giải

    Vùng mã hóa từ nucleotide 1 đến 3600 gồm 36003=1200\dfrac{3600}{3}=1200 bộ ba (kể cả mã kết thúc). Chuỗi polypeptide bình thường hoàn chỉnh có 1200−1−1=11981200-1-1=1198 amino acid (bỏ mã kết thúc và formylmethionine).

    Chuỗi đột biến hoàn chỉnh có 1198−313=8851198-313=885 amino acid, tức khi dịch mã có 886 amino acid; mã kết thúc sớm TAA là bộ ba thứ 887. Bộ ba thứ 887 gồm các nucleotide 3⋅886+1=26593\cdot886+1=2659 đến 2661. AAA → TAA là thay A bằng T ở nucleotide đầu tiên của bộ ba, tức vị trí 2659.

    Đáp số: 2659.

  4. Câu 4.

    Ở người, hệ nhóm máu MN được quy định bởi 2 allele đồng trội M và N. Biểu đồ bên thể hiện tần số các kiểu gene quy định hệ nhóm máu MN của một quần thể người. Tần số allele M trong quần thể này là bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

    Biểu đồ tròn tần số kiểu gene: MM (chấm xám) 0,29; MN (trắng) 0,48; NN (đen) 0,23Biểu đồ tròn tần số kiểu gene: MM (chấm xám) 0,29; MN (trắng) 0,48; NN (đen) 0,23

    Đáp án: 0,53

    Lời giải

    Theo biểu đồ: MM=0,29MM=0{,}29, MN=0,48MN=0{,}48, NN=0,23NN=0{,}23. Tần số allele M: pM=0,29+0,482=0,53p_M=0{,}29+\dfrac{0{,}48}{2}=0{,}53.

    Đáp số: 0,53.

  5. Câu 5.

    Bảng bên thể hiện sự có (+) hoặc không có (-) một số đặc điểm ở 5 loài động vật (được kí hiệu từ 2704 đến 2708). Loài nào có quan hệ họ hàng xa nhất với loài 2704?

    Loài / Đặc điểm

    Xương sống

    Hàm bản lề

    Bốn chi

    Màng ối

    2704

    -

    -

    -

    -

    2705

    +

    +

    +

    -

    2706

    +

    +

    -

    -

    2707

    +

    +

    +

    +

    2708

    +

    -

    -

    -

    Đáp án: 2707

    Lời giải

    Loài 2704 không có đặc điểm nào trong 4 đặc điểm. Số đặc điểm khác với loài 2704: 2708 khác 1, 2706 khác 2, 2705 khác 3, 2707 khác cả 4 (có xương sống, hàm bản lề, bốn chi, màng ối).

    Loài càng khác nhiều đặc điểm thì tách nhánh càng xa trên cây phát sinh, nên loài 2707 có quan hệ họ hàng xa nhất với loài 2704.

    Đáp số: 2707.

  6. Câu 6.

    Tiến hành thí nghiệm nuôi một loài động vật thuộc chi Daphnia với mật độ ban đầu là 1 cá thể/10 mL, các nhân tố sinh thái khác tối ưu cho sự sinh trưởng của loài này. Mật độ cá thể ở một số thời điểm thí nghiệm được thể hiện trong bảng sau:

    Thời gian (giờ)

    0

    240

    720

    1200

    1680

    2160

    2640

    3120

    3600

    4080

    4560

    Mật độ (cá thể/10 mL)

    1

    3

    5

    24

    38

    31

    24

    38

    28

    24

    38

    Chu kì dao động kích thước quần thể khi cân bằng với sức chứa của môi trường là bao nhiêu giờ?

    Đáp án: 1440

    Lời giải

    Từ 0 đến 1200 giờ quần thể tăng trưởng; sau đó mật độ dao động quanh sức chứa của môi trường theo chu kì lặp lại: 24 cá thể ở 1200, 2640, 4080 giờ và 38 cá thể ở 1680, 3120, 4560 giờ. Chu kì dao động: 2640−1200=4080−2640=14402640-1200=4080-2640=1440 giờ.

    Đáp số: 1440.

Bảng đáp án mã đề 0428

Phần I

  1. 1. D
  2. 2. C
  3. 3. D
  4. 4. C
  5. 5. C
  6. 6. A
  7. 7. D
  8. 8. A
  9. 9. B
  10. 10. B
  11. 11. A
  12. 12. C
  13. 13. A
  14. 14. D
  15. 15. B
  16. 16. B
  17. 17. A
  18. 18. C

Phần II · Đ/S theo ý a, b, c, d

  1. 1. ĐSĐĐ
  2. 2. SSĐS
  3. 3. ĐĐĐĐ
  4. 4. ĐĐSĐ

Phần III

  1. 1. 0,56
  2. 2. 1408
  3. 3. 2659
  4. 4. 0,53
  5. 5. 2707
  6. 6. 1440